Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thiết kế bài giảng điện tử giảng dạy mô đun hàn MAG nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề hàn tại trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thiết kế bài giảng điện tử giảng dạy mô đun hàn MAG nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề hàn tại trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ GIẢNG DẠY MÔ ĐUN HÀN MAG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ HÀN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CƠ KHÍ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐÀO DUY TRUNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Thầy hướng dẫn: TS Đào Duy Trung đã tận tình chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ
tác giả hoàn thành luận văn này
Thầy cô Khoa Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn đúng thời hạn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và sinh viên trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập thông tin
để hoàn thiện luận văn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Vân Anh
Sinh ngày: 18/10/1979
Nghề nghiệp: Giáo viên
Hiện công tác tại trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hà Nội
Tôi xin cam đoan những gì mà tôi viết ra trong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác nếu có đều được trích dẫn đầy đủ Các hình vẽ thiết kế và quá trình soạn bài giảng điện tử nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai thực hiện trong các công trình nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 4MAG Metal active gas welding
Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại mô hình 15
Hình 1.2: Cấu trúc của phương pháp mô phỏng 15
Hình 1.3: Sự phát triển của các hình thức trao đổi thông tin 19
Hình 1.4: Các dạng kênh thông tin tác động vào người học 20
Hình 1.5: Mô tả quá trình dạy học……… 21
Hình 1.6: Mô hình công nghệ dạy học 21
Hình 1.7: Mô hình dạy học theo lý thuyết học tập theo Heimann và Schulz 22
Hình 1.8: Mô hình dạy học theo Frank 22
Hình 1.9: Mô hình dạy học theo Ihber 23
Hình 1.10: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội 28 Hình 1.11: Sơ đồ hệ thống đào tạo của Trường CĐNCNHN 30
Hình 1.12: Trang giáo án trình chiếu chữ khi có ứng dụng CNTT 36
Hình 1.13: Trang giáo án chiếu bản vẽ tĩnh khi tiến hành hàn mặt A 36
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình thiết kế bài giảng điện tử 45
Hình 2.2: Bản chất của công nghệ day học hiện đại 55
Hình 2.3: Sơ đồ cấu trúc tư duy kỹ thuật 55
Hình 2.4: Sơ đồ cấu trúc phương pháp mô phỏng trong dạy học 56
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình soạn giáo án mô đun hàn MAGtheo phương pháp mô phỏng 56
Hình 2.6: Sơ đồ biên soạn bài giảng theo phương pháp mô phỏng 57
Hình 2.7: Giao diện chương trình Macromedia Flash 59
Hình 2.8: Giao diện chương trình Hot Potaoes 60
Hình 2.9: Giao diện chương trình Microsoft Frontpage 61
Hình 2.10: Giao diện chương trình Autodesk Inventor 2013 62
Hình 2.11: Giao diện chương trình Powerpoint 63
Hình 3.1: Trang bài giảng giới thiệu nội dung của bài 67
Trang 6Hình 3.2: Trang bài giảng mục tiêu của bài 68
Hình 3.3: Trang bài giảng giới thiệu mối hàn góc trong thực tế sản xuất…………68
Hình 3.4: Trang bài giảng bản vẽ chi tiết hàn 69
Hình 3.5: Trang bài giảng Bảng trình tự hàn 69
Hình 3.6: Trang bài giảng mô phỏng kỹ thuật hàn đính 70
Hình 3.7: Trang bài giảng các thông số cơ bản của mối hàn góc không vát mép 70
Hình 3.8: Trang bài giảng bảng chế độ hàn góc trong môi trường khí CO2 bảo vệ 71
Hình 3.9: Trang bài giảng biểu diễn góc độ mỏ hàn 71
Hình 3.10: Trang bài giảng hàn mặt không có mối đính 72
Hình 3.11: Trang bài giảng chạy mô phỏng thao tác hàn mặt không có mối đính 72
Hình 3.12: Trang bài giảng chạy mô phỏng hàn mặt có mối đính 73
Hình 3.13: Trang bài giảng phim quay chậm thao tác hàn góc 73
Hình 3.14: Trang bài giảng chạy mô phỏng quá trình kiểm tra mối hàn 74
Hình 3.15: Trang bài giảng bảng các dạng sai hỏng thường gặp 74
Hình 3.16: Trang bài giảng dạng hỏng mối hàn không đều 75
Hình 3.17: Trang bài giảng dạng hỏng mối hàn rỗ khí 75
Hình 3.18: Trang bài giảng dạng hỏng mối hàn chưa ngấu 76
Hình 3.19: Trang bài giảng những chú ý khi thực hiện bài tập 76
Hình 3.20: Trang bài giảng phiếu luyện tập 77
Hình 3.21: Đồ thị so sánh kết quả học tập của học sinh 79
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ba mô hình giáo dục 7
Bảng 1.2: Trình độ đội ngũ giảng viên, giáo viên của Trường CĐNCN Hà Nội 29
Bảng 1.3: Cơ sở hạ tầng của Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội 30
Bảng 1.4: Danh mục thiết bị cho các nghề của trường 31
Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa giáo án truyền thống và giáo án điện tử 42
Bảng 2.2: Nội dung tổng quát và phân phối thời gian 51
Bảng 3.1: Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy mô đun hàn MAG(Dành cho GV) 80
Bảng 3.2: Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy mô đun hàn MAG (Dành cho SV) 82
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 7
1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 10
1.2.1 Công nghệ dạy học hiện đại 10
1.2.2 Phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật (phương pháp dạy học trực quan, phương pháp mô phỏng) 12
1.2.3 Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học 17
1.3 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO GIẢNG DẠY MÔ ĐUN HÀN MAG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 23
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 26
1.3.3 Cơ cấu tổ chức 27
1.3.4 Quy mô, ngành nghề và trình độ đào tạo 28
1.3.6 Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào 30
1.3.7 Phát triển đội ngũ Giáo viên, quan hệ Quốc tế và hợp tác đào tạo 34
1.3.8 Thực trạnh dạy mô đun hàn MAG tại trường CĐNCNHN 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHO NGHỀ HÀN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 39
2.1 TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ DẠY HỌC HIỆN ĐẠI QUA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 39
2.1.1 Khái quát và những ưu điểm của bài giảng điện tử 39
Trang 92.1.2 Khái niệm bài giảng điện tử 41
2.1.3 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử 43
2.1.4 So sánh sự giống và khác nhau giữa GAĐT và GATT 43
2.1.5 Quy trình thiết kế BGĐT 44
2.1.6 Yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử 48
2.1.7 Hiệu quả của sử dụng bài giảng điện tử 49
2.1.8 Các tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử 50
2.2 Khả năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy mô đun hàn MAG tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội 50
2.3 PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG MÔ ĐUN 51
2.3.1 Vị trí của mô đun 51
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu của mô đun 51
2.3.3 Mục tiêu của mô đun 51
2.3.4 Chương trình, nội dung mô đun 52
2.4 ĐẶC ĐIỂM CHUNG, CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY MÔ ĐUN HÀN MAG 53
2.4.1 Đặc điểm mô đun trong chương trình đào tạo của nhà trường 53
2.4.2 Các phương pháp dạy học mô đun hàn MAG hiện nay 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ GIẢNG DẠY MÔ ĐUN HÀN MAG – NGHỀ HÀN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 66
3.1 XÂY DỰNG MINH HỌA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔ ĐUN HÀN MAG CHO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ HÀN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 66
3.2 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 77
3.2.1 Mục tiêu và đối tượng thực nghiệm 77
3.2.2 Nội dung và quá trình thực nghiệm 78
3.2.3 Kết quả thực nghiệm 79
Trang 103.2.4 Đánh giá định tính của đồng nghiệp 80
3.2.5 Đánh giá định lượng (thông qua phiếu thăm dò) 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Phụ lục 1 90
Phụ lục 2 93
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tên đề tài
“Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thiết kế bài giảng điện tử giảng dạy mô đun hàn MAG nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề hàn tại trường cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội”
2 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của khoa học công nghệ đang dần bước sang một giai đoạn
mới, cùng với đó là những yêu cầu ngày càng cao về đội ngũ lao động có trình
độ khoa học kỹ thuật Giáo dục trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội Từ những yêu cầu thực tế ấy, đổi mới giáo dục và đào tạo đã
và đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong nền giáo dục thế giới Các nước trên thế giới kể cả các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển đều coi giáo dục - đào tạo là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia Chính vì vậy, Hội thảo Quốc tế về giảng dạy đại học được tổ chức tại Pari (10/1998) đã khẳng định: “…Đặc biệt coi trọng trang bị các thiết bị giảng dạy chuyên ngành đối với các môn học ở trình
độ cao phù hợp với nhu cầu xã hội và giảng dạy nhờ công nghệ mới nhất về thông tin và truyền thông” Đây là thời cơ và thách thức của nền giáo dục các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu tất yếu trong các nhà trường hiện nay Đổi mới phương pháp dạy học phải được triển khai đồng bộ từ trang thiết bị phục vụ giảng dạy đến nội dung trương trình dạy học Một phần công nghệ hóa ở đây chính là việc phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, môi trường dạy học đa phương tiện vào quá trình dạy học
Với yêu cầu ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng người lao động, đáp ứng dòng chảy tiên tiến của khoa học kỹ thuật, các trường đào tạo nghề đang từng bước đổi mới, điều chỉnh quá trình mềm dẻo, linh hoạt tạo điều kiện cho người học từng bước nâng cao trình độ Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội trong hệ thống các trường đào tạo nghề, từ nhiều năm nay đã triển
Trang 12khai đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy trong tất cả các ngành nghề đào tạo nhằm bảo đảm phù hợp với nhu cầu xã hội Để hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy học, Nhà trường đã đầu tư kinh phí để mua sắm các thiết bị dạy học hiện đại, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học nhằm nâng cao hệu quả và chất lượng đào tạo
Việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, môi
trường dạy học đa phương tiện vào quá trình giảng dạy nghề hàn tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội, đang ngày càng đạt được hiệu quả cao và đáp ứng được mục tiêu đào tạo của Nhà trường Khi giảng dạy các mô đun nghề hàn nói chung và mô đun hàn MAG nói riêng, việc kết hợp sử dụng các phần mềm
đồ họa chuyên ngành như: Autocard, SolidWorks,…để xây dựng mô hình vật thể, mô phỏng chuyển động của quá trình dao động mỏ hàn, nguyên lý hoạt động của máy hàn… sẽ mang lại hiệu quả giảng dạy cao không những thế còn tiết kiệm chi phí cho việc chế tạo mô hình học cụ và giúp cho tiết học trực quan, sinh động, giúp cho sinh viên hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức, giảm thời gian truyền đạt lý thuyết của giáo viên, tăng thời gian thực hành trên máy của sinh viên và thời gian hướng dẫn của giảng viên
Được sự đồng ý của TS.Đào Duy Trung tôi lựa chọn đề tài: “Ứng dụng
công nghệ thông tin vào việc thiết kế bài giảng điện tử giảng dạy mô đun hàn MAG nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề hàn tại trường cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội ”
3 Mục đích nghiên cứu
Áp dụng và khai thác một số phần mềm đồ họa để giảng dạy mô đun hàn MAG, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong dạy nghề hàn
4 Đối tượng nghiên cứu
Các phần mềm đồ họa chuyên ngành ứng dụng vào giảng dạy mô đun Hàn MAG cho sinh viên hệ cao đẳng nghề chuyên ngành Hàn tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 13Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Lý thuyết xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử (BGĐT);
- Nội dung, phương pháp dạy học mô đun Hàn MAG;
- Quá trình dạy học mô đun Hàn MAG với việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào giảng dạy;
7 Phương pháp nghiên cứu
7 1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phân tích các tài liệu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội;
- Phân tích nội dung, chương trình mô đun Hàn MAG hiện hành;
7 2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a Phương pháp điều tra viết, phương pháp trò chuyện
Tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
b Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia về phương pháp giảng dạy mô đun nghề,
về tin học, BGĐT, kinh nghiệm của họ về cách xây dựng BGĐT
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO
GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của CNTT-TT Internet, công nghệ truyền thông đa phương tiện (multimedia) đã mang lại nhiều ứng dụng to lớn trong đời sống xã hội như: việc trao đổi thư tín qua mạng Internet: e-mail; chính phủ điện tử: e-government; giáo dục điện tử: e-education; dạy học qua mạng e-learning; Những thành tựu của CNTT-TT đã tạo ra một cuộc cách mạng trong hầu hết các lĩnh vực xã hội, kinh tế Sự thay đổi không chỉ thấy trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, điện tử, viễn thông mà còn thay đổi cả trong các lĩnh vực khác như: quản lý nhà nước, tài chính, thương mại, ngân hàng, giáo dục CNTT-TT không chỉ thay đổi căn bản phương thức điều hành và quản lý giáo dục (Education Management Technology) [Đào Thái Lai 1998] mà còn tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung và phương pháp dạy học CNTT-TT đã trở thành một bộ phận giáo dục về khoa học, công nghệ cho mọi học sinh (HS) Ứng dụng CNTT-TT trong giảng dạy và học tập là xu thế tất yếu của giáo dục Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT-TT là một chủ đề lớn được UNESCO đưa ra thành chương trình của thế kỷ XXI và dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT-
TT Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương
tiện để tiến tới một xã hội học tập”
Tại hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ XXI “Tầm nhìn và hành động” tại Paris diễn ra từ ngày mùng 5 đến mùng 9 tháng 10 năm 1998 do UNESCO tổ chức đã đưa ra 3 mô hình giáo dục như trong bảng 1.1:
Trang 15Công nghệ đa phương tiện cho phép tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn bản, biểu đồ, âm thanh, hình ảnh, video vào bài giảng nhằm giúp HS có điều kiện tiếp thu bài học qua nhiều kênh thông tin Vai trò của CNTT-TT trong việc tạo ra một môi trường dạy học mới cũng đã được các tác giả Quách Tuấn Ngọc, Đào Thái Lai khẳng định:
• CNTT-TT góp phần đổi mới việc dạy học;
• CNTT-TT là công cụ đắc lực góp phần đổi mới việc chuẩn bị và lên lớp của người thầy;
• Cung cấp cho GV nhiều phương tiện dạy học mới như: MTĐT, máy chiếu đa năng, bảng điện tử
CNTT-TT đã làm cho quá trình dạy học không còn bị giàng buộc bởi không gian và thời gian HS có thể học ở mọi nơi, học mọi lúc, học suốt đời CNTT-TT tạo ra các mô hình dạy học mới:
(1) Dạy học có sự trợ giúp của máy tính(Computer Based Training- CBT); (2) Dạy học trên nền website(Web Based Training- WBT);
(3) Dạy học qua mạng (Online Learning Training- OLT);
Trang 16(4) Dạy học từ xa: GV và học viên không ở cùng một vị trí, không cùng thời gian (Distance Learning);
(5) Sử dụng CNTT-TT tạo ra một môi trường ảo để dạy học (E- learning);
Tích hợp CNTT-TT được kì vọng sẽ mang đến một sự thay đổi lớn trong lĩnh vực giảng dạy Các nhà giáo dục ở khắp nơi trên thế giới đánh giá rất cao tiềm năng của CNTT-TT trong việc dạy học một cách linh động hơn, thú vị hơn
và lấy học sinh làm trung tâm Tại Việt Nam, tích hợp CNTT-TT vào giảng dạy ngày nay đã được coi là một công cụ hiệu quả có thể hỗ trợ đổi mới phong cách giảng dạy, học tập và quản lí giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục(Bộ GD & ĐT, Chỉ thị 55, 2008) Trong thời gian qua, việc ứng dụng CNTT-TT trong dạy học ở Việt Nam đã đạt được các kết quả nổi bật như sau:
(1) Nghiên cứu và khai thác các phần mềm dạy học (PMDH) trên thế giới; (2) Triển khai thiết kế và xây dựng các PMDH cho các nội dung cụ thể; (3) Tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MTĐT;
(4) Thử nghiệm khai thác mạng, Internet để dạy học từ xa;
Tuy nhiên, đứng trước những tiềm năng to lớn của CNTT-TT đối với GD&ĐT thì các thành tựu trên còn rất khiêm tốn Ở đa số các trường, việc triển khai ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn nhỏ lẻ, việc trao đổi phương pháp dạy học chỉ dành cho các đợt thao giảng, hội giảng Đội ngũ giáo viên sử dụng thành thạo và kết hợp các phần mềm để xây dựng bài giảng điện tử (BGĐT) là không nhiều, hoặc có thì mang tính chất tự làm báo cáo, minh họa cho tiết giảng riêng
của mình
Đối với mô đun Hàn MAG: đây là mô đun thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc cho nghề Hàn ở tất cả các trường có đào tạo nghề Hàn Việc ứng dụng CNTT nhằm xây dựng BGĐT cho mô đun còn rất nhiều khó khăn, do đặc thù riêng của mô hình đào tạo nghề đặc biệt là nghề hàn được xem là một nghề nặng nhọc nguy hiểm (theo danh mục nghề nặng nhọc độc hại của Bộ Lao động thương binh & Xã hội ban hành) Hiện nay, việc giảng dạy mô đun này tuy đã có
Trang 17sự đổi mới về nội dung và phương pháp nhưng vẫn chưa tạo được sự hứng thú, kích thích được tính tích cực cho SV trong quá trình học tập Vì lý do trên, tôi
trọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thiết kế bài giảng điện tử giảng dạy mô đun hàn MAG nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề hàn tại trường cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội”, với mong muốn được đóng góp
một phần vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học nghề Hàn
1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1.2.1 Công nghệ dạy học hiện đại
“Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo dục, nó xác lập nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình đào tạo, cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt được mục đích đào tạo…”[11]
“ Công nghệ dạy học là một hệ tống phương tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định”[18]
Công nghệ dạy học có thể được xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, một quá trình sản xuất những sản phẩm cao cấp, tinh vi nhất (con người) HS không
Trang 18còn là đối tượng thụ động của quá trình tác động của giáo viên mà họ vừa là khách thể, vừa là chủ thể của quá trình dạy học
1 2.1.3 Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại
Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại là sự kết hợp của thành tựu của khoa học giáo dục (giáo dục học, kinh tế học…) và thành tựu của các khoa học liên quan (sinh học, tin học…) để tổ chức khoa học quá trình dạy học gồm: đầu ra (mục tiêu), đầu vào (học sinh), điều kiện, phương tiện dạy học, nội dung đào tạo, hệ thống
phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá nhằm đạt mục đích đào tạo với chi phí tối ưu
1 2.1.4 Đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại
Tính hiện đại: Thường xuyên áp dụng vào thực tiễn dạy học những đổi mới về giáo dục một cách có căn cứ khoa học và được kiểm tra bằng thực nghiệm
Tối ưu hoá: Chi phí thấp nhất về thời gian, tiền của, sức lực nhưng đạt kết quả cao nhất trong quá trình đào tạo
Tính lặp lại kết quả: Cùng một quá trình đào tạo phải đạt được những kết quả mong muốn gần giống nhau
Tính khoa học: Vận dụng các tri thức khoa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đào tạo
Tính khách quan: Có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng để việc đánh giá được khách quan, kịp thời về định lượng và định tính
Tính phương tiện: Sử dụng phương tiện truyền thông và đồ dùng dạy học Tính tích hợp: Sử dụng thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào tạo
Hệ thống hoá: Chương trình hoá hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu xã hội, tuyển sinh, học tập đều được tiến hành theo những quy trình nhất định
1 2.1.5 Tác dụng của công nghệ dạy học
Ưu điểm:
- Nâng cao năng suất và hiệu quả của dạy học;
- Cho phép cá thể hóa giáo dục: Người học có thể mọi lúc mọi nơi;
- Tăng cường sự bình đẳng trong giáo dục;
Trang 19- Góp phần làm phong phú và hoàn thiện hơn cơ sở khoa học của dạy học, tạo cho nó những nền tảng khoa học vững chắc
Nhược điểm:
- Phụ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và con người;
- Chỉ áp dụng được cho một số môn học cụ thể;
1 2.1.6 Một số điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại
Theo GS-TS Nguyễn Xuân Lạc, một công nghệ dạy học chỉ có tác dụng tốt khi được sử dụng trong những điều kiện hoàn toàn xác định, theo quan điểm công nghệ
và quan điểm hệ thống [4]
* Theo quan điểm công nghệ
- Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu…) thích hợp và điều kiện vận hành tương ứng;
- Người dạy có tay nghề (phương pháp và kỹ năng về tin học, về ngoại ngữ và chuyên môn giảng dạy…) đủ để làm chủ được quá trình dạy học, như ứng dụng các linh hoạt trong các tình huống đột xuất: Trục trặc kỹ thuật, thiếu hoặc thừa thời gian
so với dự kiến trong giáo án…;
- Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với những thuận lợi do công nghệ hiện đại mang lại;
* Theo quan điểm hệ thống
Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệ dạy học nói chung, vì thế phải được sử dụng trong mối tương quan với công nghệ dạy học truyền thống, theo phương châm đúng lúc, đúng chỗ và đúng độ, để đảm bảo cho việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học không chỉ khả thi mà còn hiệu quả
1 2.2 Phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật (phương pháp dạy học trực quan, phương pháp mô phỏng)
1 2.2.1 Phương pháp dạy học trực quan
Trang 20Khái niệm về phương pháp dạy học trực quan được nhiều chuyên gia và tổ chức quốc tế quan tâm Theo TS Lê Thanh Nhu khái niệm phương pháp dạy học trực quan được định nghĩa như sau:
“Phương pháp dạy học trực quan là phương pháp dạy học trong đó sử dụng những phương tiện trực quan, những phương tiện kỹ thuật, nhằm giúp học sinh trực tiếp cảm giác tri giác tài liệu mới Trên cơ sở đó nắm được các thuộc tính đối tượng
kỹ thuật”[5]
- Phù hợp với mục tiêu dạy học;
- Phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh;
- Phản ánh đúng bản chất kỹ thuật của vật thật;
- Đảm bảo cả lớp quan sát được;
- Thuận tiện khi sử dụng: sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đúng độ;
- Đảm bảo tính kỹ thuật, mỹ thuật, sư phạm, kinh tế;
+ Cơ sở triết học:
Lý luận về nhận thức coi thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích đồng thời
là tiêu chuẩn để kiểm tra kiến thức như Lênin đã chỉ rõ: “từ trực quan sinh động đến
tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường nhận thức chân lý Nhận thức thực tại khách quan” Vậy trực quan là xuất phát điểm của nhận
Trang 21Trong dạy học, việc sử dụng phương tiện trực quan chính là tạo ra quá trình nhận thức cảm tính Từ đó giúp học sinh quan sát và thu nhận thông tin về những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ của vật thực
1.2.2.2 Tổng quan về phương pháp mô phỏng
* Mô phỏng (Simulation)
Có nhiều quan điểm xung quanh khái niệm mô phỏng: theo từ điển tiếng việt mô phỏng là phỏng theo Một cách tổng quát (có thể hiểu theo nghĩa thuật ngữ) mô phỏng là thực nghiệm quan sát được và điều khiển trên mô hình của đối
Có hai loại mô hình: Mô hình thực thể và mô hình khái niệm
Mô hình thực thể là những mô hình vật chất hoặc vật chất hóa được Ví dụ như mô hình động cơ đốt trong, mô hình dao động Nói chung các mô hình này hay được dùng trong quá trình thực nghiệm
Dựa trên tiêu chuẩn cùng chất, giống về chất khác nhau giữa nguyên hình và
mô hình thực thể chia làm 3 loại: Mô hình trích mẫu, mô hình đồng dạng và mô hình tương tự
Trang 22Hình 1 1: Sơ đồ phân loại mô hình
Phương pháp mô phỏng được tiến hành theo ba bước:
(1) Mô hình hoá: Từ mục đích nghiên cứu, cần xác định, lựa chọn một số tính chất và mối quan hệ chính của đối tượng nghiên cứu, đồng thời trừ xuất những tính chất và mối quan hệ thứ yếu để xây dựng mô hình
(2) Nghiên cứu mô hình (tính toán, thực nghiệm ) để rút ra những hệ quả lý thuyết, kết luận về đối tượng nghiên cứu
(3) Từ kết quả thu được trên mô hình suy ra các kết quả thực tiễn
Do đó, các yếu tố cấu trúc của PPMP gồm: Đối tượng cần nghiên cứu, mô hình, kết quả nghiên cứu mô hình
Trang 23Để việc mô hình hoá đạt hiệu quả, cần lưu ý một số nguyên tắc khi xây dựng
Theo TS Lê Thanh Nhu viết: phối hợp phương pháp mô phỏng với các phương
pháp dạy học tích cực[6]:
Không có phương pháp dạy học nào là vạn năng để một giờ học đạt chất lượng tốt giáo viên cần phối hợp các phương pháp dạy học một cách hợp lý Dùng PPMP để triển khai các phương pháp dạy học tích cực (angorit hoá và giải quyết vấn đề) nhằm tạo thành một phần hệ phương pháp dạy học chuyên biệt hoá Trong
đó PPMP trên máy tính giữ vai trò nòng cốt, liên kết các phương pháp thành một thể tích hợp nhằm phát huy tốt nhất các ưu điểm của các phương pháp này, thực hiện có kết quả mục đích dạy học KTCN
Sử dụng hình vẽ mô phỏng trên máy tính kết hợp phương pháp dạy học angorit giúp học sinh nắm vững khái niệm về đối tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó vận dụng các thao tác trí tuệ để so sánh, phân tích, khái quát hoá thành lời giải tổng quát cho các bài toán cùng loại
Vai trò của phương pháp mô phỏng khi vận dụng angorit vào dạy học không chỉ theo một hướng dạy angorit cho học sinh mà còn của bản thân việc dạy học (con
Trang 24đường dẫn đến kiến thức), giúp học sinh tránh việc nhận thức một cách máy móc áp đặt mà hình thành cho họ một lời giải tổng quát cho một lớp các bài toán
Khi kết hợp PPMP với phương pháp nêu vấn đề trong quá trình dạy học, tư duy của học sinh được phát triển trên cơ sở quan sát mô hình Giáo viên lựa chọn và xây dựng các tình huống có vấn đề, đưa ra các câu hỏi đàm thoại gợi mở (Phân chia các bước nhảy lớn về chất lượng trong nghiên cứu khoa học thành những bước nhỏ trong vùng phát triển gần của học sinh) Kích thích quá trình tưởng tượng của học sinh từ các biểu tưởng mà họ vừa tri giác và cảm giác trước đó, dự đoán hiện tượng mới, lựa chọn giải pháp, đề xuất giải pháp mới và kiểm chứng giả thuyết đã có Quá trình này đòi hỏi một sự sáng tạo thực sự, học sinh cần cố gắng và suy nghĩ và tích cực tìm tòi giải quyết những vấn đề do nhiệm vụ học tập đề ra và kết quả học là học sinh chiếm lĩnh kiến thức và phát triển năng lực nhận thức của mình
1 2.3 Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học
1 2.3.1 Phương tiện
Phương tiện theo từ điển bách khoa toàn thư Micrososf Encyclopedia 99 được hiểu là một người hoặc một vật trung gian hay một công cụ trung gian để thực hiện giao tiếp Cụ thể hơn người ta có thể nói phương tiện là thành phần trung gian giữa hai hay nhiều thành phần giao tiếp, với chức năng truyền đạt thông tin ban đầu,
sử dụng một phương tiện để truyền tải thông tin, còn người nhận phải sử dụng phương tiện để nhận biết và hiểu được thông tin từ người gửi
1 2.3.2 Đa phương tiện (multimedia)
Năm 1994, Charles B Wang, chuyên gia máy tính xem Đa phương tiện là
“một trong những từ gây nhiều bàn cãi” Đa phương tiện thực sự là một thuật ngữ cho việc kết hợp các khả năng trong công nghệ Đa phương tiện liên kết với máy tính cá nhân các chức năng kết nối yếu tố như văn bản, đồ họa, âm thanh, hình ảnh tĩnh và động sử dụng trong đào tạo hay thông tin Nói một cách ngắn ngọn, theo Robert S Tannenbaum, đó là việc trình bày có tương tác với máy tính bao gồm ít
Trang 25nhất hai trong số các yếu tố: văn bản, âm thanh, hình ảnh đồ họa, đồ họa động và cả
sự chuyển động
Theo (Fenrich, 1997) “Multimedia là sự tích hợp lý thú giữa phần cứng và phần mềm máy tính, cho phép tích hợp các tài nguyên video, audio, hoạt hình, đồ họa và trắc nghiệm để xây dựng và thực hiện một trình diễn kết quả nhờ một máy tính có cấu hình thích hợp”
Theo (Philip, 1997): “ Multimedia đặc trưng bởi sự hiện diện của văn bản, hình ảnh, âm thanh, mô phỏng và video được tổ chức chặt chẽ trong một trương trình máy tính”
Đa phương tiện được hiểu nôm na là sự tổ hợp của nhiều phương tiện Khi nói đến đa phương tiện, ta thường nói đến máy tính, đến công nghệ thông tin Đa phương tiện còn được hiểu là một tổ hợp các công nghệ dựa trên nền tảng máy tính
để tạo cho người dùng khả năng truy cập và thao tác các văn bản, âm thanh và hình ảnh Đa phương tiện trong dạy học là sự kết hợp các đối tượng mang thông tin khác nhau (văn bản, âm thanh, hình ảnh ) thành một hệ thống nhất để truyền thông tin giữa thầy và trò [5]
Ứng dụng Multimedia trong dạy học là yếu tố của quá trình nâng cao chất lượng dạy học Multimedia là phối hợp một cách có tính toán những phương tiện truyền thống khác nhau trong dạy học như: âm thanh, phim ảnh, đồ họa,video…) cũng như các phương tiện tương tự nhờ máy tính để thực hiện mục tiêu dạy học
Sự tích hợp của văn bản (Text), hình ảnh (Image), âm thanh (Sound), hình động (animation) và phim (Video)…trong phương tiện được sử dụng đã tạo nên tính hiệu quả của multimedia trong dạy học, tạo ra môi trường, phương tiện và điều kiện thuận lợi cho người dạy và người học nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học Ứng dụng Multimedia trong dạy học không phủ nhận hoặc giảm nhẹ vai trò người dạy mà làm tăng hiệu quả của người dạy trong tổ chức, điều kiện, lãnh đạo hoạt động nhận thức của người học
Ứng dụng truyền thông đa phương tiện có sự trợ giúp của máy tính là sử dụng máy tính như một phương tiện dạy học và phương tiện kiểm tra, điều khiển
Trang 26quá trình dạy học dưới nhiều phương tiện thông tin khác nhau Việc ứng Multimedia trong dạy học chỉ có hiệu quả tối đa khi được ứng dụng một cách hợp lý[14]
Theo các chuyên gia UNESCO, multimedia được phân loại theo vai trò và quyền kiểm soát của học viên đối với chương trình cụ thể
- Multimedia có cấu trúc dạy học theo trật tự cố định;
- Multimedia có cấu trúc dạy học không theo trật tự cố định;
- Multimedia hướng dẫn khám phá;
- Multimedia dùng để sản xuất ra sản phẩm multimedia;
Tích cực hóa, cá nhân nhân hóa của người học càng được nâng cao
Trang 27Hình 1.4: C ác dạng kênh thông tin tác động vào người học
Tích hợp truyền thông đa phương tiện chỉ mối quan hệ tương tác giữa các kênh thông tin khác nhau, tác động truyền tải nội dung đồng thời vào người học làm cho quá trình lĩnh hội kiến thức của người học trở nên nhanh và hiệu quả hơn
Multimedia hỗ trợ việc định hướng người học – người học tham gia và tự giải quyết vấn đề, do đó phải xây dựng tài liệu luôn cần sự phản hồi từ người học
Multimedia chỉ thích hợp khi có đủ điều kiện hỗ trợ cần thiết (xem việc thực hiện học liệu multimedia như một dự án)
Chỉ sử dụng những phương tiện thích hợp, linh hoạt tương ứng với nội dung cần truyền tải
1 2.3.3 Phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học trong công nghệ dạy học hiện đại là các vật mang thông tin được sáng tạo ra có chủ ý về phương tiện dạy học và được sử dụng một cách có lựa chọn nhằm truyền đạt thông tin đến người học
Trang 281 2.3.4 Vai trò của phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học đóng một vai trò quan trọng trong dạy học, đặc biệt là trong công nghệ dạy học Nó được thể hiện trong các mô hình dạy học được trình bày dưới đây:
Phương tiện là một thành phần của quá trình dạy học Theo lý luận về dạy học, quá trình dạy học bao gồm mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện
Hình 1 5: Mô tả quá trình dạy học
Trong công nghệ dạy học hiện đại, công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định Phương tiện dạy học là một trong bốn thành phần của công nghệ dạy học và là một trong ba thành phần tác động vào người học nhằm đạt mục đích dạy và học
Trong mô hình dạy học theo lý thuyết của Heimann và Schulz, phương
Mục đích
Nội dung
Phương pháp Phương tiện
Trang 29tiện là một trong những thành phần cốt lõi của qúa trình dạy học dưới những tác động của điều kiện về con người, văn hóa, xã hội
Trong mô hình dạy học của Frank, phương tiện là một trong sáu thành phần của quá trình dạy học, ông cũng chỉ rõ phương tiện ở đây là vật chất cụ thể (là cái gì)
Hình 1.8: Mô hình dạy học theo Frank
Trong mô hình dạy học của Ehber (1982), phương tiện được chỉ rõ gồm những phương tiện của người học và người dạy
Trang 30Hình 1.9: Mô hình dạy học theo Ihber
Như vậy, phương tiện dạy học là một trong những thành phần của quá trình dạy học Nó có vai trò quyết định hiệu quả của quá trình dạy học Điều quan trọng là phải lựa chọn những phương tiện phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ trong cả quá trình dạy và học
1.3 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO GIẢNG DẠY MÔ ĐUN HÀN MAG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội (CĐNCNHN) được thành lập từ năm 1974, tiền thân là trường Đào tạo Công nhân cơ khí điện Hà Nội, trực thuộc Sở
Trang 31Lao động Hà Nội, theo quyết định số: 1363/QĐ-UB ngày 22/11/1974 của UBND Thành phố Hà Nội Trường có nhiệm vụ đào tạo công nhân kỹ thuật Cơ khí và Điện Tháng 11/1988 trường sáp nhập với Trường Dạy nghề Công nghiệp số 2 và đổi tên thành Trường Công nhân kỹ thuật Công nghiệp Hà Nội Tháng 9/1990, nhận chuyển giao đào tạo kỹ thuật viên trung cấp từ trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghiệp Hà Nội (1961) và được đổi tên thành trường Kỹ thuật công nghiệp Hà Nội, với 02 ngành đào tạo: Điện xí nghiệp và Cơ khí Tháng 3/1998, theo Quyết định số 1210/QĐ-UB của Uỷ Ban nhân dân Thành phố Hà Nội, trường được đổi tên thành trường Trung học Công nghiệp Hà Nội Tháng 4/2003 trường Trung học công nghiệp Hà Nội sáp nhập thêm trường Thủ công Mỹ nghệ Ngày 29/12/2006, theo Quyết định số 1984/2006/QĐ-LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ lao động, Thương binh
và Xã hội, trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà nội được thành lập, trên cơ sở nâng cấp trường Trung học Công nghiệp Hà Nội Trường là cơ sở đào tạo nghề nằm trong hệ thống các trường nghề của cả nước; do UBND Thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý Tháng 6/2007 trường đã làm lễ công bố thành lập Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội, với nhiệm vụ đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề và tiếp tục đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp Trải qua 39 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đạt được một số kết quả của công tác đào tạo như sau:
- Về số lượng đào tạo: Cho đến nay, nhà trường đã đào tạo cho thủ đô Hà Nội và
các vùng lân cận được hơn 20.000 công nhân kỹ thuật lành nghề (trong đó có 150
học sinh nước bạn Lào và 100 học sinh tỉnh Sơn La gửi đào tạo) và hơn 8.000 kỹ
thuật viên trung cấp Đào tạo bồi dưỡng thi nâng bậc cho hơn 100 công ty, xí nghiệp trên địa bàn thành phố và các vùng lân cận, đào tạo lại, đào tạo chuyển nghề cho hàng trăm lao động của các đơn vị doanh nghiệp nhà nước, trong giai đoạn chuyển sang cổ phần hoá;
- Các thành tích của học sinh: Trong những năm qua nhà trường đã tích cực tham gia dự thi học sinh giỏi cấp Thành phố và Toàn quốc đạt kết quả cao Từ năm
2000 đến nay đã có 15 học sinh đạt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba trong các cuộc thi
Trang 32tay nghề học sinh cấp Thành phố và Toàn quốc Có 01 học sinh đạt giải thưởng Trần Văn Ơn Đây là một trong những thành tích khẳng định chất lượng đào tạo (trong đó có sự góp phần của chương trình) của nhà trường ngày càng được nâng cao;
- Các thành tích của giáo viên: Trường tích cực tham gia hội giảng cấp Thành phố
và Toàn quốc Tổng số có 47 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố, 20 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc, 02 giáo viên được nhận giải thưởng Nguyễn Văn Trỗi;
- Làm đồ dùng, thiết bị dạy học: Trong kỳ thi đồ dùng dạy học toàn quốc năm 2001, nhà trường đã đạt 02 giải Nhì, 02 giải Ba Hội thi thiết bị dạy nghề toàn quốc năm
2005, nhà trường đạt 02 giải Nhì, 02 giải Ba, 01 giải khuyến khích;
- Xây dựng chương trình đào tạo: Trường đã xây dựng được 03 chương trình đào tạo cấp bộ Đó là, Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp "Sửa chữa, khai thác thiết bị cơ khí" do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì; Chương trình khung trình
độ Cao đẳng nghề và trung cấp nghề, nghề "Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí" và nghề "Nguội chế tạo" do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội chủ trì Hiện nay, trường đang thực hiện 10 chương trình đào tạo trung cấp nghề, 09 chương trình đào tạo cao đẳng nghề, 06 chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; 02 chương trình cao đẳng nghề đã được xây dựng xong đang trong giai đoạn hoàn thiện;
Trong sự nghiệp đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, Nhà trường đã không ngừng phấn đấu để đa dạng hoá và mở rộng quy mô ngành nghề đào tạo Uy tín và chất lượng đào tạo của Nhà trường ngày càng được khẳng định
Với những thành tích của mình, nhà trường đã vinh dự được Đảng và Nhà
nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý:
Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2013;
Được Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các cấp chính quyền địa phương tặng nhiều cờ, bằng khen và luôn được công nhận là trường Tiên tiến xuất sắc
Trang 331.3.2 Chức năng, nhiệm vụ
* Chức năng:
+ Đào tạo nghề với các trình độ Cao đẳng, Trung cấp, sơ cấp nghề; đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động; + Nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp ngành nghề đào tạo;
+ Tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm cho học sinh;
+ Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo;
+ Thực hiện các quy chế về đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận theo quy chế của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất;
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Phối hợp với gia đình, các tổ chức chính trị xã hội, trong các hoạt động giáo dục học sinh, sinh viên;
+ Quản lý và chăm lo đời sống nhà giáo, cán bộ công chức và học sinh;
+ Đăng ký với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề mở các ngành nghề mới trong danh mục đào tạo của Nhà nước khi đủ điều kiện;
+ Hợp tác liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng, các tổ chức quốc tế trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật;
Trang 34+ Thực hiện dịch vụ, sản xuất và kết hợp thực tập với sản xuất phù hợp với ngành nghề đào tạo và theo quy định của pháp luật;
+ Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
1.3.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của nhà trường theo hai cấp: Ban Giám hiệu và các khoa, tổ bộ môn trực thuộc Các phòng chức năng, các hội đồng (Hội đồng đào tạo, hội đồng khoa học, hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình, hội dồng mặt bằng, hội đồng Lương v.v ) chỉ có tính chất là bộ phận tham mưu cho ban Giám hiệu trong các hoạt động đào tạo và phục vụ đào tạo (Hội đồng nhà trường về mặt pháp lý đã được quy định trong điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành, nhưng thực tiễn chưa có ở các nhà trường cao đẳng nghề hiện nay)
Trang 35Hình 1.10: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
- Các lớp học sinh, sinh viên;
- Các Hội đồng;
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Tổ chức Công đoàn và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
1.3.4 Quy mô, ngành nghề và trình độ đào tạo
* Đào tạo trình độ cao đẳng nghề:
Đào tạo trình độ cao đẳng nghề các ngành:
1 Cắt gọt kim loại 8 Điện công nghiệp
2 Nguội sửa chữa máy công cụ 9 Điện tử dân dụng
Trang 363 Nguội chế tạo(Chế tạo khuôn) 10 Điện tử công nghiệp
4 Cơ điện tử 11 Kỹ thuật máy lạnh
& điều hoà không khí
5 Công nghệ Ô tô 12 Quản trị mạng máy tính(IT)
6 Hàn(Công ngh ệ Hàn) 13 Quản trị cơ sở dữ liệu(IT)
7 Thiết kế đồ họa 14 Kế toán doanh nghiệp
Đào tạo liên thông lên Cao đẳng nghề:
1 Cắt gọt kim loại
2 Hàn(Công ngh ệ Hàn)
3 Nguội sửa chữa máy công cụ
Đào tạo trung cấp nghề:
1 Cắt gọt kim loại 4 Điện công nghiệp
2 Nguội sửa chữa máy công cụ 5 Kỹ thuật máy lạnh & điều hoà không khí
3 Công nghệ Ô tô 6 Hàn (Công ngh ệ Hàn)
Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
1 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 4 Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
2 Điện công nghiệp và dân dụng 5 Kế toán
3 Kỹ thuật máy tính 6 Quản trị doanh nghiệp
Đào tạo sơ cấp nghề:
1 Cắt gọt kim loại 4 Điện công nghiệp
2 Nguội sửa chữa máy công cụ 5 Kỹ thuật máy lạnh
& điều hoà không khí
3 Công nghệ Ô tô 6 Hàn (Công ngh ệ Hàn)
Trang 37
Hình 1.11: Sơ đồ hệ thống đào tạo của Trường CĐNCNHN
1.3.5 Đội ngũ Giáo viên và Cán bộ công nhân viên
Tổng số cán bộ, giảng viên, giáo viên , công nhân viên của trường hiện nay là
249 người Tổng số giảng viên, giáo viên là 177 người Trong đó giảng viên, giáo viên cơ hữu là 134 người; giảng viên, giáo viên thỉnh giảng 43người; cán bộ quản
lý và công nhân viên 72người
Bảng 1.2: Trình độ đội ngũ giảng viên, giáo viên của Trường CĐNCN Hà Nội
Tổng số giảng viên
Phân theo trình độ
đẳng
Tỷ lệ sau đại học %
1.3.6 Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân TP Hà Nội, Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao đông thương binh & Xã hội cùng với sự cố gắng của
Trang 38tập thể đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên, công nhân viên, nhà trường đã đầu tư, cải tạo và xây dựng cơ sở vật chất, môi trường cảnh quan sư phạm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo được giao
* Nhà xưởng, phòng học:
Trường hiện có 3 cơ sở: Cơ sở 1 tại 131 Thái Thịnh, Quận Đống Đa; Cơ sở 2 tại
27 Hàng Chuối, Quận Hai Bà Trưng; Cơ sở 3 tại Trung Văn-Từ Liêm, Thành phố
Diện tích (m2)
Số lượng
Diện tích (m2)
Số lượng
Diện tích (m2)
mở rộng trường Trung học công nghiệp Hà Nội” (2005); số còn lại là trang thiết bị
do nhà trường mua bổ xung hàng năm của các nước Nhật Bản, Malaixia, Trung Quốc, Đài Loan, Sinhgapo
Trang 39Bảng 1.4: Danh mục thiết bị cho các nghề của trường
lượng
Nguồn, năm đầu tư
I Ngành cơ khí
Liên xô (cũ) viện trợ năm 1990, Hàn Quốc năm
2003, và một số của Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam sản xuất
6 Máy cưa - cắt - dập - lốc tôn Chiếc 13
7 Máy hàn(Điện, TIG,MIG,MAG,…) Chiếc 38
10 Máy cắt gọt kim loại kỹ thuật số CNC Chiếc 2
Hàn Quốc viện trợ năm 2003, Thành phố đầu tư năm 2005
11 Phòng thí nghiệm về vật liệu Phòng 1
12 Phòng thí nghiệm về đo lường Phòng 1
13 Các phòng học chuyên môn hóa (Vẽ kỹ
thuật, cắt gọt kim loại, hàn, CAD/CAM) Phòng 5
II Ngành điện - điện lạnh
Hàn Quốc viện trợ năm 1998
Trang 40TT Tên thiết bị Đơn vị Số
lượng
Nguồn, năm đầu tư
25 Phòng thực tập tin cơ bản, phần mềm Phòng 5
27 Phòng thực tập sửa chữa máy vi tính Phòng 1
V Thiết bị dạy nghề sửa chữa ôtô
Đầy đủ thiết bị dạy nghề sửa chữa ôtô do Hàn Quốc viện trợ năm1995 và năm
2003
28 Xe ôtô dùng cho học tập Chiếc 5
29
Thiết bị kiểm tra tổng hợp (kiểm tra
phanh, tốc độ, độ trượt của bánh xe, thử
đèn, phân tích khí thải…)
30 Thiết bị kiểm tra công suất động cơ Bộ 1
33 Máy kiểm tra bơm cao áp Chiếc 1
36 Máy nâng 4 trụ để kiểm tra các góc đặt
của bánh xe có hỗ trợ của máy tính Chiếc 1
38 Máy nâng thuỷ lực 2 trụ Chiếc 2
39 Máy phân tích khí thải Chiếc 3