1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế biến các sản phẩm mứt ít năng lượng từ cùi bưởi

156 62 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3.2 Bưởi Da Xanh Bưởi Da Xanh là loại trái cây đặc sản có khả năng cạnh tranh cao đang được trồng rất nhiều tại tỉnh Bến Tre, đặc biệt là ở các chuyện Chợ Lách, Châu Thành, Mỏ Cày

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Đống Thị Anh Đào

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Lê Thị Phú

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Ngô Đại Nghiệp

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 27 tháng 01 năm 2011

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 TS Nguyễn Hữu Phúc - Chủ tịch

2 PGS.TS Đống Thị Anh Đào - Uỷ viên

3 PGS.TS Phạm Thị Ánh Hồng - Uỷ viên

4 TS Lê Thị Phú - Uỷ viên

5 TS Ngô Đại Nghiệp - Uỷ viên

6 TS Lê Thị Hồng Nhan - Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành

Trang 3

TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày, tháng, năm sinh : 15/08/1984 Nơi sinh : Tiền Giang Chuyên ngành : Công nghệ Thực phẩm & đồ uống

1 TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM MỨT ÍT

NĂNG LƯỢNG TỪ CÙI BƯỞI

2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Nghiên cứu chế biến mứt cùi bưởi tẩm chanh dây

- Nghiên cứu chế biến jam cùi bưởi chanh dây

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01/07/2010

4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/01/2010

5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Đống Thị Anh Đào

Trang 4

ƒ Quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ Thực phẩm đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong những năm học vừa qua

ƒ Quý thầy cô trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ TPHCM cùng các bạn cao học lớp thực phẩm khoá 2008, 2009 đã tạo điều kiện, giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

ƒ Cuối cùng, con xin cảm ơn ba mẹ đã tạo điều kiện và là chổ dựa vững chắc cho con trong suốt những năm học tập

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

TPHCM, ngày 18 tháng 01 năm 2011

Học viên Phạm Minh Tuấn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu chế biến các sản phẩm mứt ít năng lượng từ cùi bưởi, đồng thời khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy:

+ Cùi bưởi sau khi chần 5 phút trong nước (tỷ lệ cùi bưởi : nước là 1:4) và xả lại 2 lần (tỷ lệ nước : cùi bưởi là 1:4) sẽ xử lý được vị the đắng

+ Mứt cùi bưởi tẩm chanh dây khi phối chế theo công thức: tỷ lệ đường : cùi bưởi là 1:1, tỷ lệ hỗn hợp đường sucrose : isomalt là 1:2, lượng chanh dây là 20%, lượng acid citric là 0,3% (so với 100g nguyên liệu) Cô cạn và sấy hỗn hợp trên ở 70oC đến độ ẩm 22% sẽ cho thành phẩm đạt yêu cầu về vi sinh và cảm quan, đồng thời, cung cấp năng lượng ít hơn 29,62% so với sản phẩm không bổ sung isomalt

+ Jam cùi bưởi chanh dây khi phối chế theo công thức: tỷ lệ sucrose : isomalt

là 1:1, hỗn hợp đường là 43%, cùi bưởi xay ướt 35%, cùi bưởi xay khô là 7%, lượng chanh dây là 25%, lượng acid citric là 0,2% (so với 100g nguyên liệu) Gia nhiệt hỗn hợp đến 60oBx sẽ cho thành phẩm đạt yêu cầu về vi sinh

và cảm quan, đồng thời cung cấp năng lượng ít hơn 28,72% so với sản phẩm không bổ sung isomalt

Trang 6

MỤC LỤC

 

 

Mục lục i

Danh mục bảng vi

Danh mục hình ix

Lời mở đầu 1

Chương 1 : Tổng quan 3 

1.1 Tổng quan về bưởi 3 

1.1.1 Phân loạ¨ 3 

1.1.2 Đặc điểm sinh học 3 

1.1.3 Một số giống bưởi nổi tiếng ở Việt Nam 3 

1.1.3.1 Bưởi Năm Roi 4 

1.1.3.2 Bưởi Da Xanh 4 

1.1.3.3 Bưởi Lông Cổ Cò 5 

1.1.3.4 Bưởi Tân Triều 5 

1.1.3.5 Bưởi Phúc Trạch 6 

1.1.3.6 Bưởi Đoan Hùng 6 

1.1.4 Một vài nét về sản lượng cây có múi trên thế giới 7 

1.1.5 Thành phần hoá học của vỏ bưởi 11 

1.2 Tổng quan về chanh dây 20 

1.2.1 Nguồn gốc 20 

1.2.2 Phân loại 21 

1.2.3 Đặc điểm sinh học 21 

Trang 7

1.2.4 Thành phần hóa học của chanh dây 22 

1.3 Tổng quan về đường isomalt 25 

1.3.1 Giới thiệu 25 

1.3.1.1 Tính chất cảm nhận 26 

1.3.1.2 Đặc điểm độ ngọt so với sucrose 27 

1.3.1.3 Tính kết hợp hay tương hợp với chất ngọt khác 27 

1.3.2 Tính chất hóa lý 28 

1.3.2.1 Tính ổn định 28 

1.3.2.2 Tính tan 29 

1.3.2.3 Độ nhớt 30 

1.3.2.4 Nhiệt hòa tan 30 

1.3.2.5 Hoạt độ nước 31 

1.3.3 Đặc tính sinh lý 31 

1.3.3.1 Một số ứng dụng của isomalt trong công nghệ thực phẩm 33 

Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 42 

2.1 Nguyên liệu 42 

2.1.1 Vỏ bưởi 42 

2.1.2 Chanh dây 42 

2.1.3 Đường sucrose 42 

2.1.4 Đường isomalt 43 

2.1.5 Nước 44 

2.1.6 Axit citric 44 

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44 

Trang 8

2.2.2.1 Khảo sát nguyên liệu 49 

2.2.2.2 Khảo sát quá trình xử lý đắng trong cùi bưởi 49 

2.2.2.3 Khảo sát quá trình chế biến sản phẩm mứt bưởi tẩm chanh dây 50 

2.2.2.4 Khảo sát quá trình chế biến sản phẩm jam cùi bưởi tẩm chanh dây 51 

2.3 Các phương pháp phân tích 53 

2.3.1 Phương pháp phân tích lý hoá 53 

2.3.1.1 Xác định độ ẩm 53 

2.3.1.2 Xác định pH 54 

2.3.1.3 Xác định hàm lượng chất khô hòa tan 54 

2.3.1.4 Xác định đưởng tổng 54 

2.3.1.5 Xác định đường 54 

2.3.1.6 Xác định đạm 54 

2.3.1.7 Xác định béo 54 

2.3.1.8 Xác định xơ thô 54 

2.3.1.9 Xác định lực phá vỡ mẫu 54 

2.3.1.10 Xác định pectin 55 

2.3.2 Phương pháp cảm quan 56 

2.3.2.1 Phép thử cho điểm: thang 6 điểm, thang 9 điểm 56 

2.3.2.2 Phép thử thị hiếu 56 

2.3.3 Xử lý số liệu 56 

2.3.3.1 Chương trình Excel 2003-2007 56 

2.3.3.2 Phần mềm Statgraphics plus 5.1 56 

2.3.3.3 Phần mềm Modde 5 56 

Chương 3: Kết quả và bàn luận 57 

3.1 Kết quả khảo sát nguyên liệu 57 

Trang 9

3.1.1 Khảo sát tỷ lệ cùi bưởi 57 

3.1.2 Xác định một số thành phần của nguyên liệu 58 

3.2 Khảo sát quá trình xử lý đắng trong cùi bưởi 59 

3.3 Kết quả khảo sát quá trình chế biến mứt cùi bưởi tẩm chanh dây 61 

3.3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ đường sucrose : isomalt đến cấu trúc và vị ngọt của sản phẩm 61 

3.3.2 Ảnh hưởng của lượng chanh dây đến màu sắc và hương vị của sản phẩm 64 

3.3.3 Ảnh hưởng của hàm lượng acid citric đến vị chua và cấu trúc của sản phẩm 65 

3.3.4 Khảo sát quá trình sấy 67 

3.3.5 Kết quả phân tích sản phẩm mứt cùi bưởi tẩm chanh dây 69 

3.3.5.1 Thành phần hóa học 69 

3.3.5.2 Chỉ tiêu vi sinh 69 

3.3.5.3 Đánh giá cảm quan 70 

3.4 Kết quả khảo sát jam cùi bưởi bổ sung chanh dây 71 

3.4.1 Khảo sát quá trình xay 71 

3.4.1.1 Quá trình xay ướt 71 

3.4.1.2 Quá trình xay khô 78 

3.4.2 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ đường sucrose : isomalt đến cấu trúc của sản phẩm 79 

3.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của lượng cùi bưởi xay khô đến đặc tính cấu trúc có thịt quả của sản phẩm 81 

3.4.4 Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chanh dây đến màu sắc và mùi vị sản phẩm 82 

3.4.5 Ảnh hưởng của hàm lượng acid citric lên vị chua của sản phẩm 83 

Trang 10

3.4.7 Kết quả phân tích sản phẩm jam cùi bưởi chanh dây 86 

3.4.7.1 Thành phần hóa học 86 

3.4.7.2 Chỉ tiêu vi sinh 87 

3.4.7.3 Đánh giá cảm quan 87 

Chương 4: Kết luận và kiến nghị 89 

4.1 Kết luận 89 

4.2 Kiến nghị 92 

Tài liệu tham khảo 93

Phụ lục 96

 

Trang 11

DANH MỤC BẢNG



Bảng 1.1 Sản lượng cam tươi ở một số quốc gia trong năm 2009 8 

Bảng 1.2 Xuất khẩu cam tươi của một số quốc gia trong năm 2009 9 

Bảng 1.3 Sản lượng quýt của một số quốc gia năm 2009 9 

Bảng 1.4 Xuất khẩu quýt tươi của một số quốc gia trong năm 2009 10 

Bảng 1.5 Sản lượng bưởi của một số quốc gia năm 2009 10 

Bảng 1.6 Xuất khẩu bưởi của một số quốc gia trong năm 2009 11 

Bảng 1.7 Thành phần hóa học của cùi bưởi, nước ép bưởi và vỏ bưởi 11 

Bảng 1.8 Hàm lượng pectin có trong các phần phế liệu của quả bưởi 13 

Bảng 1.9 Các chất đắng có trong họ cây có múi 15 

Bảng 1.10 Một số phương pháp loại bỏ chất đắng trong công nghệ thực phẩm 18 

Bảng 1.11 Hàm lượng naringin trong vỏ bưởi 20 

Bảng 1.12 Thành phần hóa học của chanh dây tía 22 

Bảng 1.13 Khoảng pH và hàm lượng acid của ruột quả chanh dây 23 

Bảng 1.14 Thành phần các hợp chất mùi trong quả chanh dây 24 

Bảng 1.15 Công thức cơ bản của kẹo cứng sử dụng đường isomalt 34 

Bảng 1.16 Công thức cơ bản của kẹo gum có sử dụng đường isomalt 38 

Bảng 1.17 Công thức cơ bản cho các sản phẩm từ ngũ cốc dạng ép đùn 39 

Bảng 2.1 Chỉ tiêu đường sucrose sử dụng 43 

Bảng 2.2 Chỉ tiêu đường isomalt sử dụng 43 

Bảng 3.1 Khối lượng cùi bưởi Năm Roi và bưởi Da Xanh 57 

Trang 12

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của thời gian chần đến quá trình xử lý vị the đắng trong cùi bưởi 60 

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ đường sucrose : isomalt đến cấu trúc của mứt 62 

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của tỷ lệ đường sucrose : isomalt đến vị ngọt của mứt 63 

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của lượng chanh dây đến màu sắc và hương vị của mứt 64 

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của hàm lượng acid citric lên pH dịch tẩm 65 

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của hàm lượng acid citric lên vị chua của mứt 66 

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của hàm lượng acid citric lên cấu trúc của mứt 66 

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy lên quá trình sấy 68 

Bảng 3.12 Kết quả phân tích thành phần mứt cùi bưởi tẩm chanh dây 69 

Bảng 3.13 Kết quả phân tích vi sinh mứt cùi bưởi tẩm chanh dây 69 

Bảng 3.14 Kết quả phân tích thị hiếu người tiêu dùng mứt cùi bưởi tẩm chanh dây 70 

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của lượng nước xay đến hiệu suất xay 72 

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của thời gian xay đến hiệu suất xay 73 

Bảng 3.17 Ma trận quy hoạch cấu trúc có tâm cấp hai, hai yếu tố 74 

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của các biến độc lập đến hiệu suất quá trình xay 75 

Bảng 3.19 Phân tích phương sai của mô hình hồi quy 76 

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của thời gian xay lên hiệu suất của quá trình xay 79 

Bảng 3.21 Ảnh hưởng của tỷ lệ đường sucrose : isomalt đến cấu trúc của jam 80 

Bảng 3.22 Ảnh hưởng của tỷ lệ đường sucrose : isomalt đến vị ngọt của jam 80 

Bảng 3.23 Ảnh hưởng của lượng cùi bưởi xay khô lên cấu trúc có thịt quả của jam 82 

Bảng 3.24 Ảnh hưởng của lượng chanh dây đến màu sắc và mùi vị của jam 83 

Bảng 3.25 Ảnh hưởng của hàm lượng acid citric lên pH hỗn hợp 84 

Bảng 3.26 Ảnh hưởng của hàm lượng acid citric lên vị chua và cấu trúc của jam 84 

Bảng 3.27 Ảnh hưởng của độ Brix lên cấu trúc và vị ngọt của jam 85 

Bảng 3.28 Kết quả phân tích thành phần jam vỏ bưởi chanh dây 86 

Trang 13

Bảng 3.29 Kết quả phân tích vi sinh jam vỏ bưởi chanh dây 87 

Bảng 3.30 Kết quả phân tích thị hiếu người tiêu dùng jam cùi bưởi chanh dây 87 

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

 

Hình 1.1 Một số giống bưởi nổi tiếng ở Việt Nam 7 

Hình 1.2 Công thức cấu tạo của naringin và limonin 18 

Hình 1.3 Dùng enzyme biocatalyst chuyển sucrose thành isomaltulose 25 

Hình 1.4 Hydro hóa isomaltulose thành isomalt 26 

Hình 1.5 So sánh độ ngọt của dung dịch isomalt và sucrose ở 20oC 27 

Hình 1.6 So sánh sơ lược hương vị của kẹo hương bạc hà – khuynh diệp 28 

Hình 1.7 Thời gian thủy phân isomalt và sucrose bằng dung dịch HCl 1% ở 100oC 29 

Hình 1.8 So sánh tính tan của isomalt so với sucrose 29 

Hình 1.9 Độ nhớt của dung dịch isomalt và sucrose 30 

Hình 1.10 Nhiệt hòa tan của đường rượu so với sucrose 30 

Hình 1.11 Hoạt độ nước của isomalt và sucrose theo nồng độ 31 

Hình 1.12 Quy trình sản xuất kẹo cứng với isomalt 34 

Hình 1.13 Sự biến đổi khối lượng do hấp thụ nước dựa trên khối lượng ban đầu của kẹo cứng 36 

Hình 1.14 Quy trình sản xuất kẹo gum 37 

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu chế biến các sản phẩm ít năng lượng từ cùi bưởi 44 

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình xử lý đắng cùi bưởi dự kiến 45 

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình chế biến mứt cùi bưởi tẩm chanh dây dự kiến 46 

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình chế biến jam cùi bưởi chanh dây dự kiến 47 

Hình 3.1 Sự thất thoát pectin trong quá trình xử lý đắng 60 

Hình 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy lên màu sắc của mứt 68 

Hình 3.3 Đồ thị đánh giá thị hiếu người tiêu dùng đối với sản phẩm mứt 70 

Trang 15

Hình 3.4 Sản phẩm mứt cùi bưởi tẩm chanh dây 71 

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của lượng nước xay đến hiệu suất xay 72 

Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thời gian xay đến hiệu suất xay 73 

Hình 3.7 Bề mặt đáp ứng (3-D) trong thí nghiệm tối ưu hóa quá trình xay 77 

Hình 3.8 Hình chiếu bề mặt đáp ứng trên mặt phẳng 2-D 78 

Hình 3.9 Đồ thị đánh giá thị hiếu người tiêu dùng đối với sản phẩm jam 88 

Hình 3.10 Sản phẩm jam cùi bưởi chanh dây 88 

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình chế biến mứt cùi bưởi tẩm chanh dây 90 

Hình 4.2 Sơ đồ quy trình chế biến jam cùi bưởi chanh dây 91

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU



Bưởi là một loại trái cây ngon, chứa nhiều vitamin và rất được ưa chuộng Thịt

quả là phần được sử dụng chủ yếu Phần cùi bưởi mang nhiều thành phần có giá trị

như pectin, cellulose, các tinh dầu thơm nhưng ít được tận dụng và thường bị thải

bỏ Về y học, pectin là loại thuốc cầm máu hiệu quả Về dinh dưỡng, nhiều nghiên

cứu cho thấy pectin có tác dụng ức chế vi khuẩn đường ruột, cải thiện các quá trình

tiêu hoá, thúc đẩy quá trình liền sẹo Cellulose cũng có nhiều tác dụng tích cực như:

phòng ngừa ung thư ruột kết, phòng ngừa xơ vữa động mạch, giảm hàm lượng mỡ

trong máu Tuy nhiên, các món ăn được chế biến từ cùi bưởi chưa nhiều và chưa

thật phổ biến trong khi một lượng lớn cùi bưởi chưa được tận dụng Do đó, việc chế

biến và đa dạng hoá các sản phẩm chế biến từ cùi bưởi là điều cần thiết

Isomalt được tinh chế từ đường, có vị ngọt tinh khiết và được sử dụng giống

như đường kính (sucrose) Isomalt có một số đặc tính về dinh dưỡng và chức năng

đặc biệt như: ít năng lượng, không gây tăng đường huyết cao, giúp insulin trong

máu thấp và không gây sâu răng Việc sử dụng đường isomalt thay thế đường kính

trong công nghiệp dược phẩm với tỷ lệ 1:1 đã có từ lâu ở những nước như Mỹ,

Pháp, Nhật Bản Isomalt đã được sử dụng trong nhiều sản phẩm khác nhau như

kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo cao su, các sản phẩm bọc đường, chocolate, bánh, mứt,

Việc sử dụng isomalt là một xu hướng bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người,

đặc biệt là đối với người béo phì và bệnh nhân bệnh tiểu đường

Để tận dụng được nguồn cùi bưởi phong phú, dồi dào nhưng vẫn đảm bảo an

toàn cho sức khỏe cho người tiêu dùng, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chế

biến các sản phẩm mứt ít năng lượng từ cùi bưởi”

Chanh dây là một loại trái cây có dịch quả màu vàng sáng, mùi vị thơm ngon

rất đặc trưng Nhằm tăng giá trị cảm quan cũng như tạo màu sắc và hương vị cho

sản phẩm, chúng tôi tiến hành chế biến kết hợp với dịch chanh dây

Trang 17

Nội dung của luận văn như sau:

 Nghiên cứu chế biến mứt cùi bưởi tẩm chanh dây

 Nghiên cứu chế biến jam cùi bưởi chanh dây

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ BƯỞI

1.1.1 Phân loại [5,33]

Phân loại khoa học:

Giới (regnum): Plantae

Bộ (ordo): Sapindales

Họ (familia): Rutaceae

Chi (genus): Citrus

Loài (species): C.maxima hay C.grandis L

1.1.2 Đặc điểm sinh học [33]

Bưởi là loài cây to, cao trung bình khoảng 3÷4 m ở tuổi trưởng thành, bỏ thân có màu vàng nhạt, ở những kẽ nứt của thân đôi khi có chảy nhựa Cành có gai dài, nhọn Lá hình trứng, dài 11÷12cm, rộng 4,5÷5,5cm, hai đầu tù, nguyên, dai, cuống có dìa cánh to Hoa đếu, mọc thành chùm 6÷10 bông Quả hình cầu to,

vỏ dầy, màu sắc tùy theo giống

1.1.3 Một số giống bưởi nổi tiếng ở Việt Nam [7]

Bưởi là cây ăn trái thuộc nhóm có múi được trồng phổ biến và lâu đời tại các tỉnh miền Đông và một số tỉnh ở Nam Bộ, với những vùng trồng bưởi nổi tiếng như Đồng Nai, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long… Bưởi dễ trồng, dễ bảo quản, là loại trái cây trồng có tuổi thọ cao, chu kỳ khai thác kinh doanh kéo dài hàng chục năm Bưởi đã trở thành một trong những cây chủ yếu được chọn trồng

và phát triển ở Đồng Nai Điều quan trọng hơn hết là quả bưởi được tiêu thụ mạnh trong nước và có tiềm năng xuất khẩu Nông dân được lợi nhuận cao gấp 2- 3 lần so với trồng cây ăn trái khác như xoài, chôm chôm, nhãn… Ngoài lợi ích

Trang 19

kinh tế, trồng bưởi còn góp phần cải thiện môi trường sinh thái, thu hút du lịch sinh thái cho địa phương Dưới đây là một số giống bưởi nổi tiếng được trồng nhiều và được nhiều người ưu thích:

1.1.3.1 Bưởi Năm Roi

Bưởi Năm Roi là giống bưởi ngon nổi tiếng của đồng bằng sông Cửu Long, nhất là ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Với diện tích hơn 9.000ha chuyên canh bưởi Năm Roi cho sản lượng bình quân hơn 15 tấn/ha Loại bưởi này đã có mặt nhiều nước trên thế giới như Đức, Mỹ, Hà Lan, Phần Lan, Nga

và Ucraina

Lá có hình từ oval đến elipse, thuộc kiểu lá kép biến dạng, trên mặt có nhiều tuyến dầu nằm rải rác Quả có dạng từ gần tròn tới dạng quả lê, đường kính 15÷20cm Vỏ ngoài dày 2÷2,5cm, nhám, màu xanh hơi vàng, khi chín có màu vàng, trên vỏ nổi nhiều tuyến dầu Múi lớn, tép có màu hơi vàng trong mộng đầy nước Giống bưởi này thông thường không có hạt hoặc chỉ hạt lép Dịch ép có hương vị ngọt không the đắng, hàm lượng chất khô hoà tan từ 9,3÷10,5oBx, pH khoảng 4,12

1.1.3.2 Bưởi Da Xanh

  Bưởi Da Xanh là loại trái cây đặc sản có khả năng cạnh tranh cao đang được trồng rất nhiều tại tỉnh Bến Tre, đặc biệt là ở các chuyện Chợ Lách, Châu Thành, Mỏ Cày và một phần ngoại ô thị xã Bến Tre Hiện tại, Bến Tre

có 1.544ha bưởi Da Xanh trong đó diện tích thu hoạch hơn 340ha, sản lượng khoảng 4.760 tấn/năm và được Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ chương trình phát triển 4.000ha bưởi Da Xanh đến năm 2010

Bưởi Da Xanh ở Bến Tre có lợi thế về chất lượng cao hơn bưởi da xanh ở các tỉnh khác Tép bưởi màu hồng đỏ, bó chặt, dễ tách ra khỏi trái,

Trang 20

Ngoài vitamin C, A, B1, B2… bưởi Da Xanh còn có các chất khoáng rất tốt cho sức khoẻ Quả bưởi Da Xanh dễ bảo quản và có thể vận chuyển trong thời gian dài, từ 2÷3 tháng

1.1.3.3 Bưởi Lông Cổ Cò

Bưởi Lông Cổ Cò là giống bưởi đặc sẳn của huyện Cái Bè, Tiền Giang Với diện tích trồng lên đến 1.700ha, sản lượng hàng năm khoảng 32.000÷35.000 tấn

Cây bưởi Lông Cổ Cò có đặc tính sinh trưởng khá mạnh, phiến lá hình elipse, màu xanh đậm và trên bề mặt có lớp lông tơ mịn Quả bưởi có hình dạng quả lê, bên ngoài có lớp lông trắng mịn, sờ tay vào hơi nhám, lớp lông này sẽ rụng dần Khi chín vỏ trái có màu xanh vàng có phủ lớp lông tơ mỏng bên ngoài vỏ Vỏ khá mỏng, trong trái bì màu trắng hồng, thịt trái màu vàng

đỏ, dễ lột, vị ngọt đến ngọt chua nhẹ Dịch ép thu được khá nhiều, có hàm lượng chất khô hoà tan khoảng 10÷11oBx, mùi thơm dễ chịu Ít hạt, mỗi quả

có từ 5÷30 hạt Khối lượng quả từ 0,9÷1,4kg/quả Bưởi có thể tồn trữ được 20 ngày nếu được bảo quản trong nhiệt độ phòng, thông thoáng gió tốt

1.1.3.4 Bưởi Tân Triều

Bưởi Tân Triều là loại bưởi có hương vị thơm ngon, thanh mà không chua, rất đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ Cù lao Tân Triều thuộc xã Tân Bình huyện Vĩnh Cữu, Đồng Nai Do thổ nhưỡng khá đặc trưng, do đó một số loại bưởi như bưởi Đường Lá Cam, Bưởi Da Láng, bưởi Thanh Trà… rất hợp với vùng đất này

Quả bưởi Tân Triều to, tròn đều, màu vàng sáng đẹp, vỏ bưởi có mùi thơm nhẹ, múi bưởi không bị lép, tép to đều, ăn rất ngon miệng Cùng với bưởi Năm Roi, bưởi Tân Triều đã chiếm lĩnh thị trường thành phố Hồ Chí Minh và bước đầu xuất khẩu sang một số nước

Trang 21

Tỉnh Đồng Nai đã xây dựng làng bưởi Tân Triều gắn với du lịch sinh thái vườn dọc sông Đồng Nai, có diện tích hơn 250ha, kết hợp đón khách du lịch đến tham quan và thưởng thức đặc sản của làng Bởi vậy, hiệu quả kinh tế của nghề trồng bưởi Tân Triều đã gấp nhiều lần so với trồng các loại cây khác

1.1.3.5 Bưởi Phúc Trạch

Bưởi Phúc Trạch có tên khoa học là Citrus grandis Osbeck Bưởi Phúc

Trạch chỉ có hương vị đặc trưng khi được trồng ở 4 xã: Phúc Trạch, Hương Trạch, Hương Đo và Lộc Yên thuộc huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Giống bưởi này đã được lấy đi đem trồng ở nhiều nơi và cũng được chăm sóc rất công phu nhưng quả không ngon được như trên đất Phúc Trạch Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu rau trái và Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Tĩnh, chính loại đất sét mịn, sâu pha lẫn đất phù sa được bồi đắp hàng năm, cộng với vùng tiểu khí hậu mát mẻ, không hề bị ảnh hưởng bởi gió Lào, là điều kiện lý tưởng để 4 xã trên trồng giống bưởi ngon này

Bưởi Phúc Trạch nổi tiếng nhờ vị ngọt thanh, pha chút vị the mà không chua, không đắng Quả có hình cầu tròn, vỏ màu xanh vàng, trọng lượng từ 1÷1,5kg/quả, 14÷16 múi/quả, tép màu hồng, nhiều nước nhưng rất giòn, dễ tách ra khỏi múi và không ướt như bưởi Đoan Hùng Dịch quả chiếm 84÷86% khối lượng tép, hàm lượng chất khô 11,4÷12,5oBx, lượng acid là 0,5÷0,7%, lượng đường là 7,7÷8,3%, lượng vitamin C là 44÷62mg% (tính trên phần ăn được)

1.1.3.6 Bưởi Đoan Hùng

Bưởi Đoan Hùng từ lâu đã trở thành đặc sản nổi tiếng không những chỉ trong nước mà còn vượt ra cả ngoài nước Hiện nay, diện tích trồng chỉ riêng cây bưởi, vùng Đoan Hùng đã có tới 749ha với 11 giống bưởi khác nhau, trong đó nổi tiếng nhất là hai giống bưởi quý hiếm là bưởi Bằng Luân và bưởi

Trang 22

Vừa qua, Bộ Khoa học và Công nghệ đã chính thức cấp thương hiệu xuất

xứ địa lý cho bưởi trái Đoan Hùng Quyết định này ghi rõ đây là tài sản quốc gia vô thời hạn

Bưởi Năm Roi Bưởi Da Xanh Bưởi Lông Cổ Cò

 

Bưởi Phúc Trạch Bưởi Tân Triều Bưởi Đoan Hùng

Hình 1.1 Một số giống bưởi nổi tiếng ở Việt Nam

1.1.4 Một vài nét về sản lượng cây có múi trên thế giới [32,34]

Theo số liệu do Hiệp hội các nhà Xuất khẩu trái cây tươi Châu Âu và Nam Bán Cầu công bố, tổng sản lượng quả có múi của các nước được khảo sát ở Nam Bán Cầu sẽ đạt 6,24 triệu tấn trong năm 2010, tăng 0,5% so với năm 2009 Sản lượng cây có múi của Pêru, Nam Phi và Urugoay sẽ tăng tương ứng 2,3; 5 và 11,6% Trong đó, sản lượng cây có múi của Achentina và Otraylia sẽ giảm 4 và 6%

Sản lượng cam sẽ tăng 8,8%, trong khi sản lượng bưởi sẽ giảm 10,8 và 6,4%

Trang 23

Xuất khẩu quả cây có múi ở các nước được dự báo đạt 2.234,5 ngàn tấn

trong năm 2010, tăng 4,9% so với năm 2009

Xuất khẩu tất cả các sản phẩm (trừ bưởi) dự tính đều tăng Trong đó, xuất

khẩu cam tăng 5,2%, quýt tăng 12%, trong khi xuất khẩu bưởi giảm đến 12,7%

Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Mỹ, tổng sản lượng cam tươi trên thế

giới năm 2009 đạt 49,78 triệu tấn, giảm so với sản lượng của năm 2008

(52,35 triệu tấn) Sản lượng giảm chủ yếu ở Braxin, do mưa lớn trong thời kỳ

ra hoa và phát triển quả gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất thu

hoạch

Bảng 1.1 Sản lượng cam tươi ở một số quốc gia trong năm 2009

Achentina 0,94 Braxin 16,24 Trung Quốc 6,35

Ai Cập 3,57

EU 6,20 Mêhicô 3,45

Mậu dịch cam tươi thế giới năm 2009 dự báo đạt 3,53 triệu tấn, hơn rất

ít so với mức xuất khẩu năm 2008 (3,50 triệu tấn)

Trang 24

Bảng 1.2 Xuất khẩu cam tươi của một số quốc gia trong năm 2009

2008 (2,28 triệu tấn)

Tổng sản lượng quýt trên thế giới năm 2009 đạt 20,27 triệu tấn tăng nhẹ

so với năm 2008 (19,86 triệu tấn)

Tổng xuất khẩu quýt tươi năm 2009 đạt 1,955 triệu tấn, giảm nhẹ so với năm 2008 (2,030 triệu tấn), do nhu cầu đối với quýt Trung Quốc giảm ở Indonesia, Malaysia và Việt Nam

Bảng 1.3 Sản lượng quýt của một số quốc gia năm 2009

Trang 25

Thổ Nhĩ Kỳ  750 

Bảng 1.4 Xuất khẩu quýt tươi của một số quốc gia trong năm 2009

Bảng 1.5 Sản lượng bưởi của một số quốc gia năm 2009

Trang 26

Tổng xuất khẩu bưởi trên thế giới năm 2009 đạt 827 ngàn tấn, tương đương so với năm 2008 (825 ngàn tấn)

Bảng 1.6 Xuất khẩu bưởi của một số quốc gia trong năm 2009

1.1.5 Thành phần hoá học của vỏ bưởi [10,11,20,28,31,33]

Bảng 1.7 Thành phần hóa học của cùi bưởi, nước ép bưởi và vỏ bưởi [20]

Trang 27

Ghi chú: Theo phân tích được thực hiện ở California, Texas, Florida, Cuba và Trung Mỹ

Julia F Morton (1987) nhận thấy vỏ bưởi có thể chế biến thành sản phẩm

vỏ bưởi tẩm đường và vỏ bưởi cũng là một nguồn cung cấp pectin quan trọng cho

việc bảo quản các loại trái cây khác

Tinh dầu trong vỏ được ép hoặc chưng cất thường được sử dụng làm hương

liệu sử dụng trong ngành dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm sau khi đã loại bỏ

50% mono-terpenes Thành phần tinh dầu chính trong vỏ bưởi là nookatone

Nookatone được trích ly để thêm vào nước ép bưởi nhằm mục đích tăng cường

hương vị của nước ép sau khi hoàn nguyên

Tinh dầu hạt bưởi có màu tối và rất đắng nhưng sau khi tẩy và tinh chế sẽ

có màu vàng nhạt, hương vị giống như dầu ô liu và có thể được sử dụng với mục

đích tương tự, vì nó là một chất béo không bão hòa Việc sản xuất tinh đầu này

đã tăng lên rất nhiều kể từ năm 1960

Naringin chiết xuất từ cùi bưởi được sử dụng như một chất đắng trong nước

tăng lực, sôcôla đắng và kem Đặc biệt, bằng phương pháp hóa học, naringin có

thể được chuyển hóa thành một chất ngọt có độ ngọt hơn đường kính gấp 1.500

lần

Trang 28

 Pectin trong vỏ bưởi

Bảng 1.8 Hàm lượng pectin có trong các phần phế liệu của quả bưởi [11]

Thành phần Trọng lượng so với quả (%) Hàm lượng pectin (%)

Sự chuyển hóa của pectin và các enzyme chuyển hoá khi quả chín:

Trong quá trình phát triển và già chín của quả, hàm lượng pectin trong quả

luôn luôn thay đổi Hàm lượng này đạt giá trị cực đại khi quả vừa chín tới, sau đó

giảm dần do demetoxin hoá và depolyme hoá

Khi quả còn xanh, protopectin phân tán trong thành tế bào và tham gia vào

việc tạo nên các cấu trúc cho quả nên quả có được độ rắn chắc nhất định Khi quả

chín, độ rắn chắc của quả giảm xuống và hàm lượng pectin hoà tan tăng lên

Dưới tác dụng của enzyme protopectinase và các acid hữu cơ, phần lớn

protopectin bị chuyển hoá thành pectin và hoà tan vào dịch bào, làm cho cấu trúc

tế bào dễ bị phá hủy Khi quả phát triển đến mức bị chín thối thì pectin cũng bị

phân huỷ sâu sắc và tạo ra acid pectic Khi đó, cấu trúc tế bào bị phá huỷ nghiêm

trọng và khiến quả mềm nhũn

Theo Hulme, táo sau khi hái khỏi cây, hàm lượng protopectin giảm nhanh

và hàm lượng pectin tăng lên tỷ lệ thuận Sau đó trong một khoảng thời gian

ngắn, hàm lượng protopectin và pectin không thay đổi Đến giai đoạn cuối, hàm

lượng pectin giảm rõ rệt

Thông thường người ta cho rằng hàm lượng pectin trong tất cả các loại quả

đều giảm xuống khi quả chín Nhưng Sapodnicova thì cho rằng không phải ở tất

cả các loại quả đều như thế: trong mận xanh cũng như mận chín, hàm lượng

pectin là gần như nhau, trong quả mơ thì hàm lượng protopectin lên đến 65-67%

Trang 29

dù là mơ xanh hay mơ chín, trong quả hạch khi chín hàm lượng pectin giảm xuống do sự tăng nhanh của các chất hoà tan như đường…và cũng có trường hợp khi quả càng chín thì lượng protopectin so với lượng pectin tổng càng cao, chỉ khi quả đã chín thì hàm lượng của chúng mới giảm xuống

Giữa pectin và hemicellulose cũng có mối tương quan mật thiết, do chúng cùng được tạo thành từ những chất tiền thân là acid glucuronic và galacturonic Theo Araximvic, hàm lượng pectin có thể tăng trong quả, không chỉ khi quả đang chín trên cây mà có thể tăng cả trong quá trình bảo quản (lê, táo…) Việc tăng hàm lượng này là do các đường monosaccharide bị oxy hoá và tạo thành acid galacturonic, chất tiền thân tạo nên pectin

Nguyên nhân khiến hàm lượng pectin giảm xuống ở nhiều loại quả có thể

do pectin đã bị phân huỷ với một mức độ nào đó trong quá trình chín Hiện nay, vẫn chưa biết được một cách sâu sắc về những chuyển biến của pectin khi quả chín cũng như chưa nắm được cơ chế làm mềm thành tế bào quả và quả khi chín Nhưng chắc một điều là có liên quan tới các enzyme thuỷ phân pectin

Hoạt động của enzyme polygalacturonase và pectinesterase ở giai đoạn phát triển đầu tiên của quả là rất mạnh Nhưng khi quả bắt đầu chín, hoạt tính của chúng lại giảm xuống, chỉ khi quả đã chín hoạt tính của chúng mới tăng trở lại Theo Mc.Cready và Mc.Comb, sẽ không phát hiện thấy hoạt tính của polygalacturonase trong quả lê xanh, nhưng khi lê chín hoạt tính của nó lại tăng rất cao Tương tự, ở cà chua xanh, không có hoạt tính của polygalacturonase nhưng khi cà chín thì lại có Chính enzyme polygalacturonase là nguyên nhân làm cho chiều dài mạch phân tử pectin bị ngắn lại khi quả chín

Theo Mc.Lendon, trong nhiều loại quả chín vẫn tìm thấy một lượng nhỏ acid galacturonic tự do Hàm lượng acid này tăng lên gấp 10 lần khi táo và cà chua chín Tuy nhiên, lượng acid galacturonic này vẫn chưa giải thích được nguyên nhân mất đi pectin trong thời gian quả chín Cũng có thể acid này hình thành đã không tích tụ trong quả mà tiếp tục chuyển hoá trong quá trình trao đổi

Trang 30

Enzyme pectinesterase có trong hầu hết mọi loại quả và khi quả chín, enzyme này có hoạt tính cao nhất Chính hoạt tính tăng lên cao của 2 enzyme polygalacturonase và pectinesterase khi quả chín làm cho tiến trình khử ester hoá, khử metyl hoá và sự phá vỡ các liên kết giữa các mạch polygalacturonic xảy

ra rất mạnh, làm cho mạch polymer của pectin ngắn lại, đồng thời, hàm lượng acid galacturonic tăng lên

Vị đắng trong sản phẩm thực phẩm từ nông nghiệp là khuyết điểm trong cảm quan, nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế đối với sản phẩm Mức độ đắng tùy thuộc vào loài, giống cây trồng, độ chín và điều kiện bảo quản Có rất nhiều nghiên cứu tập trung vào việc tìm kiếm thông tin về các hợp chất đắng, vai trò của chúng trong quá trình chuyển đổi từ nguyên liệu đến thành phẩm và sự phân hủy của chúng trong thực phẩm, nhằm mục đích điều khiển hương vị, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Vì thế, để cung cấp những sản phẩm thực phẩm ít đắng hơn (nếu có thể), các nhà sản xuất thực phẩm thường loại bỏ các hợp chất phenolic, flavonoid, isoflavones, tecpen và tannin từ thực phẩm

Bảng 1.9 Các chất đắng có trong họ cây có múi [10]

Thành phần Nguồn gốc Hàm lượng Tài liệu tham khảo

Naringin Vỏ xanh bưởi 2.701 – 4.319 McIntosh CA et al., 1997 (mg/kg) Cùi bưởi 1.301 – 15.592 McIntosh CA et al., 1997 Lõi bưởi 13.285 – 17.603 McIntosh CA et al., 1997 Hạt bưởi 295 – 2.677 McIntosh CA et al., 1997 Bưởi non 97.920 – 144.120 Puri M., 1996

Ortuno A., 1995 Nước ép bưởi 300 – 750 Puri M., 1996

Trang 31

Nước cam cô đặc 0,2 – 0,5 Mouly P., 1998

(đông lạnh)

0,5–2,9 Sendra JM., 1988 và Pupin

AM., 1998 Nước cam cô đặc 1,7–1,8 Mouly P., 1998

Quercetin Nước ép bưởi 4,9 Trock B., 1990

(mg/L) Nước ép cam 7,4 Trock B., 1990

Limonoid aglycones

Limonin Nước ép chanh 12,2 Puri M., 1996

(mg/L) Nước ép cam 9,7 Puri M., 1996

(mg/L) Nước quýt đường 0,4–0,8 Hsu W.J., 1998

+ Flavonoid trong cây có múi bao gồm: flavanones (naringin), flavon (nobiletin) và flavonols (quercetin) Polymethoxylated flavon (tangeretin và nobiletin) tập trung ở vỏ của quả chưa chín và là thành phần của dầu đắng ở cây có múi

Trang 32

Cây tiết nhiều flavonoid đắng để tăng khả năng diệt khuẩn hoặc làm cho cây có vị khó chịu đối với côn trùng hay vi khuẩn Một số flavonoid là rất đắng trong khi một số khác thì không, điều này phụ thuộc rất nhiều vào chuỗi glycoside Naringin, neohesperidoside flavanone, và neohes-peridin rất đắng, trong khi hesperidin thì không Mặt khác, neohesperidin dihydrochalcone lại rất ngọt

Nồng độ naringin cao nhất ở lá non và trong cùi của quả chưa trưởng thành Mặc dù nồng độ naringin có trong nước ép bưởi khoảng 400mg/L, nhưng ở nước bưởi đầu mùa thì nồng độ naringin có thể tăng đến 1.200mg/L (mức tối thiểu có thể chấp nhận được) Điều này

có thể cho thấy, chất đắng chịu ảnh hưởng nhiều bởi mùa vụ

Lượng naringin trong dịch quả luôn thấp hơn trong mô vỏ, màng và lõi Maurer và cộng sự nhận thấy khi naringin trong mẫu dịch quả hơn 0,070% thì dịch quả kém phẩm chất và có vị đắng Và khi lượng naringin trong dịch quả thấp hơn 0,050% sẽ cho hơn vị ngon và chất lượng tốt Ở hầu hết các nước trồng bưởi, hương vị của dịch quả được xem là tốt nhất khi lượng naringin thấp nhất Một số yếu tố khác như đường, acid, chất rắn hoà tan, pH, ester, tinh dầu và một số yếu tố chưa xác định khác cũng có thể ảnh hưởng lên hương vị của nước bưởi Tinh thể naringin sẽ hình thành khi đông lạnh bưởi, tương tự, tinh thể hesperidin sẽ hình thành khi đông lạnh cam, chanh [28]

+ Limonin chịu trách nhiệm cho chất đắng hậu vị sau khi uống nước ép

họ cây có múi Tiền chất của limonin thì vô vị, được thoát ra khi mô bị

hư hỏng và dần dần chuyển đổi sang limonin, kết quả là hình thành vị đắng

Trang 33

có thể khử đắng vỏ bưởi bằng cách bổ sung enzyme để chuyển hoá các hợp chất đắng thành những hợp chất không đắng

 Một số phương pháp loại bỏ chất đắng trong công nghệ thực phẩm [10]

Vị đắng do flavonoid và limonoids đặt ra một vấn đề lớn cho ngành công nghiệp thực phẩm nói chung và ngành công nghệ chế biến các sản phẩm từ cây có múi nói riêng Dưới đây là một số kỹ thuật loại chất đắng thường được sử dụng trong công nghệ thực phẩm

Bảng 1.10 Một số phương pháp loại bỏ chất đắng trong công nghệ thực phẩm

cam Đi qua cột resins Rouseff RL et al., 1990Yu GK., 1991

Trang 34

Vicent PM., 1972 Nobiletin Đi qua sinh khối vi sinh vật Snyder RC., 1982

Echols LC., 1980 Sinensetin Xử lý bằng ethylene để tăng độ chín Echols LC., 1980

Triterpenes

Limonin Sử dụng nhựa cyclodextrin

Kỹ thuật chuyển gen

Wilson CW III., 1984 Shaw PE., 1988

Lựa chọn giống Price KR., 1990

Sjoeberg LB 1978 Rackis JJ., 1976 Marshall WE., 1990 Marshall WE., 1990

Glucosinolates

Sinigrin Bắp cải Lựa chọn giống Price KR., 1990

Progoitrin Chọn giống không đắng Holst G-J, et al., 1998

Bible BB., 1982

Poore (1934) chiết xuất naringin trong vỏ bưởi Marsh Seedless và nhận

thấy naringin tan rất nhiều trong nước nóng, nhưng lại tan rất ít trong nước

lạnh Cùi bưởi được gia nhiệt ở 90oC (tỷ lệ cùi bưởi : nước là 1:4) trong 5 phút

để chiết naringin và chiết lại lần 2 ở 80oC (tỷ lệ cùi bưởi : nước là 1:2) Chiết

kết hợp, lọc và làm khô rồi để vào tủ đá Sự kết tinh naringin sẽ xuất hiện sau

2 đến 3 ngày Sản phẩm sẽ được tinh sạch bằng cách tái kết tinh sau khi xử lý

nước nóng [28]

Trang 35

Burdick & Maurer (1950) loại bỏ naringin trong dịch chiết bưởi bằng cách điều chỉnh pH về 3,5÷7,0 thêm một lượng vừa đủ than hoạt tính, gia nhiệt lên 60oC kết hợp với lắc mạnh rồi lọc bỏ than hoạt tính. [28]

Thomas et al (1958) sử dụng enzyme naringeninase-C để thủy phân naringin Nhiệt độ thủy phân là 50oC, pH 3,1; nồng độ enzyme là 0,05÷0,01% trong vòng từ 1 đến 4 giờ

Bảng 1.11 Hàm lượng naringin trong vỏ bưởi [31]

Giống bưởi Độ tuổi quả Khối lượng quả (g) Hàm lượng naringin (g)

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHANH DÂY

Chanh dây quả vàng bắt nguồn từ rừng Amazon thuộc Brazil, là loại cây

được lai giữa hai loại P.edulis và P.ligularis, nhưng theo những nghiên cứu về tế

bào học thì chưa từng có xác nhận về lý thuyết lai tạo này

Trang 36

1.2.2 Phân loại [33]

Tên khoa học: Passiflora edulis, Sims

Bộ (ordo) : Violales

Họ (familia) : Passifloraceae

Tên thường gọi: dây mát mát, chanh dây, chanh sôđa, trái mê ly

Hai loại quả được trồng phổ biến và mang tính thương mại cao là Passiflora

edulis (quả tía) và Passiflora edulis flavicarpa (quả vàng)

Hoa: hoa mọc ở kẽ lá, màu trắng hồng, đài 5 cánh màu xanh lục, cánh hoa dài 2÷2,5cm, tràng 5 cánh rời nhau, xếp xen kẽ với các lá đài, tràng phụ do 4÷5 hàng sợi trắng, gốc tím, cuống nhụy dài 1,5cm

Quả: hình cầu đến bầu dục, kích thước 4÷12 x 4÷7cm, màu tím sậm hay vàng chanh, tự rụng khi chín Vỏ ngoài mỏng và cứng, vỏ giữa màu xanh, vỏ trong màu trắng Trái mang rất nhiều hạt có cơm mềm, mùi thơm Chanh dây quả tía, vỏ quả màu đỏ tía đến tía sậm, quả nhỏ đường kính 4÷5cm Còn chanh dây

vàng, vỏ màu vàng chanh, quả lớn hơn dạng quả tía, kích thước khoảng 6÷12 x

4÷7cm

Hạt: hạt chanh dây có dạng bẹt (một đầu nhọn và một đầu tròn), kích thước khá nhỏ, có màu tối (thường là đen) Bề mặt hạt hơi rổ nhưng có độ bóng nhất định Tùy thuộc từng loài mà hạt chanh dây có thể hoặc không thể ăn được

Trang 37

Thu hoạch: một cây thường cho khoảng 3,5÷7kg quả Cây chanh vàng có thể cho nhiều quả hơn, năng suất có thể đạt 2,5÷5 tấn/ha Khi chín, quả nhanh chóng chuyển sang màu vàng (hoặc đỏ tía) và vài ngày sau sẽ rụng xuống đất Sau khi thu hoạch, chanh dây được bảo quản bằng cách rửa sạch, để ráo nước và đặt trong những túi lớn Ở 10oC, có thể bảo quản chanh dây từ 2÷3 tuần

1.2.4 Thành phần hóa học của chanh dây [13,14,26]

Bảng 1.12 Thành phần hóa học của chanh dây tía [14]

Trang 38

Bảng 1.13 Khoảng pH và hàm lượng acid của ruột quả chanh dây [14]

Thành phần Chanh dây đỏ tía Chanh dây vàng

Acid tổng của dịch quả (qui về

acid citric - % khối lượng): 2,4 – 4,8 3,0 – 5,0

Hàm lượng acid hữu cơ cao cũng là một tính chất đặc trưng bên cạnh mùi

vị của chanh dây Chính lượng acid hữu cơ này làm cho dịch chanh dây có pH thấp và tạo vị chua rất gắt

Năm 1963, màu của chanh dây đã được xác định là không liên quan đến anthocyanine, đây là một trong những sắc tố thực vật glycoside nhuộm màu mạnh, tan trong nhựa cây tương ứng với các màu như màu đỏ tía, màu đỏ tươi, màu hoa cà và tạo màu xanh tan mạnh trong thực vật Các nghiên cứu ở phòng thí nghiệm chỉ tìm thấy một lượng lớn flavon gồm các hợp chất flavonoic:

C15H10O2, hợp chất kết tinh không màu xuất hiện như dạng bụi trên bề mặt của nhiều loại cây [26]

Đến năm 1972, công việc nghiên cứu tiến triển hơn và người ta xác định rằng sắc tố chính carotenoid trong thành phần của chanh dây đỏ tía là : -carotene, -carotene, -carotene, phytofluene, -apo-12’-carotenal, -apo-8’carotenal, cryptoxanthin, auroxanthin, mutatoxanthin

Năm 1972, có hơn 165 loại hợp chất dễ bay hơi trong nước quả từ trái chanh dây vàng đã được xác định, đa số là các ester, acid béo có số C2-C8 Những

Trang 39

hợp chất dễ bay hơi khác có trong thành phần của trái chanh dây có tác dụng làm

giảm hoạt tính của carotenoid, hợp chất chứa lưu huỳnh và rất ít các ester béo

Casmir và Whitfield (1978) đã giới thiệu khái quát về sự ảnh hưởng của

mùi trên 300 hợp chất dễ bay hơi Tác giả nhận thấy có 22 hợp chất tạo nên mùi

của chanh dây Nhờ vào sự trợ giúp của các phương pháp hóa học và lý thuyết về

đường hồi quy, từ 15 chất dễ bay hơi tác giả đã mô phỏng được mùi tự nhiên của

Trang 40

1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG ISOMALT

1.3.1 Giới thiệu [19,24,25]

Isomalt là đường thay thế được tinh chế từ đường và được sử dụng giống như đường Nó có một số đặc tính tiêu biểu để phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo chất lượng cao với những tính chất về dinh dưỡng và chức năng đặc biệt như: sản phẩm không đường, sản phẩm có mức đường huyết thấp, sản phẩm giúp insulin trong máu thấp và giảm bớt năng lượng hoặc không gây sâu răng

Sản xuất isomalt:

Sự phát hiện isomalt đầu tiên vào năm 1957 Quá trình sản xuất bao gồm 2 bước: đầu tiên dùng vi khẩn lên men đường để tạo isonaltulose (6-O--D-glucopyranosyl-fructofuranose), được biết dưới tên thương mại là PalatinoseTM, dạng trung gian trong sản xuất isomalt, sau đó hydro hóa isomaltulose để tạo isomalt [24,25]

Bước 1: liên kết glycosidic giữa hai phân tử glucose và fructose được hệ thống enzyme cố định chuyển hóa tạo thành liên kết  kết quả hình thành isomaltulose, vẫn là hợp chất của glucose-fructose Liên kết (1-6)

ổn định hơn liên kết (1-2) trong sucrose (hình 1.3)

 

Hình 1.3 Dùng enzyme biocatalyst chuyển sucrose thành isomaltulose

Ngày đăng: 10/02/2021, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm