Tuy m¶nh v ên ngoµi ban c«ng nhµ Thu thËt nhá bÐ ư nh ng bÇy chim vÉn th êng rñ nhau vÒ tô héi.[r]
Trang 1- -?
Trang 21 Đại từ x ng hô là gì? Cho ví dụ.
2
Bố nói:
- Con ở nhà nhớ học bài, chiều bố về sẽ mua quà.
Em hãy cho biết từ gạch chân là đại từ x ng hô hay danh từ trong các câu văn trên.
Trang 4Tõ lo¹i
Danh tõ §éng tõ TÝnh tõ §¹i tõ Quan hÖ tõ
Trang 5Bài 1: Trong mỗi ví dụ d ới đây, từ in đậm đ ợc dùng để làm gì?
a) Rừng say ngây và ấm nóng
Ma Văn Kháng
b) Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc t ng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới
Võ Quảng
c) Hoa mai trổ từng chùm th a thớt, không đơm đặc nh hoa đào Nh ng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
Trang 6a Rừng say ngây và ấm nóng.
(và: Quan hệ liên hợp )
b Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc t ng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới
(của: Quan hệ sở hữu )
c Hoa mai trổ từng chùm th a thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nh ng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào
c Hoa mai trổ từng chùm th a thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nh ng ư cành mai uyển chuyển hơn
cành đào
(như : Quan hệ so sánh
nh ng: Quan hệ t ơng phản.)
Trang 7Quan hÖ tõ lµ tõ nèi c¸c tõ ng÷ hoÆc c¸c c©u, nh»m thÓ hiÖn mèi quan hÖ gi÷a nh÷ng tõ ng÷ hoÆc nh÷ng c©u Êy víi nhau.
Trang 8Bài 2: Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu d ới đây ( rừng cây bị chặt phá - mặt đất th a vắng bóng chim ; mảnh v ờn nhỏ bé
– bầy chim vẫn về tụ hội; bão to – cây bị đổ; côTấm đẹp
ng ời cô còn đẹp nết) đ ợc biểu hiện bằng những cặp – ư
từ nào?
a.Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng th a vắng bóng chim.
b Tuy mảnh v ờn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé ư
nh ng bầy chim vẫn th ờng rủ nhau về tụ hội ư
c.Vì bão to nên cây bị đổ.
d.Cô Tấm không chỉ đẹp ng ời mà cô còn tốt nết nữa ư
Trang 9Ghi nhí:
hoÆc nh÷ng c©u Êy víi nhau.
b»ng mét cÆp quan hÖ tõ.
Trang 10a) Chim, Mây, N ớc và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
b) Những hạt m a to và nặng bắt đầu rơi xuống nh ai ném đá, nghe rào rào
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông
rủ rỉ giảng về từng loài cây
Bài 1:Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu
rõ tác dụng của chúng:
Trang 11a) Chim, Mây, N ớc ư và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
b) Những hạt m a to ư và nặng bắt đầu rơi xuống nh ai ném đá, nghe rào rào
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông
rủ rỉ giảng về từng loài cây
Bài 1:Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu
rõ tác dụng của chúng:
Trang 12Bài 2: Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu
a) Vì mọi ng ời tích cực trồng cây nên quê h ơng em có
nhiều cánh rừng xanh mát
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nh ng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi
Trang 13Bài 2: Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng
biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu
a) Vì mọi ng ời tích cực trồng cây nên quê h ơng em có
nhiều cánh rừng xanh mát
(Vì … nên … : Nguyên nhân - kết quả.)
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nh ng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi
(Tuy nh ng : T ơng phản … … )
Trang 15Em h·y cho biÕt tõ “ hay ” ë c©u nµo lµ quan hÖ tõ?