- Sử dụng các phương pháp trên để giải một số ví dụ xác định các thông đất nền từ dữ liệu đo đạc được tại hiện trường trong một số trường hợp bài toán phẳng, đàn hồi.. Trên cơ sở bài toá
Trang 1- -
NGUYỄN NGỌC QUYẾT
BÀI TOÁN MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐẤT NỀN TỪ DỮ LIỆU HIỆN TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH : XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Mã ngành : 23.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán Bộ Hướng Dẫn Khoa Học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
Cán Bộ Chấm Nhận Xét 1:
Cán Bộ Chấm Nhận Xét 2:
Luận văn Thạc sỹ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, Ngày …….tháng……năm 2006
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Ngọc Quyết Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08 – 01 -1976 Nơi sinh: Nghệ An Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp MSHV: XDDD13.020
I- TÊN ĐỀ TÀI:
‘’BÀI TOÁN MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐẤT NỀN TỪ DỮ LIỆU HIỆN TRƯỜNG’’
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nghiên cứu các phương pháp phân tích ngược : Tối ưu, Lọc Kalman – Phần tử
Hữu hạn
- Sử dụng các phương pháp trên để giải một số ví dụ xác định các thông đất nền từ dữ liệu đo đạc được tại hiện trường trong một số trường hợp bài toán phẳng, đàn hồi
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 07 – 07 – 2005
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 07 – 12 – 2005
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS Nguyễn Thị Hiền Lương
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN
QL CHUYÊN NGÀNH
PGS.TS Nguyễn Thị Hiền Lương
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày tháng năm 200
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Hiền Lương, người đã tận tình hướng dẫn để em có thể thực hiện và hoàn thành Luận án này
Em xin cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kỹ thuật Xây dựng, trường Đại học Bách Khoa đã truyền đạt những kiến thức khoa học quí giá trong suốt thời gian em học tại trường
Em xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Kỹ thuật Công trình và Ban giám hiệu Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng đã khuyến khích, ủng hộ để em có thể hoàn thành khoá học
Con xin thành kính cảm ơn Ba Má, các Anh Chị trong gia đình đã hỗ trợ, động viên con trong suốt quá trình đi học Và cuối cùng xin gởi lời cảm ơn đến vợ của tôi, người đã luôn chia sẻ những khó khăn cùng tôi trong suốt thời gian tôi học cao hoc
TP HCM, ngày 1 /12/05
NGUYỄN NGỌC QUYẾT
Trang 5Luận văn này thiết lập bài toán mô hình để xác định các thông số đất nền từ dữ liệu đo đạc được ở hiện trường Mô hình nền được khảo sát là môi trường vật liệu đàn hồi tuyến tính, đẳng hướng, hai chiều Phân tích thuận bài toán được tiến hành theo phương pháp Phần tử Hữu hạn (PTHH) Trên cơ sở bài toán mô hình đưa ra, luận văn đề xuất giải pháp phân tích ngược giúp cho việc xác định các thông số của nền Hai phương pháp phân tích ngược được đề
nghị sử dụng: phương pháp kết hợp Lọc Kalman – PTHH và phương pháp Tối
ưu
Mức độ chính xác và hiệu quả của các phương pháp này được kiểm tra qua một số ví dụ xác định các hằng số đàn hồi Kết quả cho thấy cả hai phương pháp trên có thể ứng dụng để phân tích ngược xác định các thông số của nền đất, sử dụng các thông tin đo đạc tại hiện trường
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 4
TÓM TẮT 5
MỤC LỤC 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 10
1.1 KHÁI NIỆM BÀI TOÁN NGƯỢC TRONG CƠ HỌC 11
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGƯỢC 11
1.3 PHÂN TÍCH NGƯỢC ĐỂ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ (BACK ANALYSIS FOR PARAMETER IDENTIFICATION) 12
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN NGƯỢC Ở VIỆT NAM 14
1.5 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 15
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA BÀI TOÁN THUẬN 17
2.1 BÀI TOÁN BIẾN DẠNG PHẲNG TRONG LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI 18
2.2 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 18
2.2.1 Các phương trình cân bằng 18
2.2.2 Các phương trình vật lý 19
2.2.3 Các phương trình biến dạng 20
2.2.4 Điều kiện biên 21
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN (PTHH) 21
2.3.1 Khái niệm 21
Trang 7a Ma trận độ cứng phần tử và vector tải phần tử 24
b Ma trận cứng tổng thể và vector tải tổng thể 25
2.4 GIẢI BÀI TOÁN BIẾN DẠNG PHẲNG BẰNG PTHH 26
2.4.1 Các hàm dạng 26
2.4.2 Ma trận độ cứng phần tử 28
2.4.3 Vector tải phần tử 29
2.4.4 Lập trình giải bài toán biến dạng phẳng 30
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH NGƯỢC DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU 31
3.1 THIẾT LẬP BÀI TOÁN TỐI ƯU 32
3.2 PHÂN TÍCH SỐ BÀI TOÁN 33
3.2.1 Phân tích bài toán tối ưu không ràng buộc 33
3.2.2 Phân tích bài toán tối ưu với ràng buộc đơn giản 34
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH NGƯỢC DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP LỌC KALMAN – PTHH 36
4.1 LÝ THUYẾT XÁC SUẤT THỐNG KÊ 37
4.1.1 Kỳ vọng và phương sai 37
4.1.2 Quy luật phân phối bình thường hay phân phối Gauss 38
4.2 ƯỚC LƯỢNG NGẪU NHIÊN 39
4.2.1 Mô hình không gian trạng thái (state-space models) 39
4.2.2 Bài toán thiết kế người quan sát (observer design problem) 41
Trang 84.2.3 Độ nhiễu đo đạc và độ nhiễu quá trình 42
4.3 PHƯƠNG PHÁP LỌC KALMAN 43
4.3.1 Lọc Kalman rời rạc (discrete Kalman filter –DKF) 43
a Quá trình ước lượng 43
b Cơ sở tính toán của phương pháp lọc 44
c Các đặc trưng xác suất của phương pháp lọc 46
d Thuật giải lọc Kalman rời rạc 46
4.3.2 Phương pháp lọc Kalman mở rộng (Extended Kalman Filter – EKF) 49
a Quá trình ước lượng 49
b Cơ sở tính toán của bộ lọc 50
4.4 PHÂN TÍCH NGƯỢC DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP LỌC KALMAN - PTHH 54
4.4.1 Phương trình trạng thái 54
4.4.2 Phương trình quan sát 54
a Trường hợp sử dụng Lọc Kalman mở rộng – PTHH 55
b Trường hợp sử dụng Lọc Kalman – PTHH 57
CHƯƠNG V: ỨNG DỤNG XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐẤT NỀN TỪ DỮ LIỆU HIỆN TRƯỜNG 59
5.1 VÍ DỤ 1 60
5.2 VÍ DỤ 2 62
5.3 VÍ DỤ 3 65
5.4 VÍ DỤ 4 67
5.5 VÍ DỤ 5 69
Trang 95.7.1 Ảnh hưởng của chuyển vị đứng điểm 1 74
5.7.2 Ảnh hưởng của chuyển vị đứng điểm 6 74
5.7.2 Nhận xét 76
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 78
6.2 KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHẦN PHỤ LỤC 85
TÓM TẮT LÝ LỊCH 125
Trang 10Chöông 1
CHÖÔNG I TOÅNG QUAN
Trang 111.1 KHÁI NIỆM BÀI TOÁN NGƯỢC TRONG CƠ HỌC
Xét một hệ cơ học S (System) chịu tác động của các thông số đầu vào I
(Input) Dưới tác động của I, hệ S có phản ứng U (Output) – là kết quả đầu ra
(hình 1.1)
Hình 1.1: Mô hình hoạt động của hệ cơ học
Đối với bài toán thuận, có I và S, yêu cầu xác định U Ngược lại, trong
bài toán ngược, (1) ta có I và U, yêu cầu tìm S; (2) có S và U, yêu cầu tìm I;
hoặc (3) có được một phần thông tin về I, S, U, yêu cầu tìm các thông tin còn
lại
Có thể hiểu đơn giản rằng, U là chuyển vị, biến dạng, ứng suất, tần số
dao động…, I là tải trọng, S là điều kiện biên, cấu hình hình học, đặc trưng vật
liệu… của hệ cơ học [1]
Có rất nhiều bài toán ngược trong khắp thế giới của chúng ta, trong đó
chúng ta phải dự đoán nguyên nhân từ những kết quả quan sát được [2]
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGƯỢC
Phân tích ngược (back analysis) là quy trình để giải bài toán ngược Các
quy trình phân tích ngược được sử dụng trong cơ học có thể được chia thành
hai loại: các giải pháp trực tiếp và các giải pháp ngược [7]
Trang 12Chương 1
Giải pháp trực tiếp (direct approach) dùng các giá trị thử của các thông số
chưa biết là dữ liệu nhập, cho đến khi sai khác kết quả giữa đo đạc và tính
toán là cực tiểu Phương pháp Tối ưu thường được sử dụng ở giải pháp này [7],
[11], [12], [16]
Ở giải pháp ngược (inverse approach), hệ thống các phương trình chủ đạo
của bài toán được viết lại ở dạng mà các thông số là các ẩn số, các chuyển vị
hoặc ứng suất là dữ liệu nhập Tiêu biểu trong nhóm này là thuật giải lọc
Kalman với rất nhiều ứng dụng để giải bài toán xác định thông số [2], [4]-[6],
[8], [11], [22]
1.3 PHÂN TÍCH NGƯỢC ĐỂ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ (BACK ANALYSIS
FOR PARAMETER IDENTIFICATION)
Một trong những bài toán ngược trong cơ học là bài toán xác định các
thông số của hệ cơ học, tức là đi tìm S Sự phát triển gần đây của kỹ thuật tối
ưu cùng với các phương pháp số đã cung cấp công cụ hữu dụng để giải quyết
bài toán xác định thông số một cách có hệ thống Chính vì thế việc sử dụng
các kỹ thuật này trở nên thường xuyên hơn trong các lĩnh vực cơ học, đặc biệt
là lĩnh vực cơ học đất và nền móng công trình [3]
Cecilia lacono [4] đã ứng dụng quy trình phân tích ngược dựa trên
phương pháp lọc Kalman để xác định các thông số của mô hình phá huỷ trong
môi trường liên tục Courage [5] giải quyết bài toán ước lượng các thông số cơ
học của vật liệu composit bằng cách sử dụng kỹ thuật nhận dạng hệ thống và
phương pháp phần tử hữu hạn Utani [6] đã đưa ra mô hình phân tích xác định
các thông số phân bố bằng cách sử dụng phương pháp phần tử biên kết hợp lọc
Trang 13Kalman Các tác giả đã sử dụng mô hình này để giải quyết hai bài toán: (1)
nhận dạng các thông số của nguồn nhiệt tập trung trong trường dẫn nhiệt ở
trạng thái bền (concentrated heat source in steady-state thermal conduction
field); (2) nhận dạng các đặc trưng vật liệu và ước lượng các giá trị biên chưa
biết trong trường đàn hồi, đẳng hướng hai chiều (two dimentional isotropic
elastostatics field) Tanaka [2] nghiên cứu ứng dụng phương pháp phần tử biên
vào một số bài toán ngược trong cơ học kỹ thuật kết hợp lý thuyết lọc Kalman
như: phân tích đàn hồi - động để khảo sát khuyết tật; dự đoán đồ thị ăn mòn
của vật liệu chịu lửa trong lò hơi; ứng dụng điều khiển nhiệt độ
Trong lĩnh vực cơ học đất và nền móng công trình, việc xác định các
thông số đất nền từ dữ liệu hiện trường là rất quan trọng để tìm hiểu ứng xử
của cấu trúc nền đất Thông thường, các thông số được rút ra từ thiết bị đo đạc,
quan trắc hiện trường có độ tin cậy hơn những thí nghiệm trong phòng, vì rằng
các thí nghiệm trong phòng đã không thể hiện được ảnh hưởng bởi cấu trúc vĩ
mô và sự không đồng nhất của đất Ngay cả khi lấy được mẫu đại diện thì sự
xáo trộn gây ra trong quá trình lấy mẫu và sự giải phóng áp lực sẽ ảnh hưởng
đến chất lượng các thông số cần xác định Swoboda [7] nghiên cứu và ứng
dụng việc xác định các thông số đàn hồi của đất, đá trong khi đào đường hầm
nhờ kết quả đo đạc chuyển vị ngang và đứng tại hiện trường Ledesma [3]
nghiên cứu xác định các thông số trong địa kỹ thuật sử dụng giải pháp khả
năng cực đại (maximum likelihood approach), trong đó các tác giả đã đề ra
giải pháp tổng quát để phân tích bài toán ngược trong địa kỹ thuật Giải pháp
này cho phép sử dụng những chỉ dẫn thông tin ban đầu dựa trên các thông số
(ví dụ như từ kết quả thí nghiệm trong phòng thí nghiệm) trong quá trình nhận
Trang 14Chương 1
dạng một cách có hệ thống Murakami [8] sử dụng lý thuyết lọc Kalman để dự
đoán độ lún và áp lực nước lỗ rỗng Arai [9] đã tiến hành so sánh hai phương
pháp, phương pháp tĩnh và phương pháp thống kê trong khi phân tích ngược
bài toán cố kết đàn hồi qua nhiều ví dụ tính toán Kim [10] phân tích ngược
các thí nghiệm trên mô hình để dự đoán ứng xử của cọc đơn chịu tải ngang
trong đất cát, trong đó đã xem xét đến các yếu tố như sự không đồng nhất của
nền đất, điều kiện ràng buộc đầu cọc, vận tốc tải ngang, trọng lượng, và chiều
dài cọc trong đất Các ảnh hưởng này được đo đạc từ thí nghiệm mô hình, sau
đó so sánh với kết quả của phương pháp phân tích số
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN NGƯỢC Ở VIỆT NAM
Ở Việt nam, gần đây cũng đã có một số tác giả nghiên cứu bài toán
ngược và có một số ứng dụng nhất định trong thực tế
Nguyễn Thị Hiền Lương [12] đã đề xuất cách xác định các đặc trưng
của đất nền trên cơ sở số liệu thu được trong quá trình đào hầm bằng kỹ thuật
phân tích ngược
Nguyễn Tiến Khiêm [13] đã giới thiệu khái quát bài toán chẩn đoán kỹ
thuật, là một bài toán ngược trong cơ học Ngoài ra tác giả cũng nêu một số
ứng dụng vào chẩn đoán kỹ thuật thực tế: hiệu chỉnh mô hình, kiểm định chất
lượng công trình mới xây dựng, đánh giá trạng thái kỹ thuật các công trình
biển Đến năm 2002, Nguyễn Tiến Khiêm và các tác giả [14] đã ứng dụng
Quy trình công nghệ chẩn đoán kỹ thuật công trình được nghiên cứu ở Viện cơ
học vào thực tế đánh giá hiện trạng các công trình DKI sau sửa chữa gia cố
Trang 15Dương Khuê Anh và Vũ Mạnh Lãng [15] đã nghiên cứu chẩn đoán kỹ
thuật cầu bêtông cốt thép theo phương pháp thống kê Các tác giả đã đề xuất
giải pháp thu thập thông tin cần thiết về công trình đang tồn tại (ví dụ các hư
hỏng và khuyết tật) và dùng kỹ thuật thống kê để đánh giá trạng thái kỹ thuật
của công trình từ những thông tin thu thập được này
1.5 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Như ta đã biết, khó khăn lớn nhất trong khi phân tích ứng xử của đất
nền là ước lượng các thông số của nền đất Các thí nghiệm trong phòng và thí
nghiệm tại hiện trường trước khi xây dựng có những giới hạn riêng của nó Để
bổ sung cho những giới hạn này, các phương pháp quan sát đã được áp dụng
rộng rãi, trong đó các thông số đất nền được ước lượng từ dữ liệu đo đạc thu
được ở hiện trường trong giai đoạn xây dựng Quy trình truyền thống để ước
lượng là [16]:
(1) Giả thiết các giá trị của các thông số;
(2) Tính toán các chuyển vị bằng một phương pháp phù hợp (ví dụ như
phương pháp PTHH);
(3) So sánh chuyển vị đo đạc được với chuyển vị theo tính toán ở bước (2);
(4) Lặp lại (1) đến (3) cho đến khi các sai khác giữa kết quả tính toán và
kết quả đo đạc đủ nhỏ
Sử dụng cách thức trên gặp nhiều khó khăn khi số các thông số gia tăng,
ví dụ như trong trường hợp nền nhiều lớp
Trang 16Chương 1
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu một số giải pháp hiệu quả để xác
định các thông số của nền đất từ dữ liệu đo đạc được ở hiện trường, trong một
số bài toán phẳng Mô hình nền đưa ra là môi trường vật liệu đàn hồi tuyến
tính, đẳng hướng được đặc trưng bằng hai thông số: mođul đàn hồi Young và
hệ số Poisson
Trên cơ sở bài toán mô hình đưa ra, đề tài nghiên cứu hai phương pháp
phân tích ngược:
- Phân tích ngược dựa trên phương pháp Tối ưu (Optimization
techniques)
- Phân tích ngược dựa trên phương pháp kết hợp Lọc Kalman – PTHH
(Kalman Filter – FEM techniques)
Mức độ chính xác và hiệu quả của các phương pháp này được kiểm tra
qua một số ví dụ xác định các thông số của nền
Trang 17CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA BÀI TOÁN THUẬN
Trang 18Chương 2
Cơ sở lý thuyết của bài toán thuận
2.1 BÀI TOÁN BIẾN DẠNG PHẲNG TRONG LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI,
[17]
Khi bài toán có dạng lăng trụ dài và có mặt cắt ngang không đổi, chịu
tải trọng vuông góc với trục z và phân bố đều theo chiều dài thì ta có thể xem
chuyển vị dọc trục w = 0 và do đó suy ra:
0
z
w z
ε = ∂ =
∂ Với bài toán biến dạng phẳng, người ta thường đưa về khảo sát một
phần vật thể giữa hai mặt cắt có bề dày bằng đơn vị (hình 2.1)
1
x
y
Hình 2.1 Ví dụ bài toán biến dạng phẳng
2.2 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN, [17]
2.2.1 Các phương trình cân bằng
Xét một phân tố vật liệu đồng chất, đẳng hướng (hình 2.2) Bằng cách
sử dụng các phương trình cân bằng tĩnh học, bỏ qua các vô cùng bé bậc cao,
cuối cùng ta có:
0
xy x
Trang 19trong đó gx, gy là các lực khối theo phương x và y
Hình 2.2 Phân tố ứng suất trong bài toán phẳng
2.2.2 Các phương trình vật lý
Các phương trình vật lý thể hiện mối quan hệ giữa ứng suất và biến
dạng Đối với vật liệu đàn hồi tuyến tính và đẳng hướng thì hệ các phương
trình vật lý có dạng:
ơÛ đây [ ] σ = { σ σ τx y xy}Tlà vector ứng suất và [ ] ε = { ε ε γx y xy}T là vector biến
dạng Đối với bài toán biến dạng phẳng, ma trận đặc trưng vật liệu [D] bằng:
τ yτ
Trang 20ν ν
ν ν ν
ν ν
Ở đây E và ν lần lượt là module đàn hồi và hệ số Poisson
Hoặc nếu biểu diễn [D] theo hai hằng số Lame λ , μ thì:
E G
0 0 0
μ μ μ
2.2.3 Các phương trình biến dạng (phương trình Cauchy)
Các phương trình biến dạng thể hiện mối quan hệ giữa biến dạng và
chuyển vị:
x y xy
u x v y
u v
y x
ε ε γ
Trang 21ơÛ đây u và v lần lượt là chuyển vị theo phương x và phương y
Kết hợp các phương trình (2.1), (2.2), (2.3) và (2.7) chúng ta có tám ẩn
số (ba ứng suất, ba biến dạng và hai chuyển vị) và tám phương trình (hai
phương trình cân bằng, ba phương trình vật lý, và ba phương trình biến dạng)
2.2.4 Điều kiện biên
Trường ứng suất phải thoả mãn điều kiện biên tĩnh học:
p là vector tải trọng bề mặt, (nx, ny) là cosin chỉ phương của
vector pháp tuyến đơn vị hướng ra ngoài mặt biên Còn trường chuyển vị phải
thoả mãn điều kiện chuyển vị trên biên động học:
PTHH là một phương pháp số đặc biệt có hiệu quả để tìm dạng gần
đúng của một hàm chưa biết trong miền xác định V của nó Tuy nhiên, PTHH
không tìm dạng xấp xỉ của hàm cần tìm trên toàn miền V mà chỉ trong từng
miền con Ve, thuộc miền V Do đó phương pháp này rất thích hợp cho các bài
toán vật lý và kỹ thuật, trong đó hàm cần tìm được xác định trên những miền
Trang 22Chương 2
Cơ sở lý thuyết của bài toán thuận
phức tạp gồm nhiều miền nhỏ có đặc tính hình học và vật lý khác nhau, chịu
những điều kiện biên khác nhau
Trong phương pháp PTHH, miền V được chia thành một số hữu hạn các
miền con, gọi là phần tử Các phần tử này nối kết lại với nhau bằng các điểm
định trước trên biên phần tử , gọi là nút (hình 2.3) Trong phạm vi mỗi phần tử,
đại lượng cần tìm được lấy xấp xỉ trong dạng một hàm đơn giản, gọi là hàm
xấp xỉ và các hàm xấp xỉ này, được biểu diễn qua giá trị của hàm (và có khi có
cả đạo hàm của nó) tại các điểm nút trên phần tử Các giá trị này, được gọi là
các bậc tự do của phần tử và xem như là ẩn số cần tìm của bài toán
Hình 2.3 Rời rạc vùng liên tục thành các vùng con
Với PTHH, người ta có thể phân tích bài toán theo ba loại mô hình sau:
- Mô hình tương thích: Xem chuyển vị là đại lượng cần tìm trước và hàm
xấp xỉ biểu diễn gần đúng dạng phân bố chuyển vị trong các phần tử
Các ẩn số được xác định từ hệ phương trình thiết lập trên cơ sở của
nguyên lý thế năng toàn phần dừng, hay nguyên lý biến phân Lagrange
- Mô hình cân bằng: Hàm xấp xỉ biểu diễn gần đúng dạng phân bố ứng
suất hay nội lực trong phần tử Các ẩn số được xác định từ hệ phương
Trang 23trình thiết lập trên cơ sở nguyên lý năng lượng hệ toàn phần dừng hay
nguyên lý biến phân về ứng suất
- Mô hình hỗn hợp: Coi các đại lượng chuyển vị và ứng suất là hai đại
lượng độc lập Các hàm xấp xỉ biểu diễn dạng phân bố gần đúng của cả
ứng suất và chuyển vị trong phần tử
2.3.2 Qui trình phân tích kết cấu bằng PTHH
Bước 1: Rời rạc hoá miền khảo sát
Miền khảo sát V được chia thành các miền con Ve, hay các phần tử, có
dạng hình học thích hợp Với bài toán cụ thể, số phần tử, dạng hình học của
phần tử và kích thước của phần tử phải được xác định trước Số điểm nút của
phần tử phụ thuộc vào bậc của hàm xấp xỉ định chọn
Bước 2: Chọn hàm xấp xỉ thích hợp
Vì đại lượng cần tìm là chưa biết, nên ta giả thiết dạng xấp xỉ của nó
sao cho đơn giản đối với tính toán bằng máy tính nhưng phải thoả mãn các
tiêu chuẩn hội tụ, và thường chọn ở dạng đa thức Sau đó biểu diễn hàm xấp xỉ
theo tập hợp giá trị và có thể cả đạo hàm của nó tại các nút phần tử {q}e
Bước 3: Xây dựng phương trình phần tử, hay thiết lập ma trận độ cứng phần tử
[K]e và vector tải phần {P}e
Có nhiều cách thiết lập: trực tiếp, hoặc sử dụng nguyên lý biến phân,
hoặc các phương pháp biến phân, Kết quả nhận được có thể biểu diễn một
cách hình thức như một phương trình phần tử: [K]e{q}e={P}e
Trang 24Chương 2
Cơ sở lý thuyết của bài toán thuận
Bước 4: Ghép nối các phần tử trên cơ sở mô hình tương thích mà kết quả
là hệ thống phương trình:
⎡ ⎤ =
Trong đó, có thể gọi: ⎡ ⎤ K là ma trận độ cứng tổng thể; { } q là vector
chuyển vị nút tổng thể; { } P là vector tải tổng thể
Áp đặt các điều kiện biên của bài toán, ta nhận được hệ phương trình
Bước 5: Giải hệ phương trình đại số (2.12)
Kết quả là tìm được các chuyển vị của các nút
Bước 6: Hoàn thiện
Từ kết quả trên, tiếp tục tìm ứng suất, chuyển vị hay biến dạng của tất
cả các phần tử
2.3.3 Các phương trình cơ bản
a Ma trận độ cứng phần tử và vector tải phần tử
Khi giải bài toán theo mô hình tương thích, đại lượng cơ bản cần tìm là
chuyển vị Chuyển vị được xấp xỉ hoá và nội suy theo vector chuyển vị nút
phần tử {q}e:
Với [N] là ma trận các hàm dạng
Theo (2.5), biến dạng của một điểm trong phần tử sẽ là:
Trang 25Với [ ] [ ][ ] B = ∂ N là ma trận tính biến dạng
Theo (2.3), ứng suất tại một điểm trong phần tử, trong trường hợp vật
liệu tuân theo định luật Hooke:
Thay (2.14) vào (2.15):
Với [ ] [ ][ ] T = D B ma trận tính ứng suất phần tử
Thế năng toàn phần của phần tử:
b Ma trận cứng tổng thể và vector tải tổng thể
Giả sử vật thể (miền V) được chia thành NE phần tử (miền con Ve) bởi
R điểm nút Thế năng toàn phần của hệ:
1 2
Trang 26Chương 2
Cơ sở lý thuyết của bài toán thuận
trong đó { } q - vector chuyển vị nút tổng thể Giữa vector chuyển vị nút phần tử
và vector chuyển vị nút tổng thể có quan hệ:
với [ ] L e - ma trận định vị của phần tử
Áp dụng nguyên lý thế năng toàn phần dừng, ta có điều kiện cân bằng
của toàn hệ tại tất cả các điểm nút:
2.4 GIẢI BÀI TOÁN BIẾN DẠNG PHẲNG BẰNG PTHH, [18]
2.4.1 Các hàm dạng
Xét bài toán phẳng với phần tử tam giác có 3 điểm nút 1,2,3 (hình 2.4)
Mỗi nút có hai bậc tự do là hai thành phần chuyển vị của nút theo phương x và
y
Vector chuyển vị nút của phần tử:
Trang 27{ } { 1 1 2 2 3 3} { 1 2 3 4 5 6}
T e
(x2,y2)(x3,y3)
Hình 2.4 Phần tử tam giác và các chuyển vị nút
Vector chuyển vị của một điểm nút có toạ độ (x,y) thuộc phần tử gồm 2 thành
phần chuyển vị được xem là hàm xấp xỉ tuyến tính sau:
Theo tư tưởng cơ bản của PTHH với mô hình tương thích, bằng việc
thực hiện đồng nhất chuyển vị nút với giá trị của hàm chuyển vị đã được xấp
xỉ hoá thành các hàm tuyến tính tại các nút phần tử, ta có thể biểu diễn vector
thông số { } a theo vector chuyển vị nút phần tử { } q e
Từ (2.28), (2.29) và (2.32) ta có:
Trang 281 1 3
2 2 4
3 3 5
6
, , ,
2.4.2 Ma trận độ cứng phần tử
Ma trận độ cứng phần tử xác định theo (2.20):
e
T e
Trang 29(2.41)
2.4.3 Vector tải phần tử
Vector tải phần tử được xác định theo (2.21):
1 x
Hình 2.5 Lực mặt phân bố đều
Trang 30Chương 2
Cơ sở lý thuyết của bài toán thuận
• Khi lực mặt phân bố dạng tam giác trên biên 1-2 của phần tử
1
Hình 2.6 Lực mặt phân bố dạng tam giác x
2.4.4 Lập trình giải bài toán biến dạng phẳng
Sử dụng lý thuyết đã trình bày ở trên kết hợp với ngôn ngữ Matlab để viết
chương trình (có kế thừa) phục vụ phân tích bài toán biến dạng phẳng Các
hàm chính dùng để giải bài toán bao gồm:
- Hàm xác định ma trận đặc trưng vật liệu [D]
- Hàm xác định ma trận độ cứng phần tử [K]e
- Hàm ghép nối các Ke thành ma trận độ cứng tổng thể [K]
- Hàm khử điều kiện biên của [K]
Mức độ chính xác của lời giải viết bằng Matlab được kiểm chứng lại bằng
chương trình SAP2000
Trang 31CHƯƠNG III PHÂN TÍCH NGƯỢC DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU
Trang 32Chương 3
Phân tích ngược dựa trên phương pháp Tối ưu
3.1 THIẾT LẬP BÀI TOÁN TỐI ƯU
Xem xét bài toán ngược xác định các thông số môđun đàn hồi Ei và hệ
số Poisson νi (i=1,…,n với n là số các lớp đất khác nhau) trong trường hợp
biến dạng phẳng
Gọi u là vector chuyển vị tính toán được theo mô hình bài toán thuận
(chương 2), u* là chuyển vị đo đạc được ở hiện trường
Nếu ta chấp nhận giả thiết rằng các đại lượng đo đạc được có trọng số
bằng nhau, không phụ thuộc vào chất lượng và mức độ tin cậy của việc đo đạc
cũng như vị trí điểm đo, thì vector các thông số đất nền x có thể được xác định
bằng cách cực tiểu hoá tổng bình phương các sai số giữa các đại lượng tính
toán theo mô hình bài toán thuận u và các đại lượng đo đạc u* Vậy bài toán
có thể được biểu diễn ở dạng tối ưu như sau
Hàm mục tiêu:
Trang 33- x = [E1, ν1,…, Ei , νi, , En, νn]T là vector các thông số đất nền cần xác
định
3.2 PHÂN TÍCH SỐ BÀI TOÁN
3.2.1 Phân tích bài toán tối ưu không ràng buộc [1]
Hàm mục tiêu J(x) trên là một hàm phi tuyến bậc cao theo x Bởi vậy
để tìm x trực tiếp thường là không thể được Hầu hết các phương pháp tối ưu
đều sử dụng giải pháp lặp để phát sinh một chuỗi các điểm x1, x2, x3,… (chỉ số
viết nhỏ ở dưới ký hiệu cho số bước lặp) hội tụ về điểm x* là lời giải của bài
toán
Nếu J(x) là trơn hay có đạo hàm, ở điểm x bất kỳ vector đạo hàm riêng
bậc nhất, hay còn gọi là vector gradient có thể được viết như sau:
Có hai nhóm phương pháp để giải bài toán tối ưu không ràng buộc:
nhóm các thuật giải tìm kiếm trực tiếp và nhóm các thuật giải dựa trên
gradient
Các thuật giải tìm kiếm trực tiếp chỉ sử dụng giá trị của hàm, trong khi
các thuật giải dựa trên gradient sử dụng giá trị của hàm và cả của đạo hàm
riêng khi tìm kiếm Các phương pháp dựa trên gradient thường hiệu quả hơn
các phương pháp tìm kiếm trực tiếp vì rằng gradient được sử dụng để chỉ dẫn
hướng tìm kiếm Chính vì vậy, phương pháp gradient được ưa dùng hơn, miễn
là có thể tính toán được các đạo hàm riêng Tuy nhiên, nếu không thể tính
Trang 34Chương 3
Phân tích ngược dựa trên phương pháp Tối ưu
hoặc quá khó khăn để tính đạo hàm riêng của hàm mục tiêu, thì các phương
pháp tìm kiếm trực tiếp lại tỏ ra hữu dụng
Một phương pháp được đề nghị trong luận văn để giải bài toán trên là
phương pháp gradient liên hợp (conjugate gradient method) của Fletcher và
Reeves Hướng tìm kiếm được đề nghị trong phương pháp này là:
α
−
− +
k
(3.5)
ở đây D0 = −∇ J ( ) x0
Lưu đồ thuật giải được trình bày trên hình 3.1
3.2.2 Phân tích bài toán tối ưu với ràng buộc đơn giản, [16]
Có nhiều cách thức khác nhau để xử lý bài toán tối ưu có ràng buộc Trong
bài toán đang xét, ta chỉ có các ràng buộc đơn giản theo (3.2) và (3.3) Để xử
lý các ràng buộc này, ta vẫn sử dụng phương pháp gradient liên hợp trên, với
một số bổ sung nhỏ như sau:
- Khi chọn vector giá trị đầu x0, ta chọn sao tất cả các giá trị xi thành
phần trong x0 đều thoả mãn ràng buộc (3.2) và (3.3)
- Ở vòng lặp thứ k, ta có vector cập nhật xk+1 = xk + αkD theo (3.5) Nếu
bất kỳ thành phần xi nào trong xk+1 vi phạm ràng buộc (3.2) hoặc (3.3),
thì thay thế thành phần xi này bằng giá trị biên để tính toán cho vòng
lặp thứ k+1
Trang 35∇
2 1
Trang 36Chương 4
Phân tích ngược dựa trên phương pháp kết hợp Lọc Kalman – PTHH
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH NGƯỢC DỰA TRÊN PHƯƠNG
PHÁP KẾT HỢP LỌC KALMAN – PTHH
Trang 374.1 LÝ THUYẾT XÁC SUẤT THỐNG KÊ, [19]
4.1.1 Kỳ vọng và phương sai
Với n mẫu của một biến ngẫu nhiên rời rạc X, giá trị trung bình của mẫu
Trong trường hợp biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận các giá trị x1, x2 … xk
với các xác suất p1, p2 pk thì giá trị trung bình của mẫu hay giá trị kỳ vọng
Đối với biến ngẫu nhiên liên tục, nếu X có hàm mật độ phân phối là
fX(x) thì giá trị kỳ vọng được định nghĩa như sau:
( ) X( )
E X +∞xf x dx
−∞
Ý nghĩa của giá trị kỳ vọng: kỳ vọng là trung bình theo xác suất Nói
một cách khác, kỳ vọng là giá trị về mặt xác suất mà biến ngẫu nhiên có khả
năng nhận giá trị đó nhiều hơn
Phương sai là giá trị kỳ vọng của bình phương độ lệch giữa X và E(X):
Ý nghĩa của phương sai: phương sai nói lên độ phân tán của biến ngẫu
nhiên X quanh giá trị kỳ vọng E(X)
Trang 38Chương 4
Phân tích ngược dựa trên phương pháp kết hợp Lọc Kalman – PTHH
Độ lệch chuẩn, tính bằng căn bậc hai của phương sai cũng là một đại
lượng thống kê quan trọng trong đo đạc, nó có cùng đơn vị với biến ngẫu
nhiên X Độ lệch chuẩn cho bởi:
( )
X D X
4.1.2 Quy luật phân phối bình thường hay phân phối Gauss
Phân phối bình thường hay phân phối Gauss đã trở nên thông dụng khi
mô hình hoá các hệ thống ngẫu nhiên bởi nhiều lý do Nhiều quá trình ngẫu
nhiên xảy ra trong tự nhiên có dạng phân phân phối bình thường, hoặc rất gần
với nó Dưới một số điều kiện có mức độ nào đó, người ta có thể chứng minh
rằng một tổng của các biến ngẫu nhiên với bất kỳ dạng phân phối nào thì đều
tiệm cận đến phân phối bình thường
Quá trình X được gọi là tuân theo quy luật phân phối bình thường
( 2)
,
X ∼N μ σ , nếu quá trình ngẫu nhiên X có kỳ vọng μ , phương sai σ2 và hàm
mật độ xác suất cho bởi:
2 2
1 2 2
12
x
X
μ σ
Hàm tuyến tính của một quá trình (biến) ngẫu nhiên phân phối bình
thường cũng là một quá trình ngẫu nhiên phân phối bình thường Đặc biệt nếu
Trang 39( ) ( ( ))
2
2 2
1 2
1 2
a Y
a
μ σ
1 2
fX(x)
Hình 4.1 Hàm phân phối xác suất bình thường
4.2 ƯỚC LƯỢNG NGẪU NHIÊN, [19]
4.2.1 Mô hình không gian trạng thái (State-Space Models)
Xem xét một quá trình động được mô tả bằng một phương trình sai
phân bậc n ở dạng:
yi+1=a0,iyi+…+an-1,iyi-n+1+ui, i ≥ 0
Trang 40Chương 4
Phân tích ngược dựa trên phương pháp kết hợp Lọc Kalman – PTHH
ở đây {ui} là một quá trình nhiễu ngẫu nhiên trắng (có nghĩa nó không tương
quan với bất kỳ biến ngẫu nhiên nào) có giá trị kỳ vọng bằng không với độ
tương quan:
E(ui,uj)=Ru=Qiδij
Và các giá trị đầu {y0,y-1,…,y-n+1} là các biến ngẫu nhiên có kỳ vọng bằng
không, với ma trận phương sai n×n đã biết:
P0=E(y-j,y-k), j,k ∈ {0,n-1}
Ta cũng giả sử rằng:
E(ui,yi)=0 với –n+1 ≤ j ≤ 0 và i ≥ 0,
để đảm bảo rằng:
E(ui,yi )= 0, i ≥ j ≥ 0
Nói một cách khác, độ nhiễu độc lập về mặt thống kê với quá trình được ước
lượng Phương trình sai phân có thể viết lại: