Xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị hỗ trợ bệnh ung thư dạ dày kết hợp với điều trị giảm đau bằng laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau.. Trên cơ sở lý luận của p
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-o0o -
NGUYỄN KHẮC PHƯƠNG THƯ
ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CHUYÊN NGÀNH: VẬT LÝ KỸ THUẬT
MÃ NGÀNH: 60 44 17
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Tp.HCM, Tháng 1/2011
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN MINH THÁI
………
………
………
………
………
Cán bộ chấm nhận xét 1:
………
………
………
………
………
Cán bộ chấm nhận xét 2:
………
………
………
………
………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày … tháng … năm 2010 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Tp HCM, ngày tháng năm
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN KHẮC PHƯƠNG THƯ Giới tính : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 11/04/1986
Nơi sinh: Khu vực 7, Thị Trấn Giồng Riềng, Tỉnh Kiên Giang
Chuyên ngành: VẬT LÝ KỸ THUẬT (60 44 17)
Khoá (Năm trúng tuyển): 2009
1- TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
A Tìm hiểu các vấn đề tổng quan liên quan tới luận văn: giải phẩu, cơ sở lý thuyết điều trị bằng Laser công suất thấp
B Mô phỏng sự lan truyền của chùm tia laser làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suất thấp bằng phương pháp Monte Carlo ở mô vùng bụng, mà cụ thể là dạ dày Xây
dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị hỗ trợ bệnh ung thư dạ dày kết hợp với điều
trị giảm đau bằng laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau
C Trên cơ sở lý luận của phương pháp điều trị, tiến hành thiết kế thô và chi tiết thiết bị điều
trị hỗ trợ bệnh ung thư dạ dày và đau trong ung thư dạ dày bằng laser bán dẫn làm việc ở
các bước sóng khác nhau với công suất thấp
D Kết luận
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ :
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS TRẦN MINH THÁI
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS Trần Minh Thái Tất cả lý thuyết tham khảo từ các công trình nghiên cứu khác trong luận văn đều được ghi rõ trong luận văn Các kết quả trình bày trong luận văn này đều trung thực và chính xác
Tác giả luận văn NGUYỄN KHẮC PHƯƠNG THƯ
Trang 5ii
LỜI CẢM ƠN
Kính gửi đến gia đình thân yêu của tôi, đã tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đề tài, đặc biệt là người cha kính yêu đã dìu dắt tôi trên con đường học tập_ những lời cảm ơn chân thành nhất
Chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình chỉ dạy trong suốt thời gian học tại Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh Xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa Khoa học Ứng dụng và đặc biệt là bộ môn Vật Lý Kỹ Thuật đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để có thể hoàn thành luận văn này trong thời gian cho phép
Chân thành cảm ơn thầy Trần Minh Thái là người đã tận tình hướng dẫn, định hướng phương pháp nghiên cứu và thực hiện đề tài
Nguyễn Khắc Phương Thư
Trang 6iii
GIỚI THIỆU
Ung thư dạ dày là một chứng ung thư thường gặp nhất trong cơ quan tiêu hóa Tuy là một bệnh khá phổ biến nhưng tần suất mắc bệnh khác nhau theo vị trí địa lý Tần suất này đặc biệt cao ở Nhật, Chilê, Trung Quốc, Bồ Đào Nha và Nga Tần suất này ít hơn từ 4-6 lần ở Mỹ, Anh, Canada, Úc và Pháp.Bệnh thường gặp nhiều hơn trong nhóm có đời sống kinh tế xã hội thấp và nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn là nữ giới (tỷ lệ nam nữ là 2:1) Theo báo cáo thống kê của hiệp hội ung thư Mỹ, tỷ lệ mắc ung thư dạ dày ở các nước có tính chênh lệch rất lớn Nhật Bản đứng ở vị trí số 1
Căn cứ vào thống kê của hệ thống của tổ chức y tế thế giới, mỗi năm toàn thế giới, số người mới mắc bệnh về ung thư lên tới 6 triệu, trong đó ung thư dạ dày là 680 000, chiếm vị trí thứ nhất Tỷ lệ phát bệnh ung thư dạ dày ở Nhật Bản mỗi năm khoảng 50 000, sau đó là Nga, các quốc gia nam Mỹ Còn Bắc Mỹ mắc ung thư dạ dày tương đối ít
Ở Việt Nam, ung thư dạ dày chiếm 10% trong tổng số ung thư nói chung và 60-70% ung thư đường tiêu hóa nói riêng Ngoài ra theo ghi nhận ung thư dạ dày đứng hàng thứ nhì trong mười loại ung thư ở cả hai giới Nam và Nữ (tại Hà Nội) và đứng hàng thứ 3 (ở Nam) và thứ 4 (ở Nữ) tại Tp HCM
Để chữa ung thư dạ dày ngày nay người thường dùng ba phương pháp phẫu thuật –hóa trị - xạ trị Tùy theo vị trí khối u, giai đoạn ung thư mà bác sỹ có thể chỉ định phương pháp sử dụng Nhưng thông thường người ta sẽ kết hợp hai hoặc cả ba phương pháp để đạt hiệu quả cao nhất trong việc loại bỏ ung thư Vấn đề đặt ra khi phẫu thuật, việc cắt bỏ khối u hay cắt bỏ một phần cơ quan nào đó sẽ để lại hậu quả rất nhiều cho cuộc sống bệnh nhân sau này, hơn nữa trong quá trình phẫu thuật các tế bào ung thư sẽ di chuyển theo đường máu đến các cơ quan khác, gây di căn hoặc tái phát sau này Còn hóa trị và xạ trị, một ảnh hưởng không tránh khỏi đó là gây tổn thương cho các tế bào lành tính xung quanh, hoặc đối với xạ trị thì còn có thêm tổn thương các tế bào trên đường đi của chúng
Ngoài các phương pháp chữa ung thư dạ dày trên khoa học đã bắt đầu nghiên cứu phương pháp miễn dịch trị liệu để điều trị ung thư, bước đầu đã có thành công trên thí nghiệm
lâm sàng Nguyên tắc của phương pháp này là tăng cường hệ miễn dịch để tiêu diệt trực tiếp
tế bào ung thư, do vậy hạn chế các tác dụng không mong muốn của các phương pháp truyền thống nêu bên trên
Trang 7iv
Một vấn đề khác đáng lưu ý trong quá trình chữa trị ung thư dạ dày đó là cơn đau do căn bệnh này mang đến trong quá trình điều trị Các phương pháp trị đau hiện nay, phần nhiều cũng để lại các tác dụng không mong muốn, hoặc kết quả điều trị không cao Thực tế bệnh nhân vẫn phải chịu đựng các cơn đau hành hạ và bị nghiện thuốc giảm đau do chúng thuộc nhóm gây nghiện
Trên cơ sở đó Phòng Thí Nghiệm Laser – ĐH Bách Khoa Tp HCM đã tiến hành
nghiên cứu ứng dụng Laser bán dẫn trong hỗ trợ điều trị bệnh ung thư dạ dày Đề tài gồm có:
Thứ nhất, ta sử dụng hiệu ứng Laser bán dẫn công suất thấp để điều trị đau trong ung thư dạ dày và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư dạ dày kết hợp với nền tảng y học cổ truyền Phương Đông Thứ hai, sử dụng Laser bán dẫn công suất thấp làm thu nhỏ khối u ung thư Tìm hiểu ứng dụng PDT sử dụng công suất thấp
Các vấn đề đặt ra của đề tài là:
- Sử dụng chùm tia Laser bán dẫn công suất thấp như thế nào để điều trị giảm đau
cho bệnh nhân ung thư dạ dày, thay thế thuốc giảm đau thuộc nhóm Opioid
o Tác dụng trực tiếp vào vùng tổn thương
o Tác dụng lên huyệt vị nâng cao ngưỡng trị đau, kích thích giải phóng opioid nội sinh
o Tác dụng lên vùng dưới đồi-tuyến yên để tăng cường sản xuất
β-endorphin-ma túy nội sinh có tác dụng giảm đau như nhóm Opioids
- Khảo sát và xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp điều trị ung thư dạ dày bằng Laser bán dẫn công suất thấp:
¾ Hoạt hóa hệ miễn dịch:
o Quang châm hoạt hóa hệ miễn dịch theo 2 cơ chế: kích thích huyệt vị và tác động ánh sáng Laser
o Quang trị liệu vào vùng tổn thương, vùng bị ung thư, và các thành phần chính trong hệ miễn dịch
o Từ đó đưa ra cơ sở cho việc trị liệu: Vị trí chiếu, bước sóng, công suất
¾ Quang hoạt hóa:
Trang 8v
o Trên màng tế bào có những chất nhạy quang tồn tại sẵn (hematoporphyrin hay phthalocyanine), bằng cách cho thêm vào cơ thể, có thể kích hoạt chất này bằng ánh sáng Laser để phục vụ cho việc chữa trị ung thư không?
o Nếu lượng chất có sẵn quá ít, ta có thể thêm vào, để quá trình quang hoạt hóa này xảy ra nhanh và mạnh, dược động học của những chất này ra sao?
- Thiết kế mô hình thiết bị thô
Trang 9sử dụng thuốc giảm đau hiện nay
Chương II: đề cập tổng hợp các vấn đề về bối cảnh hình thành chương trình nghiên cứu cũng như xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài: Đó là xây dụng cơ sở lý luận và phương pháp điều trị hỗ trợ ung thư dạ dày bằng Laser bán dẫn công suất thấp
Chương III: trình bày cơ sở lý thuyết điều trị của ánh sáng Laser công suất cao đối với bệnh ung thư nói chung và ung thư dạ dày nói riêng Tiếp theo là cơ sở lý thuyết điều trị của Laser công suất, khi cho ánh sáng tác dụng lên mô sinh học Hiệu quả của ánh sáng Laser công suất thấp trong việc nâng cao hệ miễn dịch và giảm đau thông qua các báo cáo mới nhất
có được
Chương IV: Cơ sở tác động của châm cứu cổ truyền phương Đông trong việc hoạt hóa
hệ miễn dịch, giải phóng các chất giảm đau nội sinh và nâng cao ngưỡng chịu đau của sinh vật, qua đó đưa ra hệ thống huyệt vị được sử dụng để thực hiện các mục đích trên
Phần II: Kết quả mô phỏng, cơ sở lý luận và mô hình thiết bị của đề tài
Chương V: Kết quả mô phỏng của ánh sáng Laser công suất thấp ở các bước sóng khác nhau từ bề mặt da đến dạ dày, từ đó đưa ra sự lựa chọn thích hợp bước sóng điều trị cho chương sau
Chương VI: Trên cơ sở kết quả mô phỏng, các kết quả đạt được của phòng thí nghiệm
và các y văn trên thế giới đã ghi nhận về tác dụng của ánh sáng Laser bán dẫn công suất thấp hình thành nên cơ sở lý luận cho phương pháp điều trị hỗ trợ ung thư dạ dày bằng Laser bán dẫn công suất thấp Tiến hành lựa chọn bước sóng thích hợp và phương thức điều trị
Chương VII: Lựa chọn thông số phù hợp để thiết kế mô hình thiết bị
Chương VIII: Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 10vii
MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1
CHƯƠNG 1: BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY 1
1.1 Cơ sở bệnh học của ung thư dạ dày 1
1.1.1 Nguyên nhân của ung thư dạ dày 1
1.1.2 Cấu trúc của thành dạ dày 3
1.1.3 Vị trí dạ dày và các hạch Lympho vùng bụng và dạ dày 6
1.1.4 Các giai đoạn tổn thương của dạ dày bị ung thư 8
1.2 Điều trị ung thư dạ dày 9
1.3 Triệu chứng đau trong ung thư 14
1.3.1 Nguyên nhân 14
1.3.2 Phân loại đau trong ung thư: 14
1.3.3 Các phương pháp giảm đau 15
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 18
2.1 Sự hình thành đề tài nghiên cứu 18
2.2 Mục tiêu của đề tài 22
2.3 Nhiệm vụ chính của đề tài 22
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ CỦA LASER BÁN DẪN 24
3.1 Laser công suất cao: 24
3.1.1 Liệu pháp quang động học 24
3.1.2 Quang đông 29
3.2 Laser công suất thấp 29
3.2.1 Tính kết hợp của ánh sáng: 30
3.2.2 Tính kết hợp của ánh sáng khi vào trong vật chất (phân tử sinh học, mô) 31
3.2.3 Cơ chế tiếp nhận ánh sáng của tế bào 34
3.2.4 Tương tác Laser công suất thấp với mô sinh học 37
3.2.5 Điều trị giảm đau bằng Laser công suất thấp 40
3.2.6 Hoạt hóa hệ miễn dịch bằng Laser bán dẫn công suất thấp 43
3.2.7 Liệu pháp quang động học sử dụng ánh sáng Laser công suất thấp 44
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG CHÂM CỨU Y HỌC CỔ TRUYỀN PHƯƠNG ĐÔNG TRONG ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU VÀ HOẠT HÓA HỆ MIỄN DỊCH 48
4.1 Ghi nhận tổng quát về châm cứu cổ truyền 48
4.2 Châm cứu giảm đau: 49
4.2.1 Việc giải phóng các opioid nội sinh phụ thuộc vào thay đổi kích thích tần số của điện châm 50
4.2.2 Con đường trung gian dẫn truyền tín hiệu thần kinh của tần số cao và thấp: 51
4.2.3 So sánh tác dụng giảm đau của châm cứu và morphin 52
4.2.4 Châm cứu giải phóng chất vô hiệu hóa thụ cảm thể đau 54
4.3 Hoạt hóa hệ miễn dịch 56
PHẦN II: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG –CƠ SỞ LÝ LUẬN PHƯƠNG PHÁP– MÔ HÌNH THIẾT BỊ ĐIỂU TRỊ 59
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG CHÙM TIA LASER Ở VÙNG BỤNG-DẠ DÀY BẰNG PHƯƠNG PHÁP MONTE CARLO 59
5.1 Các thông số mô phỏng: 59
Trang 11viii
5.2 Kết quả mô phỏng độ xuyên sâu của các bước sóng ở vùng bụng – dạ dày 61
5.2.1 Công suất phát 5mW 61
5.2.2 Công suất phát 10 mW 67
5.2.3 Công suất phát 15 mW: 73
5.2.4 Công suất phát 20 mW 79
CHƯƠNG 6: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY BẰNG LASER BÁN DẪN 85
6.1 Ý tưởng của phương pháp điều trị: 85
6.2 Cơ chế điều trị: 86
6.2.1 Cơ sở chính của phương pháp điều trị 86
6.2.2 Quang trị liệu sử dụng hiệu ứng hai bước sóng đồng thời 88
6.2.3 Sử dụng Laser bán dẫn nội tĩnh mạch làm việc ở bước sóng 670nm 89
6.2.4 Quang châm bằng Laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 940 nm 89
6.3 Phương thức thực hiện điều trị 90
CHƯƠNG 7: MÔ HÌNH THIẾT BỊ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY 91
7.1 Thiết bị Laser bán dẫn nội tĩnh mạch 91
7.1.1 Bộ phận điều trị 91
7.1.2 Các bộ phận chức năng khác 91
7.2 Thiết bị quang châm – quang trị liệu 92
7.2.1 Thiết bị quang trị liệu bằng laser bán dẫn công suất thấp 92
7.2.2 Thiết bị quang châm bằng Laser bán dẫn công suất thấp 93
7.2.3 Bộ phận định thời phục vụ điều trị 93
7.2.4 Bộ phận kiểm tra hoạt động 93
7.2.5 Nguồn nuôi cho thiết bị 94
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 95
8.1 Kết quả chính của luận văn 95
8.2 Xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị 95
8.3 Thiết kế thiết bị điều trị ở bước sóng khác nhau với công suất thấp .96
8.4 Hướng phát triển của đề tài 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC A: LIỆU PHÁP QUANG ĐỘNG HỌC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ 101
A. Nguyên lý của phương pháp quang động học trong điều trị ung thư 101
B. Chất nhạy quang: 102
PHỤ LỤC B: GIẢI THUẬT CỦA PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTECARLO 106
PHỤ LỤC C: CÁC VỊ THUỐC ĐÔNG Y HOẠT HÓA HỆ MIỄN DỊCH 116
A. Cây Hoàng Kỳ: 116
B. Nấm linh chi: 117
C. Đông trùng hạ thảo: 119
D. Giảo cổ lam: 121
E Trà xanh 124
PHỤ LỤC D: CÁC BÀI THUỐC CỔ TRUYỀN PHƯƠNG ĐÔNG HỖ TRỢ VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY 125
A. Các bài thuốc hay của Bảo an đường 125
B. Các bài thuốc bí truyền 125
Trang 12ix PHỤ LỤC E: VỊ TRÍ VÀ TÁC DỤNG CHÍNH CỦA CÁC HUYỆT SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ 131
Trang 13x
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1-1: lớp niêm mạc và dưới niêm [43] 4
Hình 1-2: Lớp cơ dạ dày [43] 4
Hình 1-3: Lớp cơ vòng và cơ dọc [43] 5
Hình 1-4: Các lớp cơ thành dạ dày 5
Hình 1-5: Mạch lympho và hạch lympho xung quang dạ dày 6
Hình 1-6: Các hạch lypho vùng bụng 7
Hình 1-7: Các giai đoạn chính của thời kỳ đầu của bệnh ung thư dạ dày 9
Hình 1-8: Các tổn thương đại thể Bormann 9
Hình 1-9: Cơ chế dẫn truyền cảm giác đau và vị trí tác dụng chính của thuốc giảm đau [8] 17
Hình 2-1: Tỷ lệ mắc bệnh (incidence) và tử vong (mortality) của bệnh ung thư dạ dày tại các vùng trên thế giới; chuẩn hóa theo độ tuổi tính trên 100 000 người 19
Hình 2-2: Tỷ lệ mắc ung thư của 2 giới ở Việt Nam so với tỷ lệ ttrung bình của thế giới 20
Hình 3-1: Sự hấp thụ của các thành phần chính trong mô sinh học giúp đưa ra cô sổ điều trị 24 Hình 3-2: Con đường sinh tổng hợp heme bình thường trong cơ thể (đường nhỏ) và theo con đường đưa ALA bên ngoài vào (đường đậm); 26
Hình 3-3: Sơ đồ cơ chế phát xạ huỳnh quang đơn giản của PpIX 27
Hình 3-4: Phổ bức xạ huỳnh quang trong cơ thể, (a): của mô, (b): của PpIX 28
Hình 3-5: Thiết bị phát laser và đầu sợi quang 28
Hình 3-6: Bước sóng và công suất đầu ra của LED và Laser trong liệu pháp ánh sáng 30
Hình 3-7: Thể tích kết hợp và độ dài kết hợp của các loại nguồn sáng [12] 32
Hình 3-8: Độ xuyên sâu (∆l )được tăng cường khi ta dùng ánh sáng kết hợp 33
Hình 3-9: Sơ đồ chuỗi vận chuyển tế bào Cytochrome c oxiadase là phức hợp IV 34
Hình 3-10: Cấu trúc của cytochrome c oxidase và sự tương quan giữa phổ hấp thu hồng ngoại gần của và phổ hoạt động của cytochrome , ATP 35
Hình 3-11: Phổ hoạt động của DNA, gợi ý cho ta về phổ hấp thu của thụ cảm thể ánh sáng 37 Hình 3-12: Tác dụng của ánh sáng (tác dụng loại bỏ một proton ra khỏi phân tử) Laser He-Ne giúp tạo enzyme chống lại chất oxy hóa (trong hình trên chất chống oxy hóa là Zn+) 38
Hình 3-13: Cơ chế gây độc của gốc oxy hóa mạnh.Xin mời xem giải thích bên dưới 38
Hình 3-14: Sơ đồ phức hợp NO và sự tác động của ánh sáng laser lên quá trình vận chuyển điện tử 40
Hình 3-15: So sánh lượng NST tăng lên trong trường hợp chiếu Laser và thêm chất xúc tác PHA Cả hai đường cong đều gần như nhau 44
Hình 3-16: Phần trăm tế bào ung thư còn sống sau khi dùng các phương pháp khác nhau 46
Hình 3-17: Biểu đồ nồng độ PpIX, khi chiếu ánh sáng bước sóng khác nhau, 46
Hình 4-1: Cơ chế giảm đau của điện châm 51
Hình 4-2: Cơ chế dẫn truyền thần kinh và tác động của tần số điện lên việc giảm đau 52
Hình 4-3: So sánh kết quả giảm đau của điện châm và morphin 53
Hình 4-4: Châm cứu thông thường lên huyệt Hợp cốc giúp tăng ngưỡng chịu đau (thí nghiệm trên các người tình nguyện).Procaine: thuốc gây tê tại chỗ, hoạt động chủ yếu nhờ chặn kênh Natri 54
Hình 5-1: Đường đẳng mật độ công suất 10-4 – 100 W/cm2, bước sóng 630 nm, công suất phát 5mW 61
Hình 5-2: Đường đẳng mật độ công suất 10-4 – 100 W/cm2, bước sóng 780 nm, công suất phát 5mW 62
Trang 15xii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Tóm tắt quy trình cho thuốc giảm đau nhóm Opioid để điều trị đau mãn tính 15
Bảng 3-1: Tổng hợp các sử dụng Laser để điều trị viêm đau niêm mạc do qua trình hóa xạ trị 42
Bảng 5-1: Các thông số quang học ở bước sóng 633 nm 59
Bảng 5-2: Các thông số quang học ở bước sóng 780 nm 60
Bảng 5-3: Các thông số quang học cho mô phỏng ở bước sóng 850 nm 60
Bảng 5-4: Các thông số mô phỏng quang học bước sóng 940 nm 60
Bảng 5-6: Độ xuyên sâu cực đại của các bước sóng, công suất 5mW, mật độ 10-4 W/cm2 66
Bảng 5-7: Độ xuyên sâu cực đại của các bước sóng, công suất 10mW, mật độ 10-4 W/cm2 72
Bảng 5-8: Độ xuyên sâu cực đại của các bước sóng, công suất 15mW, mật độ 10-4 W/cm2 78
Bảng 5-9: Độ xuyên sâu cực đại của các bước sóng, công suất 20 mW, mật độ 10-4 W/cm2 84
Trang 161
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI CHƯƠNG 1: BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY
1.1 Cơ sở bệnh học của ung thư dạ dày
1.1.1 Nguyên nhân của ung thư dạ dày
Theo [8] cho biết: Ung thư là một loại tế bào không bình thường trong cơ thể Nó
phát triển quá độ, không bị khống chế Những tế bào này tích lại ở một chỗ thành khối u và đường kính khoảng 2cm thì mới thấy không thoải mái và bị phát hiện Khi đó khối u này đã
có tới 1 triệu tế bào ung thư, tốc độ phát triển càng nhanh thì bệnh càng nghiêm trọng, do đó cần phát hiện sớm để hạn chế nó lớn lên
Ngoài các cơ quan và các tổ chức lớn trong cơ thể, nó còn có thể di chuyển qua đường ống lympho, mạch máu…và các khoang ống tư nhiên trong cơ thể ta di căn đến các bộ phận khác
Dưới đây là các nguyên nhân phổ biến gây nên bệnh ung thư dạ dày:
Yếu tố môi trường (Là yếu tố quan trọng nhất) [7]
Khi một gia đình di cư từ vùng có nguy cơ cao sang vùng có nguy cơ thấp hoặc ngược lại thì thế hệ kế tiếp sẽ chịu mức độ nguy cơ theo nơi ở mới
Chế độ ăn và cách nấu nướng, các yếu tố sinh ung thư như N-nitroso và
benzopyrene trong thức ăn, phương pháp dự trữ thức ăn bằng cách xông khói hoặc ướp muối
hoặc rau củ ngâm chua, nguồn nước bị nhiễm nitrate, thiếu rau quả tươi là những yếu tố gây
nguy cơ cao đến ung thư dạ dày Ngược lại việc ăn nhiều rau quả tươi nhất là loại cam, quýt,
chanh, dùng chất chống oxy hóa (như ascorbate, vitamine E…) có tác dụng ngừa bệnh
Chưa có bằng chứng là uống rượu làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ lên 1.5 đến 3 lần
Dùng thuốc kháng acid không làm tăng nguy cơ ung thư
Trang 17cơ Cả hai loại này làm tăng nguy cơ lên gấp 3 lần Tuy nhiên có những vùng mà tỷ lệ nhiễm
HP lên đến 50% dân số người lớn và hầu hết những người nhiễm HP không bao giờ phát triển thành ung thư dạ dày
Viêm dạ dày mạn tính cũng là nơi xuất phát ung thư dạ dày
Bệnh loét dạ dày-tá tràng không làm tăng nguy cơ ung thư, chỉ khoảng 4% bệnh nhân bị ung thư dạ dày có tiền sử gia đình bị bệnh này
Dạ dày bị cắt bán phần sẽ làm dịch mật có tính kiềm trào ngược lên làm tăng nguy
cơ ung thư
U tuyến dạ dày: 40% là nơi ẩn náu ung thư vào thời điểm chẩn đoán
Thực quản Barrett (bệnh biến đổi biểu mô vảy bình thường của thực quản thành biểu mô trụ của ruột): tăng nguy cơ ung thư chỗ nối thực quản và dạ dày
Một gen khác là telemerase, bị vô hiệu hóa ở các tế bào bình thường, khiến tế bào
bị chết đi sau khoảng 50 lần nhân đôi (chết theo chu trình) Ở nhiều tế bào ung thư, gen này hoạt động khiến cho các tế bào nhân lên không ngừng nghỉ
Trang 183
Các gen cũng ảnh hưởng đến khả năng di căn của một tế bào ung thư Năm 2007 các nhà khoa học đã phát hiện một gen chỉ hoạt động khi các tế bào trong phôi thai cần di chuyển cần di chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác của phôi Trong các tế bào ung thư
đã di căn, các gen nằm yên lâu ngày này bị kích hoạt trở lại, làm cho tế bào bị tách ra khỏi
mô xung quanh và dễ di xuyên qua các thành mạch Nguy cơ ung thư gia tăng ở người có nhóm máu A hay trong gia đình có người bị ung thư dạ dày hay bị hội chứng ung thư đại tràng không kèm bệnh polyp (hay còn gọi là bướu thịt, một dạng tăng sinh lành tính, nhô ra trên niêm mạc)
Nghịch sản niêm mạc dạ dày là tiền đề của carcinoma (ung thư biểu mô) kiểu ruột
U tuyến dạ dày chứa nghịch sản này Về sinh học phân tử trong ung thư dạ dày kiểu ruột có
hiện tượng mất allelle trong gen
1.1.2 Cấu trúc của thành dạ dày
Thành dạ dày được chia thành 4 lớp:
- Lớp niêm mạc (mucosa): Gồm 3 lớp: Lớp biểu mô (epithelium), lớp màng nhầy
(lamina propria-LP) và lớp cơ niêm mỏng (muscularis mucosae-MM) là lớp cơ trơn mỏng
tạo ra nhu động đồng thời phân cách lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc
- Lớp dưới niêm mạc (submucosa): Là lớp nâng đỡ cho lớp niêm mạc, chứa các mạch máu, mạch lympho và thần kinh Đặc biệt có các hạch phó giao cảm (parasympathetic
gland-PG) nằm ở các đám rối dưới niêm (hay còn gọi là đám rối Meissner)
Trang 19Hình 1-1: lớp niêm mạc và dưới niêm [43]
Lớp cơ dạ dày (muscularis propria-MP):
Hình 1-2 : Lớp cơ dạ dày [43]
Lớp cơ dạ dày là cơ trơn gồm 3 lớp:
• Lớp cơ chéo bên trong (inner oblique layer): Chịu trách nhiệm trộn lẫn và nghiền
nát thức ăn, ở môn vị thì lớp này dày hơn để tạo lực nghiền mạnh hơn ở đáy vị
• Lớp cơ vòng ở giữa (middle circular layer-CM): Đặc biệt ở môn vị tạo thành cơ thắt
môn vị, kiểm soát lượng thức ăn đưa xuống ruột non
4
Trang 20• Lớp cơ dọc ở bên ngoài (outer longitudinal layer-LM): Đám rối Auerbach’s được
tìm thấy ở giữa lớp này và lớp cơ vòng Đám rối này bao gồm cả hai loại thần kinh giao cảm
và phó giao cảm, có nhiệm vụ điều khiển các hoạt động giữa 2 lớp cơ vòng và dọc
Hình 1-3: Lớp cơ vòng và cơ dọc [43]
- Lớp tương mạc (adventitia, serosa): Là lớp màng bao bọc bên ngoài cơ quan
ngoài ra còn có tác dụng nối các cơ quan nội tạng với nhau
Tương mạc Lớp dưới niêm
Lớp cơ dọc (thuộc lớp cơ niêm)
Trang 211.1.3 Vị trí dạ dày và các hạch Lympho vùng bụng và dạ dày
Các hạch lympho vùng dạ dày được đánh số và chia nhóm theo các vị trí liên quan
tâm vị, bờ cong nhỏ, bờ cong lớn, động mạch vị-mạc nối, rốn lách, vùng trên và dưới môn vị,
động mạch vị trái, động mạch gan chung, động mạch tạng, mạc nối nhỏ, mặt sau đầu tụy và
Trang 22Gan
Dạ dày Mật
Trang 231.1.4 Các giai đoạn tổn thương của dạ dày bị ung thư
Theo bệnh lý học thì ung thư dạ dày được chia làm 2 giai đoạn giai đoạn bệnh mới bắt đầu và giai đoạn bệnh tiến triển mạnh
Giai đoạn bệnh mới bắt đầu: (Theo sự phân loại của các nhà khoa học Nhật Bản) =
Xâm lấn 20% lớp niêm mạc và dưới niêm mạc
- Type I: Các khối u nhô cao lên trên bề mặt của niêm mạc, độ cao >0.5cm Chiếm 20% các loại
- Type II: Các khối u nằm chìm trong niêm mạc hoặc nhô cao <0.5cm Type II được chia ra làm 3 loại: IIa hơi nhô cao, chiếm 10-20%; IIb nằm chìm trong niêm mạc, loại này rất khó nhận ra, chiếm 2% , IIc tạo thành vết loét làm lõm niêm mạc xuống, chiếm 50- 60%
- Type III: Tạo thành vết loát sâu xuống niêm mạc, xâm lấn vào lớp dưới niêm mạc, chiếm 5-10%
Ngoài ra còn có một dạng hỗn hợp, tổn thương là sự kết hợp của các lọai với nhau, thông thường là type IIa với type IIc; type IIc với type III
Giai đoạn bệnh tiến triển mạnh, gây nên tổn thương đại thể: (Được phân loại theo
bảng phân loại của Bormann):
- Type I: Tổn thương lan rộng, polyp nhô cao tạo thành khối u rõ ràng
- Type II: Bờ thương tổn nâng lên, ở giữa loét sâu xuống, khối u có bờ rõ ràng
- Type III: Vết loét rộng hơn, bệnh thâm nhập sâu hơn
- Type IV: khối u lan rộng
8
Trang 24Hình 1-7: Các giai đoạn chính của thời kỳ đầu của bệnh ung thư dạ dày
Hình 1-8: Các tổn thương đại thể Bormann
Các kênh bạch mạch phong phú trong lớp dưới niêm và lớp dưới thanh mạc của dày tạo điều kiện lan rộng cho khối u ở mức độ vi mô
Mạng dưới niêm phong phú ở thực quản, mạng dưới thanh mạc phong phú ở tá tràng tạo thuận lợi cho khối u di căn gần và xa
Bạch mạch dẫn lưu qua nhiều đường và ảnh hưởng tới nhiều nhóm hạch (vd: hạch dạ dày, dạ dày mạc nối, hạch thân tạng, khoảng cửa, lách, trên tụy, tá tụy, cạnh thực quản, và hạch quanh động mạch chủ ở hình 1-5 và 1-6)
Ung thư cũng lan toả theo đường máu, rất thường gặp di căn gan
1.2 Điều trị ung thư dạ dày
Mục tiêu trong việc chữa trị ung thư là loại bỏ hay phá hủy các tế bào ung thư Để chữa trị ung thư hiện nay phương pháp phổ biến nhất vẫn là Phẫu thuật – Hóa trị - Xạ trị Tùy
9
Trang 2510
vào loại và giai đoạn ung thư cũng như độ tuổi và sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp Cũng có lúc phải kết hợp hai hay nhiều phương pháp điều trị Một số cách điều trị ung thư nhất định có thể gây tác dụng phụ do các tế bào bình thường cũng bị ảnh hưởng
Với biện pháp phẫu thuật, khối u cùng với các mô xung quanh có thể chứa tế bào di
căn đều được cắt bỏ Đây là cách chữa trị hữu hiệu nhất cho các bệnh ung thư được phát hiện
ở giai đoạn sớm do khối u chưa lan rộng và chỉ xuất hiện trên một vùng cơ thể và nằm ở những bộ phận dễ cắt bỏ
Hóa trị liệu là biện pháp dùng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách can
thiệp vào quá trình hình thành và phân chia tế bào Đối với các bệnh ung thư khác nhau, sẽ sử dụng các loại thuốc khác nhau Có hình thức thuốc uống (bằng miệng) và hình thức truyền thuốc Hình thức truyền thuốc phát huy tác dụng nhiều hơn khi thuốc được tiêm trực tiếp vào mạch máu
Hóa trị liệu chủ yếu có tác dụng đến các tế bào ung thư Tuy nhiên, phương pháp này cũng ảnh hưởng đến các tế bào bình thường có tần suất thay thế nhanh như tế bào tóc hay tế bào niêm mạc ruột Những bệnh nhân điều trị bằng hóa trị liệu sẽ bị các tác dụng phụ như rụng tóc, buồn nôn, ói mửa Họ cũng dễ bị nhiễm trùng hơn
Xạ trị liệu sử dụng năng lượng phóng xạ để diệt tế bào ung thư Năng lượng phóng xạ
có dạng tia X năng lượng cao chiếu trực tiếp vào khối u hoặc một số chất phóng xạ được phẫu thuật cấy vào khối u Phương pháp có thể thực hiện trước khi phẫu thuật để giảm kích
cỡ khối u, hay sau khi phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư còn lại Một số tác dụng phụ của phương pháp là mệt mỏi, tổn thương vùng da điều trị, và một tác dụng khác đó là năng lượng tia X gây ra tổn hại đáng kể cho các tế bào lành tính xung quanh khối u và dọc đường đi của
nó
Liệu pháp quang động học: Liệu pháp quang động học điều trị ung thư dựa vào sự tác động giữa laser với chất nhạy quang Người ta tiêm chất nhạy quang vào cơ thể, sau một khoảng thời gian quy định (tùy theo chất nhạy quang sử dụng), tế bào lành sẽ đào thải chất nhạy quang ra khỏi, trong khi tế bào ung thư vẫn được giữ lại.Lúc này người ta mới chiếu Laser vào mô Khi phân tử chất nhạy quang (Photosensitizer: PS) hấp thụ ánh sáng laser
Trang 2611
chiếu sẽ bị kích thích rất mạnh, nǎng lượng kích thích phân tử được chuyển thành dạng phát huỳnh quang nǎng lượng kích thích phân tử được chuyển thành dạng phát quang và truyền nǎng lượng cho mô có ôxy, biến O2 thành ôxy đơn bội (1O2), hoặc chuyển H2 thành gốc H-,kèm theo sinh nhiệt Gốc H- và oxy đơn bội là những thành oxy hóa mạnh tiêu diệt tế bào
Miễn dịch trị liệu: Liệu pháp này phát triển theo hai hướng: miễn dịch chủ động (đưa
các chất kích thích miễn dịch vào cơ thể) và miễn dịch thụ động (dùng kháng nguyên ung thư đưa vào cơ thể khác gây miễn dịch với tế bào ung thư, sau đó truyền lại cơ thể người bệnh huyết thanh hoặc bạch cầu đã miễn dịch để diệt tế bào ung thư) Tuy nhiên liệu pháp miễn dịch thụ động tương đối phức tạp, không áp dụng được rộng rãi và kết quả chưa rõ rệt
Điều trị ung thư dạ dày: Theo bác sỹ Đồng Ngọc Khanh, bệnh viện đa khoa Hoàn
Mỹ Sài Gòn dịch từ bảng khảo sát của Elwyn C Cabebe
Phẫu thuật: Thường cắt toàn bộ dạ dày, cắt dạ dày thực quản cho khối u ở tâm vị và
chỗ nối dạ dày thực quản Cắt bán toàn phần dạ dày cho những khối u ở phần xa của dạ dày
Do có mạng lưới bạch mạch vô cùng phong phú quanh dạ dày và khuynh hướng lan rộng ở tầm vi mô của khối u, các bài giảng ngoại khoa kinh điển khuyên nên nên cắt rộng khỏi khối u dạ dày khoảng 5 cm
Nạo hạch: Nạo hạch rộng bao nhiêu tùy vào bệnh trạng bệnh nhân
Nhiều cuộc nghiên cứu đã chứng minh rằng di căn hạch là một dấu hiệu của tiên lượng xấu, và nạo hạch càng kỹ càng tốt là khuynh hướng thường được áp dụng 2 nghiên cứu ngẫu nhiên so sánh nạo hạch D1 (nạo hạch quanh dạ dày) và D2 (nạo thêm hạch gan, hạch dạ dày trái, thân tạng, hạch quanh động mạch lách và rốn lách) ở những bệnh nhân UTDD với ý định điều trị tận gốc Kết quả cho thấy so sánh về bệnh trạng (43% so với 25%)
và tử vong (10% so với 4%) đều cao hơn ở nhóm D2 Nạo hạch kiểu D2 vẫn tiếp tục được thực hiện và được Mạng Lưới Hiểu Biết về Ung Thư Quốc Gia Mỹ (National Comprehensive Cancer Network= NCCN) khuyến cáo áp dụng Nạo hạch D2 nhưng chừa lại hạch tuỵ và hạch lách được gợi ý áp dụng vì giúp phân độ bệnh tốt hơn, có thể giúp tăng tỉ lệ sống sót trong khi vẫn cải thiện được tình trạng bệnh lý
Tiên lượng:
Trang 2712
Tỉ lệ sống sót sau 5 năm sau phẫu thuật triệt để khoảng 60-90% đối với bệnh nhân độ
I, 30-50% với bệnh nhân độ II, và 10-25% bệnh nhân độ III
Vì UTDD hay tái phát tại chỗ và di căn xa, các bác sĩ khuyến cáo nên điều trị hỗ trợ thêm
Hội chẩn: Nên hội chẩn rộng rãi với bác sĩ chuyên khoa tiêu hoá, ngoại ung bướu, xạ
trị ung thư, nội ung bướu để cùng làm việc kề cận với nhau
Dự phòng: Chế độ ăn nhiều rau quả giàu Vitamin C có thể có khả năng phòng bệnh Biến chứng: Tỉ lệ tử vong trực tiếp trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật ung thư dạ dày
đã giảm đáng kể trong vong 40 năm gần đây Đa số các trung tâm lớn đều báo cáo tỉ lệ tử vong trực tiếp khoảng 1-2% Biến chứng sớm sau mổ bao gồm xì miệng nối, chảy máu, liệt ruột, nghẹt miệng nối, viêm túi mật, viêm tuỵ, nhiễm trùng phổi, huyết tắc mạch máu Cần
phải mổ lại nếu có xì miệng nối Các biến chứng sinh lý và cơ học muộn bao gồm hội chứng dumping, thiếu vitamin B-12, viêm thực quản trào ngược loãng xương Sau mổ cắt dạ dày,
bệnh nhân thường có suy giảm miễn dịch và phản ứng quá mẫn
Thật không may là chỉ có một số ít bệnh nhân UTDD được chữa khỏi hoàn toàn sau phẫu thuật Đa số bệnh nhân đều bị tái phát Một số nghiên cứu đã tìm hiểu các dạng thất bại sau điều trị đơn thuần bằng phẫu thuật Những nghiên cứu chỉ dựa trên thăm khám lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh có thể đã đánh giá cao hơn tỉ lệ các bệnh nhân bị di căn xa
và đánh giá thấp hơn tần xuất tái phát tại chỗ vì chúng khó phát hiện hơn
Một loạt các cuộc mổ lại ở Đại Học Minnesota có thể cho chúng ta hiểu rõ hơn về mặt sinh học của bệnh Ở số bệnh nhân này, các nhà nghiên cứu mổ thám sát lại sau 6 tháng
và ghi nhận thật chi tiết các dạng lan toả của bệnh Tỉ lệ thất bại tổng cộng tại chỗ gần 67%, thành dạ dày 54% trường hợp, 42% trường hợp các hạch bạch huyết tại chỗ Khoảng 22% có bằng chứng di căn xa Các dạng thất bại này bao gồm sự tăng trưởng lại của khối u, sự tái phát tại chỗ của khối u, xâm nhập hạch tại chỗ, và di căn xa (di căn qua đường máu và xâm lấn vào phúc mạc) Các u tiên phát ở vùng tiếp giáp giữa dạ dày và thực quản có chiều hướng
di căn đến gan và phổi Các u ở thực quản thường di căn đến gan
Điều Trị Hỗ Trợ: Hóa trị và xạ trị
Trang 2813
Những dạng thất bại khiến các nhà nghiên cứu tìm đến những phương thức điều trị hỗ trợ Xạ trị được xem như cung cấp thêm sự kiểm soát khối u tại chỗ Hoá trị liệu hỗ trợ được dùng để khiến các di căn thêm nhạy cảm với tia xạ hoặc là một điều trị tấn công đối với những di căn hệ thống
Xạ trị hỗ trợ: Moertel và đồng sự chọn lựa ngẫu nhiên bệnh nhân hậu phẫu UTDD
dạng tiến triển để xạ trị 40 Gray (Gy) hoặc xạ trị 40 Gy + 5-FU như là chất làm nhạy với tia
xạ và đã chứng minh được có sự cải thiện trong tỉ lệ sống sót ở những bệnh nhân được điều trị phối hợp Các nhà nghiên cứu về ung thư dạ dày ở Anh Quốc (The British Stomach Cancer Group) đã báo cáo bệnh nhân xạ trị sau phẫu thuật có tỉ lệ tái phát tại chỗ thấp hơn so với những người chỉ được phẫu thuật đơn độc.Những báo cáo cập nhật của Nhóm Nghiên Cứu về U ở Dạ Dày Ruột (Gastrointestinal Tumor Study Group) cho thấy tỉ lệ sống sót sau 4
năm ở những bệnh nhân
UTDD quá chỉ định phẫu thuật được điều trị phối hợp cao hơn so với các bệnh nhân chỉ được hoá trị đơn độc (18% so với 6%) Mayo Clinic nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên một loạt bệnh nhân được xạ trị + 5-FU sau phẫu thuật với số bệnh nhân chỉ phẫu thuật đơn thuần
và đã chứng minh có cải thiện tỉ lệ sống sót ở nhóm những bệnh nhân được điều trị hỗ trợ (23% so với 4%)
Xạ trị trong phẫu thuật: Một số tác giả cho thấy xạ trị trong phẫu thuật (IORT) đem
lại những kết quả hứa hẹn Phương pháp này chiếu tia X với liều cao bằng một lần duy nhất ngay trong phòng mổ Viện Ung Thư Quốc Gia Mỹ (The National Cancer Institute) đã chọn lựa ngẫu nhiên bệnh nhân UTDD được phẫu thuật ở giai đoạn III/IV và chiếu 20 Gy trong phẫu thuật (IORT) hoặc 50 Gy, tia ngoài ở hậu phẫu Thất bại tại chỗ đến chậm hơn đối với
số bệnh nhân được xạ trị trong phẫu thuật IORT (21 tháng so với 8 tháng) Mặc dù thời gian sống sót trung bình cũng cao hơn (21 tháng so với 10 tháng), nghiên cứu này cũng chưa đạt được ý nghĩa thống kê
Hoá trị liệu hỗ trợ: Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so sánh việc kết hợp hoá trị
trong giai đoạn hậu phẫu vẫn chưa chứng minh được có cải thiện tỉ lệ sống sót rõ rệt so với phẫu thuật đơn độc Các hồi cứu gần đây cho thấy hoá trị có đem lại một chút lợi ích mang ý
nghĩa thống kê Phân tích hồi cứu 13 thử nghiệm ngẫu nhiên, hoá trị hỗ trợ toàn thân có đem
Trang 2914
lại hiệu quả sống sót rõ rệt (95%) Trong phân tích nhóm phụ, nhận thấy chiều hướng hiệu quả lớn hơn ở những thử nghiệm có ít nhất 2/3 số bệnh nhân UTDD đã di căn hạch Một nghiên cứu sử dụng hoá-xạ trị sau phẫu thuật đã được tiến hành vì các dạng thất bại thường
là do tái phát tại chỗ trước khi di căn hệ thống
Hoá xạ trị hỗ trợ: Một nghiên cứu ngẫu nhiên pha III tiến hành ở Mỹ có tên
Intergroup cho thấy có cải thiện trong tỉ lệ sống sót khi áp dụng hoá xạ trị sau phẫu thuật so với phẫu thuật đơn độc Trong nghiên cứu này, các bệnh nhân được cắt dạ dày toàn bộ Các bệnh nhân có adenocarcinom ở dạ dày hoặc ở phần tiếp giáp dạ dày thực quản giai đoạn T3 và/hoặc N+ được chọn ngẫu nhiên để dùng liều bolus 5-fluorouracil (5- FU) + leucovorin (LV) kết hợp với xạ trị , và theo dõi Bệnh nhân được hoá-xạ trị hỗ trợ có tỉ lệ sống sót không bệnh lý (disease free-survival) cải thiện hơn (từ 32% đến 49%) và tỉ lệ sống sót tính gộp chung cao hơn (từ 41% đến 52%) so với bệnh nhân không điều trị hỗ trợ Hiện nay phác đồ điều trị này được xem là phác đồ chuẩn ở Mỹ
1.3 Triệu chứng đau trong ung thư
1.3.1 Nguyên nhân
- Do những khối u gây chèn ép lên dây thần kinh Đặc biệt là khi nó ăn sâu vào lớp dưới niêm và lớp cơ niêm, chúng sẽ gậm nhấm các hạch thần kinh, các đầu tận cùng thần kinh làm cho bệnh nhân đau đớn không thể chịu đựng được
- Do tác dụng phụ của quá trình trị liệu bệnh ung thư
1.3.2 Phân loại đau trong ung thư:
Trong y học các bác sỹ phân loại đau theo hai phương thức cấp tính và mãn tính.Theo [6] Loại cấp tính thường do quá trình chẩn đoán theo phương thức can thiệp.Trong khi đó, đau mãn tính chiếm ¾ trong tổng số triệu chứng đau với hai loại như sau:
Đau do thụ cảm thể bị tổn thương) – Tumor related nociceptive pain syndromes: Khối
u xâm lấn vào xương, khớp, hoặc mô liên kết gây nên trạng thái đau đớn dai dẳng Đau xương là trạng thái phổ biến nhất, thường do di căn vào xương, đặc biệt là vùng cột sống Hầu hết các bệnh nhân ung thư đều cảm thấy đau lưng.Khi sự xâm lấn của khối u đến cột sống làm thương tổn các rễ thần kinh, lúc này triệu chứng trở thành đau thần kinh
Trang 3015
Đau do thần kinh bị tổn thương – Tumor related pain neuropathic syndromes:Do
khối u xâm nhận và chèn ép các dây thần kinh, các đám rối thần kinh hoặc rễ thần kinh Ngoài ra còn do bệnh ung thư là u thần kinh Triệu chứng đau này ở từng bệnh nhân rất khác nhau, thậm chí có bệnh nhân cảm thấy như bị bỏng bất kỳ chỗ vùng da nào mà có thần kinh
bị tổn thương
1.3.3 Các phương pháp giảm đau
1) Điều trị ung thư
2) Ngăn chặn đường dẫn truyền đau từ ngoại vi đến trung ương
3) Nâng cao ngưỡng chịu đau
Để điều trị ung thư ngày nay người ta tập trung vào đau do nguyên nhân thần kinh
neuropathic Phương pháp chủ yếu hiện nay là dùng thuốc, thuốc thuộc nhóm Opioid có tác
dụng gây nghiện rất cao, và khi đã sử dụng thì liều càng lúc càng mạnh Để giảm đau, đa số bệnh nhân phải dùng thuốc cho đến cuối đời
Bảng 1-1: Tóm tắt quy trình cho thuốc giảm đau nhóm Opioid để điều trị đau mãn tính
Đánh giá toàn diện
Xác định hội chứng đau, tình trạng chức năng, xáo trộn tâm
lý, bệnh đồng thời Xem xét tình trạng lạm dụng thuốc trước đây Xem xét hiệu quả của opioids trong hội chứng đau đã xác định và vai trò của phương pháp điều trị này trong việc tiếp cận đa phương thức điều trị ung thư
Lựa chọn thuốc
Xem xét tuổi tác và bất cứ tổn thương nào của các cơ quan quan trọng như thận, gan, cơ quan hô hấp
Xem xét tính chất dược lý của thuốc
Xem xét các tác dụng của thuốc trước đây về dược động động học
Thuốc có các chế phẩm cho các đường (uống, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da, bôi) và hình thức (thuốc giải phóng trực tiếp hay có kiểm soát)
Trang 3116
Lựa chọn đường đưa
thuốc vào
Dùng con đường ít xâm lấn nhất nếu có thể
Tùy theo sự thuận tiện và tuân thủ trị liệu của bệnh nhân
Liều lượng điều trị
Xem xét liều lượng trước đó và cảm giác đau còn không trong đợt trị liệu đầu tiên
Bắt đầu với liều thấp và tăng dần đến khi không còn đau nữa hoặc tăng tới giới hạn gây ra tác dụng phụ diễn ra đáng kể Xem tới lịch cho liều (thời gian và yêu cầu) phụ thuộc vào các cơn đau
Tính đến trường hợp phải dùng thuốc cắt cơn đau ngay lập tức
Tăng khoảng thời gian tăng liều, xem xét tiến triển bệnh khi tăng liều lượng yêu cầu
Thay đổi các thuốc
Opioids khác nhau
Chú ý rằng mỗi cá nhân có đáp ứng khác nhau đối với các lọai thuốc khác nhau Do do nên thử đổi thuốc cho việc điều trị khi không có kết quả
Các tác dụng phụ Táo bón, buồn nôn, buồn ngủ, ngứa, lờn thuốc
Theo dõi Theo dõi tác dụng của thuốc và tình trạng đau liên tục để cho
thuốc khi cần thiết
Để kiểm soát đau ngoài việc tìm hiểu về chỉ định thuốc của các bác sỹ, thì để biết được đường dẫn truyền cảm giác đau từ ngoại vi đến trung ương cũng là một vấn đề cần phải quan tâm
Trang 32Hình 1-9: Cơ chế dẫn truyền cảm giác đau và vị trí tác dụng chính của thuốc giảm đau [8]
Bằng cách sử dụng châm cứu nếu ta theo đường dẫn truyền cảm giác đau để giảm đau đồng thời nâng cao ngưỡng chịu đau cơ thể
Đồng thời tuyến yên ở vùng đồi thị là cơ quan chịu trách nhiệm sản xuất ra chất ma túy nội sinh β-endorphin là chất tự nhiên cơ thể chịu trách nhiệm giảm đau, việc sử dụng ánh sáng laser tác dụng vào vùng này giúp tăng sản suất ma túy nội sinh đã được ghi nhận trên các công trình nghiên cứu trước đây
17
Trang 3318
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Sự hình thành đề tài nghiên cứu
Theo [53] và WHO, ung thư dạ dày là loại ung thư phổ biến thứ 4 trên khắp thế giới với 930.000 ca được chẩn đoán trong năm 2002 Đây là một bệnh với tỷ lệ tử vong cao (~800.000 ca mỗi năm) là nguyên nhân tử vong do ung thư cao thứ hai trên thế giới sau ung thư phổi Bệnh ung thư dạ dày phổ biến hơn ở nam giới và ở các nước đang phát triển Bệnh này chiếm khoảng 2% (25.500 ca) trong các ca ung thư mới hàng năm ở Hoa Kỳ, nhưng bệnh này phổ biến hơn ở các quốc gia khác Đây là loại ung thư hàng đầu ở Triều Tiên, với 20,8% khối u ác tính.Di căn xuất hiện ở 80-90% cá nhân có ung thư dạ dày, với tỷ lệ sống sót
6 tháng chiếm 65% của những người được chẩn đoán ở giai đoạn đầu và ít hơn 15% ở những người được chẩn đoán ở giai đoạn muộn
Còn theo số liệu năm 2008 ghi nhận, khoảng một triệu trường hợp mới mắc ung thư
dạ dày đã được ước tính đã xảy ra trong 2008 (988 000 trường hợp), tỷ lệ phát hiện các khối
u ác tính thứ tư phổ biến nhất trên thế giới, sau ung thư vú, phổi và trực tràng Hơn 70% các trường hợp (713 000 trường hợp) xảy ra ở các nước đang phát triển (467 000 ở nam giới, 246
000 ở phụ nữ), và một nửa tổng số trên thế giới xảy ra ở Đông Á (chủ yếu là ở Trung Quốc)
Tỷ lệ mắc bệnh lấy chuẩn theo tuổi là cao khoảng gấp đôi ở nam giới Ung thư dạ dày là nguyên nhân thứ hai tử vong ung thư ở cả hai giới trên toàn thế giới (736 000 người chết, 9,7% tổng số) Tỷ lệ tử vong cao nhất được ước tính ở Đông Á (28,1 trên 100.000 dân ở nam giới, 13,0 trên 100.000 phụ nữ - chuẩn theo độ tuổi), thấp nhất ở Bắc Mỹ (2,8 và 1,5 tương ứng) Tỷ lệ tử vong cao cũng có mặt trong cả hai giới ở Trung và Đông Âu, và ở Trung và Nam Mỹ
Trang 34Hình 2-1: Tỷ lệ mắc bệnh (incidence) và tử vong (mortality) của bệnh ung thư dạ dày tại các vùng trên
thế giới; chuẩn hóa theo độ tuổi tính trên 100 000 người
Cứ 1 triệu người dưới 55 tuổi đi khám các bệnh về tiêu hóa thì có 1 người mắc phải ung thư dạ dày và cứ 50 người đi khám vì chứng ợ và khó tiêu thì có 1 người bị ung thư dạ dày (theo Research UK – Cancer help) Trong 10 triệu người ở Cộng hòa Séc, chỉ có 3 ca mắc ung thư dạ dày ở những người dưới 30 tuổi vào năm 1999 [54] Những nghiên cứu khác cho thấy ít hơn 5% số ca ung thư dạ dày là ở những người dưới 40 tuổi, trong số 5% đó có 81,1%
là thuộc nhóm tuổi 30 - 39 và 18,9% là ở những người từ 20 đến 29 tuổi [55]
Tải Việt Nam, Bệnh viện K đã thống kê tỷ lệ ung thư ở Việt Nam theo các vùng địa
lý, giai đoạn 2001-2004 Theo đó, tỷ lệ mới mắc ung thư dạ dày ở nam giới là ở tuổi 45, sau
đó tăng nhanh, đỉnh điểm là trên 75 tuổi với tỷ lệ là 138.8/ 100 000 người Ở nữ giới, ung thư
19
Trang 35dạ dày bắt đầu từ độ tuổi 35-39 và tăng cao đến độ tuổi 70 – 74 với tỷ lệ 46.3/ 100 000, sau
đó đi xuống
Hình 2-2: Tỷ lệ mắc ung thư của 2 giới ở Việt Nam so với tỷ lệ ttrung bình của thế giới
Hình 2-2 cho thấy tỷ lệ mắc ung thư dạ dày của Việt Nam ở cả 2 giới là khá cao
Từ cái nhìn tổng quan về bệnh ung thư dạ dày hiện nay, chúng tôi có nhận xét như sau:
- Ung thư dạ dày là một bệnh phổ biến ở Việt Nam và thế giới hiện nay
- Bệnh ung thư dạ dày do các triệu chứng không rõ ràng, thường bị nhầm tưởng là triệu chứng bệnh thông thường, nên khi được phát hiện thì thường ở giai đoạn muộn, đặc biệt
là ở Việt Nam, người dân chưa có thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ Để đến lúc phát hiện bệnh rồi thì khối u đã xâm nhập vào sâu thành dạ dày, ăn vào đến tận các tế bào thần kinh, làm cho bệnh nhân phải chịu một sự đau đớn vô cùng Nếu bệnh đã vào những giai đoạn tiến triển thì không được phẫu thuật, chắc chắn tử vong, chỉ có 2% sống được 5 năm Hiện nay phương pháp điều trị chủ yếu hóa trị, xạ trị, phẫu thuật cho các giai đoạn sớm hơn Một vấn
đề nữa của bệnh ung thư dạ dày nói riêng và ung thư nói chung là chứng đau Các bệnh viện thường cho thuốc giảm đau thuộc nhóm thuốc morphin có tác dụng tạm thời, liều dùng càng ngày càng tăng do đáp ứng của cơ thể và sự tiến triển của bệnh Sử dụng thuốc giảm đau sau một thời gian dài, sẽ gây nghiện cho bệnh nhân, đồng thời làm giảm việc tiết ra các chất giảm đau trong cơ thể
- Liệu pháp miễn dịch là phương pháp mới thử nghiệm để chữa ung thư, phương pháp này là dùng nội lực của cơ thể đển ngăn chặn sự phát triển của khối u rồi tiêu điệt nó
20
Trang 3621
Ưu điểm của phương pháp miễn dịch so với các phương pháp khác là bảo tồn được tế bào lành, sử dụng chính hệ miễn dịch cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư nên tác dụng phụ hầu như không đáng kể
- Khi nghiên cứu Laser bán dẫn công suất trong y học, các đáp ứng sinh học do hiệu
ứng kích thích sinh học đã được y văn thế giới khẳng định đó là: đáp ứng chống viêm, giảm
đau, đáp ứng của tổn thương tế bào, đáp ứng tái sinh, đáp ứng của hệ miễn dịch, hệ tim mạch và hệ nội tiết Đây là những cơ sở lý thuyết quan trọng để đưa ứng dụng Laser vào
trong liệu pháp miễn dịch trị liệu ung thư
- Một phương pháp khác điều trị ung thư là liệu pháp quang động học, những nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng hiện nay đã chỉ ra sự thành công của liệu pháp quang động học trị ung thư sử dụng Laser công suất cao, đồng thời cũng bắt đầu khẳng định Laser công suất thấp cũng có thể sử dụng liệu pháp này
Từ những phân tích trên đây, phòng thí nghiệm Công nghệ laser – Khoa Khoa học
ứng dụng đề xuất việc “Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ trợ điều trị ung
thư dạ dày”
Chương trình nghiên cứu trên chia làm bốn giai đoạn chính:
A Với ý tưởng sử dụng chùm tia laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau với
công suất thấp để hỗ trợ điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư dạ dày Chính vì vậy,
trong giai đoạn này, việc tìm các bước sóng thích hợp của laser bán dẫn để phục vụ cho công tác điều trị đóng vai trò hết sức quan trọng
Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi tiến hành mô phỏng sự lan truyền chùm tia laser bán dẫn làm việc ở bước sóng khác nhau với công suất thấp trong mô bằng phương pháp Monte Carlo ở vùng bụng
B Sau khi xác định được bước sóng cần thiết để phục vụ cho điều trị, tiến hành xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị ung thư dạ dày kết hợp với việc điều trị giảm đau bằng laser bán dẫn công suất thấp làm việc ở các bước sóng khác nhau nhằm hoạt hóa hệ miễn dịch tiêu dịch khối u, giải phóng các opioid nội sinh nhằm giảm đau, trị liệu thu nhỏ khối u
Trang 372.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là: “Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ trợ điều trị bệnh ung thư dạ dày” với các tiêu chí chính sau đây:
Thứ nhất, sử dụng phương thức điều trị không xâm lấn, được thực hiện trên nền kỹ
thuật cao, nhằm đạt hiệu quả tốt nhất trong điều trị Đồng thời, bảo tồn tuyệt đối chức năng sinh lý của các cơ quan cần điều trị, không làm tăng các triệu chứng liên quan tới bệnh
Thứ hai, xây dựng hoàn chỉnh cơ sở lý luận của phương pháp điều trị, nhằm mang lại
hiệu quả cao trong chữa trị, đồng thời không gây tai biến và phản ứng phụ trong và sau điều trị Trên cơ sở ấy, tiến hành thiết kế và chế tạo thiết bị mẫu
Cuối cùng là tổ chức triển khai sử dụng thiết bị nghiên cứu chế tạo được trong điều
trị lâm sàng Trên cơ sở kết quả thu được từ quá trình điều trị lâm sàng, tiến hành đánh giá toàn diện về thiết bị nghiên cứu chế tạo được
2.3 Nhiệm vụ chính của đề tài
Để thực hiện tốt các mục tiêu vừa nêu trên, chúng tôi sử dụng chùm tia laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau trong điều trị ung thư dạ dày ở công suất cao và công suất thấp
Chính vì vậy, nhiệm vụ chính của đề tài gồm:
A Mô phỏng sự lan truyền của chùm tia laser làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suất thấp bằng phương pháp Monte Carlo ở mô vùng bụng, mà cụ thể là dạ dày
Từ kết quả mô phỏng cho phép lựa chọn được bước sóng thích hợp của laser bán dẫn phục vụ cho việc điều trị ung thư dạ dày và triệu chứng đau của ung thư theo phương thức chữa trị không xâm lấn
Trang 3823
B Xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị hỗ trợ bệnh ung thư dạ dày kết hợp
với điều trị giảm đau bằng laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau
C Trên cơ sở lý luận của phương pháp điều trị, tiến hành thiết kế thô và chi tiết thiết bị
điều trị hỗ trợ bệnh ung thư dạ dày và đau trong ung thư dạ dày bằng laser bán dẫn
làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suất thấp
D Tiến hành chế tạo thiết bị điều trị hỗ trợ bệnh ung thư dạ dày và triệu chứng đau của
bệnh bằng laser bán dẫn công suất thấp
E Kết luận
Trang 39CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ CỦA LASER BÁN
DẪN
Một trong những nền tảng và cửa ngõ không thể bỏ qua của lý thuyết điều trị bằng ánh sáng đó là vùng cửa sổ điểu trị, nơi đó các mô trong cơ thể sinh học hấp thụ ít nhất do đó
có thể đưa ánh sáng vào sâu bên trong cơ thể, để tiến đến phá hủy các tổ chức bệnh lý nằm ở
mô sâu Cửa sổ điều trị nằm trong khoảng 600 -1300nm
Hình 3-1: Sự hấp thụ của các thành phần chính trong mô sinh học giúp đưa ra cô sổ điều trị 3.1 Laser công suất cao:
Việc sử dụng Laser công suất cao điều trị ung thư đã có từ rất lâu, trong chương này, tôi xin trình bày hai phương pháp đó là liệu pháp quang động học (PDT) và quang đông
3.1.1 Liệu pháp quang động học
3.1.1.1 Một số kết quả nghiên cứu điều trị ung thư dạ dày trên lâm sàng
Photofrin được sử dụng phổ biến trong điều trị các loại ung thư đường tiêu hóa đa phần ở Nhật Bản và Canada
Liên quan đến công dụng photofrin, các nhà khoa học trong lĩnh vực PDT của Nhật Bản đã tổng kết hiệu quả điều trị đối với các loại ung thư khác nhau như ung thư thực quản
dạ dày, bàng quang, cổ tử cung và phổi
24
Trang 4025
Với phác đồ điều trị như sau: Photofrin tiêm tĩnh mạch 2mg/kg, dùng ánh sáng Argon dye Laser hoặc excimer dye laser, bước sóng 630nm để chiếu sau khi tiêm thuốc 48-72h Ánh sáng Laser được đưa vào sợi quang với liều chiếu >90 J/cm2 để điều trị các loại ung thư thực quản và dạ dày cho bệnh nhân với độ tuổi không giới hạn Kết quả điều trị được đánh giá là 80% bệnh nhân ung thư thực quản khỏi bệnh hoàn toàn, 20% ung thư thực quản khỏi một phần; 66.7% bệnh nhân ung thư dạ dày khỏi bệnh hoàn toàn, 25% ung thư dạ dày khỏi một phần, 8.3% bệnh nhân ung thư dạ dày không có đáp ứng [41]
Loại Laser sử dụng trong PDT nói chung và cho ung thư dạ dày nói chung phải có bước sóng ở tầm 630nm và có thể phát ra năng lượng cao, đó là các loại Laser đã được nhắc đến ở phần trên Khi sử dụng Laser, ta cần tính toán để mật độ công suất chùm tia không được vượt quá 300mW/cm2 [44], bởi vì đây là giới hạn để tránh xảy ra hiệu ứng quang đông thay vì hiệu ứng PDT Ngoài ra còn cần lưu ý tới thời gian chiếu xạ lên khối u được tính bằng công thức như sau:
T = 13,1 D2 E/P Với:
T: thời gian chiếu áng sáng [phút]
D: đường kính khối u (coi khối u là tròn) [cm]
E: mật độ năng lượng khối u hấp thu [J/cm2]
P: Công suất đầu ra ở cuối ống dẫn sóng của chùm tia [mW]
Trong một kết quả nghiên cứu khác Seichiro Mimura [42] và các đồng sự tổng hợp từ
năm 1981 đến 1995 so sánh kết quả điều trị giữa nguồn phát Laser liên tục và Laser xung thì nhận thấy, từ 1981-1990 sử dụng Laser phát sóng liên tục Argon Dye Laser (ADL, models 171-08 and 375-03, Spectra physis, Mountain View, Calif., US) với các loại chất nhạy quang HpD (photofrin I), DHE (Photofrin II), PHE (freeze-dries Photofrin II) thu được kết quả khỏi bệnh: Carcinomas niêm mạc 57%, carcinomas dưới niêm mạc 53%, và carcinomas xâm lấn sâu vào cơ dạ dày là 0% Điều này chứng tỏ chùm tia của ADL Laser không có khả năng xuyên sâu Đến năm 1990 nhóm này đã chuyển sang sử dụng excimer dye laser (EDL, Hamamatsu Photonics, Hammatsu, Japan), bởi vì đây là Laser dạng xung có khả năng xuyên sâu tốt hơn do năng lượng của đỉnh xung cao hơn so với Laser ADL hay Laser hơi đồng (cooper vapor dye laser – Cu VDL) phát xung tần số cao Từ năm 1990 đến 1995, kết quả