Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dựng cho sinh viên ngành kế toán tại trường cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dựng cho sinh viên ngành kế toán tại trường cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU: SPKT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
T Ạ THẾ DŨNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP DỆT MAY - THỜI TRANG HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU: SPKT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS TRẦN HOÀNG HẢI
H À NỘI – 2013
Trang 3M ỤC LỤC
Trang Trang phụ lục bìa Lời cam đoan Danh mục kí hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 5
4 Đối tượng nghiên cứu 6
5 Phạm vi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Cấu trúc luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 8
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1.1 Kiểm tra 8
1.2.1.2 Đo lường 9
1.2.1.3 Đánh giá 9
1.2.2 Cơ sở đánh giá kết quả học tập của sinh viên 9
Trang 41.2.3 Lý thuyết Bloom về đánh giá kết quả học tập 10
1.2.4 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập 12
1.2.4.1 Xác định mục tiêu đánh giá 13
1.2.4.2 Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá 13
1.2.4.3 Lựa chọn phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá 14
1.2.4.4 Thiết kế công cụ đánh giá 14
1.2.4.5 Tiến hành đo lường 14
1.2.4.6 Phân tích kết quả đo lường 14
1.2.4.7 Hoàn thiện công cụ đánh giá bài thi 14
1.2.5 Mục đích của kiểm tra- đánh giá 14
1.3 Cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập 15
1.3.1 Các tiêu chí lựa chọn phần mềm ứng dụng vào công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập 15
1.3.2 Tính năng của một số phần mềm ứng dụng vào công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập 16
1.4 Cơ sở thực tiễn đánh giá kết quả học tập học phần tin học ứng dụng của sinh viên bậc cao đẳng ngành kế toán 20
Kết luận chương I 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN TIN HỌC ỨNG DỤNG CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGÀNH KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP - DỆT MAY THỜI TRANG HÀ NỘI 2.1 Sơ lược về trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội 24
2.1.1 Giới thiệu chung về lịch sử phát triển nhà trường 24
2.1.2 Công tác đào tạo ngành kế toán bậc cao đẳng tại trường 26
2.2 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng 27
Trang 52.2.1.Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng 27
2.2.1.1 Mục tiêu đào tạo của học phần tin học ứng dụng 27
2.2.1.2 Mục tiêu kiểm tra - đánh giá học phần tin học ứng dụng 28
2.2.2 Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá 29
2.2.2.1 Nội dung đánh giá 29
2.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá 29
2.2.3 Lựa chọn phương pháp và hình thức đánh giá 31
2.2.4 Công cụ kiểm tra đánh giá 32
2.2.4.1 Biên soạn đề thi phần lý thuyết của học phần tin học ứng dụng 32
2.2.4.2 Biên soạn đề thi phần thực hành của học phần tin học ứng dụng 36
2.2.5 Đo lường kết quả học tâp 36
2.2.5.1 Đo lường kết quả học tập đối với thi giữa học phần và kiểm tra thường xuyên của học phần tin học ứng dụng 37
2.2.5.2 Đo lường kết quả học tập đối với thi kết thúc học phần tin học ứng dụng 39
2.2.6 Phân tích kết quả kiểm tra đánh giá 42
2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng 43
2.3.1 Nền tảng công nghệ thông tin của trường 43
2.3.1.1 Cơ sở vật chất 43
2.3.1.2 Đội ngũ giảng viên 44
2.3.2.Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng 44
2.3.2.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá 44
2.3.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong đo lường kết quả học tập 44
Kết luận chương II 46
Trang 6CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP - DỆT MAY THỜI TRANG HÀ NỘI
3.1 Cơ sở thực nghiệm khoa học để ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng bậc cao đẳng ngành kế toán 47
3.2 Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập học phần tin học ứng dụng cho sinh viên cao đẳng kết toán tại trường cao đẳng công nghiệp Dệt may - Thời trang Hà Nội 48
3.2.1 Ứng dụng phần mềm X-Testing vào đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập học phần tin học ứng dụng bậc cao đẳng ngành kế toán 48
3.2.1.1 Giới thiệu về phần mềm X-Testing 48
3.2.1.2 Giải pháp thực hiện trên phần mềm X-Testing 49
3.2.1.3 Kiến nghị về chuẩn bị các điều kiện để ứng dụng phần mềm X-Testing 70
3.2.2 Ứng dụng phần mềm Netop School để hỗ trợ quản lý thi thực hành tin học ứng dụng và thi trắc nghiệm trên máy tính 70
3.2.2.1 Giới thiệu phần mềm Netop School 71
3.2.2.2 Giải pháp hỗ trợ trên phần mền Netop School 71
3.2.2.3 Kiến nghị về chuẩn bị các điều kiện để ứng dụng Netop School 72
3.2.3 Ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên để tạo cơ sở dữ liệu danh sách sinh viên thi trắc nghiệm 72
Kết luận chương III 74
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 4.1 Mục đích, đối tượng và cơ sở thực nghiệm 75
4.1.1 Mục đích 75
4.1.2 Đối tượng thực nghiệm và cơ sở thực nghiệm 75
4.2 Quá trình thực nghiệm sư phạm 76
Trang 74.2.1 Tiến trình thực hiện 76
4.2.2 Nội dung thực nghiệm 76
4.2.2.1 Thực nghiệm sử dụng phần mềm X-Tesing Toolkit, X-Tesing Server để biên soạn ngân hàng câu hỏi, biên soạn đề thi, tạo tệp cấu hình đề thi và trộn đề thi
76
4.2.2.2 Thực nghiệm sử dụng phần mềm X-Testing Server, X-Testing Client để tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính 77
4.2.2.3 Thực nghiệm sử dụng phần mềm Netop School để hỗ trợ quản lý thi trên máy tính, quản lý thí sinh làm bài thi 77
4.3 Kết quả thực nghiệm 77
4.3.1 Kết quả thực nghiệm áp dụng trên đối tượng là GV và CBKT 78
4.3.2 Kết quả thực nghiệm áp dụng trên đối tượng là sinh viên 80
4.3.3 Kết quả Thực nghiệm sử dụng phần mềm Netop School để hỗ trợ quản lý thi trên máy tính 83
Kết luận chương IV 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận chung 85
2 Đóng góp mới và kiến nghị 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8LỜI CẢM ƠN - -
Qua quá trình học tập, nghiên cứu, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, các
cô, các nhà khoa học, các nhà quản lý em đã hoàn thành chương trình học tập và
nghiên cứu hoàn chỉnh luận văn với đề tài ”Ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng cho sinh viên ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội ”
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trần Hoàng Hải đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Viện Sư phạm kỹ thuật đã tận tình giúp đỡ em, cho em những lời khuyên quý giá trong quá trình nghiên cứu hoàn chỉnh đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong trường, các cán bộ của Trung tâm khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những ý kiến bổ ích trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Với tấm lòng biết ơn của một học viên, em xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Sư phạm kỹ thuật, Viện sau đại học đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đề tài này đã và đang được ứng dụng thực tế trong công tác kiểm tra đánh giá tại Trường Cao đẳng công nghiệp Dệt may - Thời trang Hà Nội đạt hiệu quả rất cao Chính vì vậy em sẽ cố gắng vận dụng tối đa những kết quả đạt được của đề tài vào quá trình công tác, góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự nghiệp đào tạo của nhà trường và sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn !
Học viên
Tạ Thế Dũng
Trang 9NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Trọng số các nội dung kiểm tra đánh giá
Bảng 1.2 Tính năng tác dụng của một số phần mềm trắc nghiệm
Bảng 2.1 Số lượng tuyển sinh chính quy giai đoạn 2010-2012 của
trường Cao đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà
Nội
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường
Cao đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
Bảng 2.3 Chương trình đào tạo ngành kế toán bậc cao đẳng
Bảng 2.4 Nội dung và các tiêu chi đánh giá
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ khảo thí về tổ chức thi
trắc nghiệm trên máy tính
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát sinh viên thi trắc nghiệm trên máy tính
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết TW 2 khoá VIII của Đảng đã xác định rõ “Muốn tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” và
phải “Thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu”
Định hướng trên đây tiếp tục được khẳng định:“ Đổi mới tư duy giáo dục
một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu
và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới”,
trong đó cần có những “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và
học” [1]
Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục đào
tạo, trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội đã chú trọng tìm
kiếm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tất cả các ngành học, bậc học trong toàn trường Nhà trường xác định rằng để nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường thì không còn con đường nào khác là phải thực hiện tốt công tác đảm bảo chất lượng tại tất cả các khâu của quá trình đào tạo trong đó có khâu kiểm tra đánh giá
Hiện nay, trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội đào
tạo 10 ngành học ở cao đẳng, trong đó ngành kế toán là ngành đào tạo đứng thứ hai
về số lượng sinh viên đang theo học tại trường Số lượng sinh viên ngành kế toán
năm 2012 là 533 sinh viên Ngành kế toán là một ngành đào tạo có đặc thù là sau khi tốt nghiệp, sinh viên phải làm việc với các công cụ lao động chủ yếu là máy tính, các phần mềm tin học ứng dụng cho chuyên ngành kế toán, phần mềm tin học
văn phòng Trong những năm vừa qua công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng chủ yếu vẫn được tiến hành theo cách truyền thống, cụ thể: đối với các
nội dung lý thuyết, nhà trường sử dụng bộ ngân hàng câu hỏi thi để biên soạn các đề
Trang 11thi bằng phần mềm Microsoft Word, sau đó nhân bản các đề thi và phát cho sinh viên vào kỳ thi, sinh viên làm bài vào giấy thi theo mẫu giấy thi tự luận Đối với các
nội dung thực hành, nhà trường phát đề thi thực hành được in trên giấy cho sinh viên trong kỳ thi, sinh viên làm bài trực tiếp bằng máy tính và lưu lại bài làm của mình để làm cơ sở cho giảng viên chấm thi
Có thể thấy rằng với cách tổ chức thi, kiểm tra học phần tin học ứng dụng
như trên, nhà trường sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong các khâu như: mất nhiều thời gian để tạo ra các phiên bản khác nhau của đề thi lý thuyết vì chỉ sử dụng chức năng sao chép thủ công trong Microsoft Word để thực hiện khâu này, mất nhiều thời gian cho chấm thi lý thuyết vì giảng viên phải chấm thủ công, chậm tổng hợp các chỉ số đánh giá câu hỏi trắc nghiệm như độ khó, độ phân biệt , các giảng viên chỉ tính điểm để trả nhà trường là coi như hoàn thành nhiệm vụ, không sử dụng kết quả thi, kiểm tra trong công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên để rút kinh nghiệm công tác dạy và học học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán
Hiện nay, công nghệ thông tin đã được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong giáo dục và đào tạo Với mong muốn góp phần vào việc giải quyết
những bất cập trong công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán, cần phải tìm ra những giải pháp để ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá học phần này Đó cũng là mục tiêu chính
của đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá học
phần tin học ứng dụng cho sinh viên ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang Hà Nội”
2 Lịch sử nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá là một trong
những vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu giáo dục trong những năm gần đây Cùng với sự phát triển của khoa học
trắc nghiệm, các ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan đã được nhiều tác giả nghiên cứu
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá đã giúp đổi mới công
Trang 12tác kiểm tra đánh giá một cách toàn diện ở các khâu: biên soạn ngân hàng câu hỏi thi, biên soạn đề thi, tổ chức thi trên máy tính, chấm thi trắc nghiệm
Trên thế giới, có nhiều phần mềm được phát triển để đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập Đầu tiên phải kể đến phần mềm Articulate Quizmaker Phần mềm này cho phép tạo nhiều dạng trắc nghiệm khách quan, có giao diện đẹp mắt, chuyên nghiệp, cho thí sinh biết kết quả từng câu sau khi đã trả lời câu đó, thậm chí cho biết đáp án đúng, có giải thích Mặt khác, phần mềm này cho phép xuất thành dạng web động, thứ tự các câu hỏi và cả thứ tự các câu lựa chọn có thể thay đổi tự động, có thể chèn hình ảnh vào nội dung câu hỏi, cho phép một số tuỳ biến như : thời gian cho phép suy nghĩ cho từng câu, số lần sửa lại đáp án cho từng câu Tuy nhiên, phần mềm này cũng có nhược điểm là giao diện tiếng Anh nên khó
sử dụng đối với người Việt, không thích hợp với trắc nghiệm các môn khoa học tự nhiên vì không chèn được những ký hiệu căn thức, tích phân
Một phần mềm tiêu biểu nữa của nước ngoài đã được ứng dụng vào công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở Việt Nam là phần mềm moodle [2] Tuy nhiên,
một trong những khó khăn cho giáo viên trong việc ra đề thi là phải kết nối Internet
và sử dụng Moodle để ra đề Khó khăn này đã được tháo gỡ khi công ty phần mềm Half-Baked Software Inc đã tung ra phần mềm mã nguồn mở HotPotatoes Version 6.04 hỗ trợ việc ra đề thi trắc nghiệm trên máy đơn, đồng thời cộng đồng mã nguồn
mở Moodle cũng đã tích hợp thêm module Hot Potatoes cho phép sử dụng các đề thi soạn thảo bằng Hot Potatoes để tổ chức thi trắc nghiệm trực tuyến [3] Ưu điểm
của Hot Potatoes là giảng viên có thể ra đề từ bất kỳ một máy đơn nào được cài đặt Hot Potatoes mà không cần phải kết nối Internet, điều mà các giảng viên ái ngại khi
sử dụng Module Quiz của Moodle để ra đề thi Tuy nhiên, HotPotatoes có nhược điểm là việc tạo đề thi không tự động lấy từ ngân hàng câu hỏi được, công đoạn này
bắt buộc giáo viên phải lựa chọn thủ công Việc tạo nhiều đề thi từ cùng một tập câu
hỏi nên độ khác biệt giữa các đề thi là không cao
Bên cạnh các phần mềm của nước ngoài, tại Việt Nam cũng có nhiều nghiên
cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Trang 13Việc ứng dụng công nghệ thông tin để chấm thi trắc nghiệm trên giấy đã được Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục nghiên cứu và đưa vào sử dụng
từ năm 2007 để chấm các bài thi trắc nghiệm trong tuyển sinh đại học, cao đẳng, thi
tốt nghiệp trung học phổ thông Trong tài liệu tập huấn “Công tác xử lý và chấm bài thi trắc nghiệm” do Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục biên soạn năm
2007 có đề cập đến quy trình sử dụng máy quét, phần mềm mcExam, mcScore để
chấm thi trắc nghiệm đối với các bài thi được làm trên giấy Tài liệu này đã cho
thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý và chấm thi trắc nghiệm có độ
bảo mật, độ chính xác cao, thời gian chấm thi nhanh
Trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam, có nhiều trường đã
tự nghiên cứu để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá Một trong những trường tương đối thành công trong lĩnh vực này là đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng yên đã nghiên cứu phát triển phần mềm Testpro 5.3 có khả năng quản lý thi trắc nghiệm trực tiếp trên máy tính và quản lý việc thi trắc nghiệm trên giấy [4]
Phần mềm này có nhiều tính năng như soạn ngân hàng câu hỏi trực tiếp trên môi trường Microsoft Word, chế độ trộn đề thi linh hoạt, thực hiện trắc nghiệm trực tuyến trên môi trường Web, quản lý kết quả thi trắc nghiệm trên môi trường Web Tuy vậy, các chức năng tính toán các chỉ số của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
như độ khó, độ phân biệt chưa được coi trọng
Công nghệ thông tin cũng được ứng dụng mạnh mẽ tại trường Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh với việc phát triển phần mềm EMP-TEST để tổ chức thi
trắc nghiệm khách quan [5] Phần mềm này cũng có khả năng tổ chức biên soạn đề thi trên máy tính, tổ chức thi trên máy tính cũng như hỗ trợ chấm thi bằng máy quét khi tổ chức thi trắc nghiệm trên giấy Tuy vậy, phần mềm này không cho phép nhập câu hỏi đã được soạn thảo trong Microsoft Word mà phải nhập câu hỏi bằng chính
phần mềm EMP-TEST Việc nhập câu hỏi có hình ảnh hoặc công thức thường hay
gặp lỗi Hơn nữa, phần mềm này cũng chưa cho phép thống kê các chỉ số như độ khó, độ phận biệt đối với các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Trang 14Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá đã được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới và nhiều trường đại học ở Việt Nam Tuy vậy, đây là một vấn đề mới tại trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà
Nội Mặc dù nền tảng cơ sở vật chất về công nghệ thông tin của trường khá tốt
nhưng trường chưa áp dụng một phần mềm nào vào công tác kiểm tra đánh giá
Hơn nữa các phần mềm đã được ứng dụng tại Việt Nam vẫn còn một số nhược điểm trong quá trình sử dụng như đã trình bày ở trên Vì vậy, đề tài này cần tìm ra các
giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin thích hợp nhất, có khả năng áp dụng có
hiệu quả vào trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội để áp
dụng cho công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán nói riêng và áp dụng cho công tác kiểm tra đánh giá các học phần khác nói chung
3 M ục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá trong đào tạo cũng như cơ
sở lý luận ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả
học tập
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội, luận văn sẽ làm rõ những ưu điểm và nhược điểm của công tác này tại trường
- Đề xuất các giải pháp để ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
- Trên cơ sở kết quả thực nghiệm với các giải pháp được đề xuất, luận văn sẽ rút ra các bài học kinh nghiệm để nhân rộng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà
Nội
Trang 154 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội
5 Phạm vi nghiên cứu
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội
- Phạm vi khảo sát số liệu : từ năm 2010 đến nay
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Tìm hiểu một số văn bản nghị quyết của Đảng và Nhà nước về chủ trương đổi mới công tác giáo dục và đào tạo, công tác kiểm tra đánh giá
- Tìm hiểu các văn bản của Bộ giáo dục và đào tạo về kiểm tra đánh giá sinh viên cao đẳng
+ Tham khảo các giáo trình, các luận án, luận văn, các bài báo và các tài
liệu liên quan đến đề tài
+ Nghiên cứu nội dung kế hoạch đào tạo ngành kế toán và nội dung chương trình đào tạo học phần tin học ứng dụng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội
- Phương pháp điều tra
+ Sử dụng các phiếu điều tra để Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
+ Phỏng vấn sâu các giảng viên sử dụng công nghệ thông tin trong công tác
kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng cao đẳng ngành kế toán để tìm hiểu các ưu nhược điểm của công tác này
- Phương pháp thực nghiệm
Trang 16+ Thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của phương án đề
xuất
7 C ấu trúc luận văn
Ngoài phần kết luận và kiến nghị, cấu trúc luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Chương 2 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập học phần Tin
học ứng dụng của sinh viên cao đẳng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
Chương 3 Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra
đánh giá kết quả học tập học phần Tin học ứng dụng cho sinh viên cao đẳng ngành kế toán tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
Chương 4 Thực nghiệm sư phạm
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một khâu quan trọng và cần thiết trong quá trình đào tạo sinh viên đang học tập tại mỗi nhà trường Thông qua đánh giá, nhà quản lý giáo dục, giảng viên biết được họ đang làm tốt cái gì và cần thay đổi cái gì để có thể đào tạo sinh viên tốt hơn Từ khi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập vào năm 2003, công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên được chú trọng nhiều hơn, việc ứng dụng phương pháp thi trắc nghiệm khách quan được triển khai rộng rãi trong tuyển sinh đại học, cao đẳng (đầu vào) và các đề thi học kỳ, thi tốt nghiệp (đầu ra) Năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD & ĐT) ban hành quyết định 25/2006/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy Theo đó, các trường đại học và cao đẳng thực hiện đào tạo theo quy trình mềm dẻo, phù hợp với thực tiễn Trước đây với phương pháp dạy học truyền thống thì khâu kiểm tra đánh giá chủ yếu được thực hiện dưới hình thức sinh viên (SV) viết bài tự luận, trả lời những câu hỏi của giáo viên (GV) theo một ý tưởng chủ quan của người thầy Điều này dẫn đến một số hạn chế như tình trạng SV học tủ, kiến thức không được hệ thống một cách toàn diện, kết quả chấm bài còn thiếu chính xác…vv
Hiện nay để góp phần khắc phục thực trạng trên, gần đây trong dạy học nói chung và trong dạy học tin học ứng dụng nói riêng, các cơ sở đào tạo đã chú ý nhiều đến phương pháp kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan (TNKQ) Đây là một bước đổi mới đáng kể trong tiến trình đổi mới phương pháp dạy học ở Việt nam
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Kiểm tra
“Kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy - học, nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên
Trang 18nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy- học” [6]
1.2.1.2 Đo lường
Đo lường là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng về các đại lượng đặc trưng của đào tạo năng lực (nhận thức, tư duy, kỹ năng và phẩm chất nhân văn) trong quá trình giáo dục Công cụ chính để đo lường kết quả học tập trong giáo dục là các bài trắc nghiệm (bài thi, bài kiểm tra)
1.2.1.3 Đánh giá
Theo Từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 thuật ngữ đánh giá kết quả học tập được định nghĩa như sau: “ Xác định mức độ nắm được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh so với yêu cầu của chương trình đề ra “
1.2.2 Cơ sở đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Để đánh giá kết quả học tập của sinh viên cần dựa vào mục tiêu môn học, mục đích học tập và mối quan hệ giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập và đánh giá kết quả học tập
Mục tiêu của môn học là những gì sinh viên cần phải đạt được sau khi học xong môn học, nó bao gồm các thành tố:
Hệ thống các kiến thức khoa học gồm cả các phương pháp nhận thức
Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo
Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế
Thái độ, tình cảm đối với nghề nghiệp, đối với xã hội
Mục đích học tập là những gì sinh viên cần có được sau khi đã học xong một đơn vị kiến thức, một quy tắc nào đó Mục đích học tập có thể bao gồm:
- Lĩnh hội tri thức của nhân loại nhằm đáp ứng nhu cầu nhận thức về tự nhiên
Trang 19Giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập và đánh giá kết quả học tập có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu mục tiêu của môn học và mục đích học tập được xác định đúng đắn thì chúng hỗ trợ cho nhau trong việc đánh giá, đạt được yêu cầu đề ra của công việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên Mục tiêu của môn học và mục đích học tập là cơ sở cho việc xác định nội dung chương trình, phương pháp và quy trình dạy học và học tập Đồng thời nó cũng là cơ sở để lựa chọn phương pháp và quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đánh giá kết quả học tập dựa trên tiêu chí của mục tiêu dạy học sẽ nhận được thông tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trình giáo dục
1.2.3 Lý thuyết Bloom về đánh giá kết quả học tập
Tại hội nghị của Hội tâm lý học Mỹ năm 1948, B.S.Blooom đã chủ trì xây dựng một hệ thống phân loại các mục tiêu của quá trình giáo dục
Bloom và những người cộng tác của ông cũng xây dựng nên các cấp độ của các mục tiêu giáo dục theo các phương diện sau:
• Biết (knowkedge): nhớ, thuộc lòng, nhận dạng được nội dung kiến thức
• Hiểu (comprehention): giải thích được, mô tả được nội dung kiến thức
• Áp dụng (Application): sử dụng nội dung kiến thức đã học vào các hoàn
cảnh mới
• Phân tích (Analysis): nhận biết cấu trúc của một tổng thể và hiểu rõ từng thành phần trong cấu trúc này
• Tổng hợp (synthesis): có khả năng sắp xếp các thành phần khác nhau để
hình thành một tổng thể mới (mô hình, cấu trúc mới)
Trang 20• Đánh giá (Evaluation): có khả năng xây dựng các tiêu chí đánh giá và biết
áp dụng các tiêu chí này để đánh giá nội dung kiến thức, giải pháp, cách giải quyết vấn đề…
b Tình cảm - Thái độ
Phương diện này có 5 bậc từ thấp đến cao gồm:
• Tiếp nhận (receiving): Tự nguyện tiếp nhận kiến thức, quan tâm đến việc
học kiến thức một cách có lựa chọn
• Đáp ứng (responding): Tích cực tiếp nhận, tự nguyện đáp ứng, thỏa mãn
khi tiếp nhận được kiến thức
• Nhận biết giá trị (valuing): Hiểu và đánh giá được giá trị của kiến thức
đang học
• Cơ cấu hóa (organization): Tìm cách cài đặt kiến thức vào hệ thống kiến
thức có sẵn, mong muốn cấu trúc lại hệ thống kiến thức có sẵn theo hướng hòa hợp với kiến thức mới
• Tính chất hóa (characterization): Nhập tâm kiến thức đã học thành quan
điểm của mình
c Kỹ năng
Giống như phương diện Tình cảm-Thái độ, phương diện này cũng gồm 5 bậc
từ thấp đến cao gồm:
• Nhận biết (perception): Bằng các cơ quan cảm xúc nhận biết các đối tượng
của thao tác, tính chất và mối quan hệ giữa chúng
• Bố trí (set): Sắp xếp hành vi chuẩn bị thực hiện
• Đáp ứng với hướng dẫn (guide response): Làm được những thao tác theo
hướng dẫn
• Bắt chước máy móc (mechanism)
• Thực hiện nhuần nhuyễn (Complex over response) thực hiện được chuổi
thao tác phức hợp một cách nhuần nhuyễn và điều chỉnh theo tình huống
1.2.4 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Trang 21Bước 2 Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá
Bước 3
Lựa chọn phương pháp, hình thức kiểm tra- đánh
Bước 4 Thiết kế công cụ kiểm tra
đánh giá
Bước 5
Đo lường
Bước 6 Phân tích kết quả đo lường
Bước 7 Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện công cụ đánh giá
Trang 221.2.4.1 Xác định mục tiêu đánh giá
Để xác định được mục tiêu kiểm tra, đánh giá cần trả lời câu hỏi “ Kiểm tra
là để đạt được điều gì ?” Trong lúc xác định mục tiêu cần
• Đề xuất tất cả các mục tiêu, xếp thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu
• Không nên nhằm quá nhiều mục tiêu trong một lần kiểm tra
• Làm rõ các mục tiêu này có giá trị như thế nào đối với sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý ? mục tiêu nào là chủ yếu ?
1.2.4.2 Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá
Mục tiêu dạy học được lượng hoá sẽ giúp tìm ra những kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp, có thể đo lường được đối với từng môn học, bài học Từ những yếu
tố trong mục tiêu có thể đo lường ở trên, chúng ta sẽ cụ thể hoá được thành các nội dung và tiêu chí đánh giá
Để xác định được nội dung của kiểm tra thì cần chỉ ra được nội dung kiểm tra gồm có những chủ đề nào và các yêu cầu cần đạt của từng chủ đề là gì ? tầm quan trọng của từng chủ đề và các trọng số tương ứng
Các thông tin này có thể tổng hợp thành bảng trọng số nội dung kiểm tra như sau:
Bảng 1.1 Trọng số các nội dung kiểm tra đánh giá
TT Chủ đề
Các mức độ đánh giá Trọng số
(%) Biết Hiểu Vận
dụng
Đánh giá
Tổng hợp
nhất về yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên
Trang 231.2.4.3 Lựa chọn phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá
Vì mục tiêu kiểm tra là đa dạng, mỗi một hình thức kiểm tra đều có mặt mạnh và yếu của nó, nên phải lựa chọn phương pháp và hình thức kiểm tra sao cho phù hợp với mục tiêu kiểm tra
1.2.4.4 Thiết kế công cụ đánh giá
Viết câu hỏi, đặt bài toán dựa trên mục tiêu đề ra và nội dung cần đánh giá, lựa chọn hình thức KTĐG và kế hoạch sử dụng chúng, tuỳ theo mục tiêu KTĐG mà
có thể lựa chọn các dạng kiểm tra hoặc các hình thức kiểm tra
Việc phân tích từng câu hỏi trong một bộ đề cũng nhằm đánh giá về độ giá trị và độ tin cậy trong từng câu hỏi cũng như để phát hiện những sai sót có thể xảy
ra trong quá trình soạn thảo câu hỏi
1.2.4.5 Tiến hành đo lường
Theo Q Stodola và K.Stordahl: Đo lường trong giáo dục là phương tiện để thu thập, phân tích dữ liệu về đặc tính, hành vi con người một cách có hệ thống làm
cơ sở cho những hành động thích hợp Đo lường trong công tác kiểm tra đánh giá để đánh giá mức độ đạt được về các yêu cầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số
1.2.4.6 Phân tích kết quả đo lường
Với các kết quả đã đo lường, chúng ta tập hợp được số liệu và thông thường người ta sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý các số liệu này Các số liệu thống kê trên còn cho ta biết mức độ khó và độ phân biệt của từng câu hỏi là những
số liệu rất cần để phân loại câu hỏi và sử dụng lại chúng khi đã lưu giữ trong ngân hàng câu hỏi Đồng thời căn cứ vào kết quả đo lường ở trên chúng ta cũng phải thực hiện đánh giá lại độ giá trị và độ tin cậy thông qua kết quả trả lời của sinh viên
1.2.4.7 Hoàn thiện công cụ đánh giá bài thi
Sau khi có kết quả phân tích, đánh giá công cụ kiểm tra, chúng ta phải tiến hành chỉnh sửa, thay thế, bổ sung để phù hợp về mục tiêu kiểm tra đánh giá
1.2.5 Mục đích của kiểm tra- đánh giá
Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi sinh viên và tập thể lớp, tạo cơ hội cho sinh viên phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp sinh viên
Trang 24nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập, giúp cho giảng viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng dạy học
Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
1.3 Cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1.3.1 Các tiêu chí lựa chọn phần mềm ứng dụng vào công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- Được xây dựng trên cơ sở lý thuyết trắc nghiệm vững chắc, nhờ vậy phần mềm có khả năng phát triển đáp ứng các công nghệ trắc nghiệm hiện đại
- Được xây dựng theo một quy trình xây dựng phần mềm chuyên nghiệp, có khả năng phát triển cao và hiệu năng tốt, không hạn chế số lượng máy tính kết nối
- Có đầy đủ các giải pháp đáp ứng mọi mô hình cơ sở giáo dục khác nhau, từ các trường trung học đến các trường cao đẳng, đại học, các phòng và sở giáo dục
- Có khả năng lưu trữ dữ liệu với đầy đủ các định dạng, ổn định khi nâng cấp tính năng, cho phép soạn các câu hỏi trắc nghiệm với các định dạng khác nhau
và các công thức, hình ảnh, âm thanh, đoạn phim v.v…
- Có khả năng kế thừa dữ liệu, tái sử dụng tài nguyên, tiện lợi trong việc xây dựng các ngân hàng câu hỏi và cấu trúc đề thi thuận tiện và nhanh chóng
- Có giải pháp lưu thông thông tin, dữ liệu với các hệ thống quản lý đào tạo, quản lý học sinh-sinh viên…
- Tương thích với mọi hệ thống máy tính, có thể triển khai từ máy tính đơn
lẻ đến mạng LAN, WAN, Intranet, Internet,… mà cấu hình sử dụng không cao
- Có cơ chế bảo mật tốt, có quy trình phân quyền và bảo mật được thiết kế chặt chẽ, dữ liệu được mã hóa ở nhiều mức độ khác nhau nhằm tăng độ tin cậy trong quá trình thi, kiểm tra
Trang 25- Thân thiện, dễ sử dụng, sử dụng giao diện và hướng dẫn tiếng Việt, các thao tác thuận tiện như sử dụng website, các công cụ soạn thảo tương thích với MS Word…Cài đặt nhanh chóng, có hệ thống tài liệu mô tả đầy đủ
- Có bộ soạn thảo độc lập để cung cấp cho từng giáo viên có thể nhập nhiều câu hỏi mỗi lần từ tệp MS Word, có thể nạp ngân hàng hàng nghìn câu hỏi chỉ trong vài phút
- Cho phép thi trực tuyến an toàn, hệ thống thi trực tuyến vừa đảm bảo an toàn dữ liệu cho thí sinh (ngay cả trường hợp mất điện thì dữ liệu bài làm cũng không bị mất hết) vừa đảm bảo hiệu năng sử dụng cho hàng vạn người sử dụng cùng lúc
- Tạo đề thi với hệ thống ngân hàng câu hỏi và cấu trúc đề thi đã xây dựng, việc tạo ra đề thi phải nhanh chóng, có thể tạo ra các đề thi theo ý muốn
- Bảo hành, trợ giúp khách hàng bằng giải pháp trực tuyến: Dựa trên công nghệ của phát triển phần mềm TeamViewer, tất cả các phiên bản phát triển theo hướng “Service Pack” mọi bản cập nhật, trợ giúp cũng như giải đáp cho khách hàng được đáp ứng nhanh chóng qua hệ thống Internet
- Công ty cung ứng phần mềm là tổ chức có uy tín và kinh nghiệm, được
thừa nhận trong lĩnh vực trắc nghiệm khách quan Sản phẩm đã được triển khai trên nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo lớn và được khách hàng đánh giá tốt
1.3.2 Tính năng của một số phần mềm ứng dụng vào công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều phần mềm có chức năng hỗ trợ công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập, biên soạn ngân hàng câu hỏi, tạo các đề thi, trộn
đề thi, in đề thi, in đáp án, tổ chức thi trực tiếp trên máy tính, chấm thi, in kết quả thi, báo cáo, phân tích, thống kê kết quả thi trong kỳ thi…vv, cụ thể một số phần mềm sau: Phần mềm TestPro của công ty Công nghệ giáo dục và xử lý dữ liệu Edtech, Phần mềm X-Testing sản phẩm của Trung tâm Công nghệ Phần mềm - Đại học Nha Trang, Phần mềm Mr Test của một nhóm các tác giả đến từ trường ĐH Công nghệ (ĐH Quốc gia Hà Nội), Phần mềm KEN TEST của tác giả Bùi Tiến
Trang 26Trường, Phần mềm Online Testing System(OTS) của PYRAMID SOFTWARE &
COSULTING Co.,LTD Tính năng tác dụng của các phần mềm trên được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.2 Tính năng tác dụng của một số phần mềm trắc nghiệm
X-Testing TestPro Mr Test OTS
I Ki ến trúc hệ thống
1 Phần mềm được xây dựng được
thiết kế theo mô hình khách chủ
(Clien/Server) chạy được trên
mạng nội bộ (LAN), hỗ trợ font
chữ theo chuẩn tiếng Việt
2 Kiến trúc hệ thống theo mô hình
3 tầng: Data Access Layer,
Business Layer, Presentation
Layer và có thể phân tán trên
nhiều máy chủ
3 Chạy trên hệ điều hành (OS):
Windows XP, Windows Vistar
Windows 7, Windows 2003
server, Windows 2008 server
4 Máy chủ cài đặt phần mềm không
nhất thiết đòi hỏi phải là máy chủ
chuyên dụng, cấu hình cài đặt tối
thiểu yêu cầu từ Pentium IV trở
lên Máy trạm cài đặt cấu hình tối
thiểu Pentium III trở lên
5 Hệ thống cho phép thí sinh thi
trực tuyến trên các máy trạm
Trang 27TT Tiêu chí X-Testing TestPro Mr Test OTS
7 Dữ liệu về danh sách sinh viên dự
thi được import vào phần mềm
dưới dạng file Excel hoặc XML
II Biên so ạn câu hỏi, đáp án và
qu ản lý ngân hàng đề thi
1 Hệ thống có hỗ trợ việc biên soạn
câu hỏi và đề thi cho giảng viên
thông qua một phần mềm độc lập
chạy trên máy tính cá nhân Giao
diện biên soạn câu hỏi dễ dùng
2 Hỗ trợ biên soạn câu hỏi trắc
nghiệm có sử dụng công thức
toán học, tranh ảnh, kí tự đặc biệt,
bảng biểu theo định dạng Word
3 Hỗ trợ việc biên soạn câu hỏi
theo chương, mục, biên soạn câu
hỏi ở các mức độ lựa chọn: Dễ,
trung bình, khó và rất khó
4 Hỗ trợ nhiều kiểu trả lời: một lựa
chọn, nhiều lựa chọn, điền từ, viết
luận, ghép nối
5 Quản lý ngân hàng câu hỏi dựa
trên cấu trúc cây môn học,
chương, mục cho phép người
dùng tạo số lượng phân cấp theo
mức độ: Dễ, trung bình, khó, rất
khó
6 Quản lý câu hỏi dựa vào ma trận
kiến thức, cho phép phân loại câu
hỏi trong mỗi môn học theo lĩnh
vực kiến thức, theo độ khó và
theo mức độ áp dụng kiến thức để
trả lời câu hỏi (ghi nhớ, hiểu, vận
Trang 28TT Tiêu chí X-Testing TestPro Mr Test OTS
dụng, kỹ năng )
7 Đảm bảo việc hiển thị chính xác
nội dung câu hỏi và đáp án trong
ngân hàng câu hỏi, khi biên soạn
đề thi
III Th ống kê – Báo cáo – Phúc
kh ảo bài thi
1 Thống kê kết quả thi của các thí
sinh theo môn thi và lưu lại kết
quả dưới dạng số báo danh
2 Thống kê kết quả thi của từng thí
sinh (Số câu đúng, số câu sai, số
câu không có đáp án, số câu đáp
án không hợp lệ và tổng điểm thi
đạt được)
3 Thống kê, báo cáo kết quả thi kiết
xuất ra file dạng Excel hoặc XML
4 Cho phép phúc khảo bài thi, chấm
bài Offline, chuyển đổi toàn bộ
điểm thi sang thang điểm mới
IV Qu ản trị hệ thống
1 Cung cấp giao diện quản lý hệ
thống, tổ chức thi tuyển theo qui
trình đơn giản, dễ sử dụng
2 Tổ chức buổi thi và quản lý
server theo trình tự: Nạp ngân
hàng câu hỏi, nạp tệp cấu hình,
nạp danh sách thí sinh, trộn đề
thi, khởi động server, phát đề thi
một cách đơn giản, dễ sử dụng
3 Trong ca thi cán bộ coi thi có thể
quan sát được trên hệ thống thời
gian bắt đầu làm bài, thời gian
Trang 29TT Tiêu chí X-Testing TestPro Mr Test OTS
nộp bài, điểm của sinh viên thông
qua phần mềm Hệ thống tự động
tính thời gian đăng nhập, bắt đầu
làm bài và thời gian nộp bài của
sinh viên một cách tự động
4 Tổ chức quản lý thí sinh trên hệ
thống với các thông tin: Mã số thí
sinh, họ và tên, đơn vị, điểm thi,
thời gian đăng nhập, thời gian
nhận đề, thời gian nộp bài
5 Cung cấp giao diện server cho
phép thiết lập tham số cho toàn hệ
thống (địa chỉ kết nối tới server,
cổng kết nối server, mật khẩu kết
thúc buổi thi của thí sinh…)
Công nghệ thông tin đã hỗ trợ cho phương pháp trắc nghiệm khách quan phát triển tới đỉnh cao và đạt được những thành tựu quan trọng Những thành tựu đó giúp tạo nên các câu hỏi, bài trắc nghiệm khách quan và phương tiện đánh giá từng câu hỏi và đề thi trắc nghiệm khách quan để nâng cao chất lượng và độ tin cậy của đề trắc nghiệm khách quan, đồng thời giữ an toàn và bí mật cho đề thi Trắc nghiệm khách quan cũng hạn chế sự quay cóp, gian lận trong quá trình thi
Đối với học phần tin học ứng dụng bậc cao đẳng ngành kế toán, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy và học học phần này Cụ thể như sau:
Trang 30- Giúp biên soạn đề thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính một cách nhanh chóng, khách quan, phủ kín nội dung; vì vậy giảng viên không thể bỏ nội dung trong quá trình giảng dạy, sinh viên không thể học tủ mà phải học toàn bộ chương trình học phần tin học ứng dụng
- Công tác chấm thi trắc nghiệm khách quan sẽ nhanh chóng và khách quan hơn vì có sự hỗ trợ của các phần mềm và thiết bị chấm thi trắc nghiệm khách quan
- Có khả năng tổ chức thi học phần tin học ứng dụng trên máy tính nên việc
tổ chức thi và công bố điểm tốn mất ít thời gian, đảm bảo độ chính xác cao
- Có khả năng nâng cao chất lượng dạy và học thực hành tin học ứng dụng nếu ứng dụng các phần mềm đa phương tiện để quản lý phòng máy tính
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng còn có thể ứng dụng vào đổi mới công tác kiểm tra đánh giá các học phần khác như sau: Trường hiện đang đào tạo 10 ngành bậc cao đẳng, 12 ngành bậc trung cấp chuyên nghiệp và 08 nghề đào tạo ở bậc cao đẳng nghề và trung cấp nghề Trong các bậc đào tạo này có nhiều học phần có thể sử dụng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá như: ngành kế toán có học phần quản trị học, nguyên lý kế toán, thuế…; ngành công nghệ may có học phần : quản lý chất lượng, vật liệu may, nguyên liệu dệt…Cho đến hết năm học 2012 – 2013, trường đã biên soạn được bộ ngân hàng câu hỏi cho 83 học phần, vì vậy có thể sử dụng ngay kết quả nghiên cứu của đề tài này để mới công tác kiểm tra đánh giá của 83 học phần nêu trên
Như đã trình bày, đề tài đã nêu các cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới công tác kiểm tra đánh giá tại trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội
Việc ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới công tác kiểm tra đánh giá còn được ứng dụng ở nhiều trường khác Cụ thể như sau :
Tại trường đại học Quốc gia Hà Nội đối với học phần tin học ứng dụng đề thi được tổ hợp từ bộ ngân hàng câu hỏi thi đã được thẩm định bởi hội đồng các nhà
Trang 31khoa học có uy tín bằng cách sử dụng phần mềm tổ hợp đề thi Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi thi và sử dụng phần mềm tổ hợp đề thi có các ưu điểm sau:
- Đảm bảo tính chính xác do các câu hỏi trước khi được đưa vào sử dụng đã được biên soạn và thẩm định
- Đảm bảo tính khách quan, công bằng do đề thi được tổ hợp ngẫu nhiên bằng phần mềm
- Đảm bảo nội dung đề thi đúng và đủ mục tiêu môn học do câu hỏi thi và đề thi được biên soạn và tổ hợp dựa trên bảng trọng số đã xác định trước
Tại Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh đã tiến hành xây dựng ngân hàng
đề thi, tiến hành thẩm định để sử dụng ngân hàng đề thi Tổ chức cắt phách bài thi
Bộ phận làm phách không phải là các giáo viên chấm thi Thường xuyên thay đổi
bộ đề thi, đổi mới cách ra đề thi.Với cách làm như vậy có những ưu điểm sau:
- Đảm bảo người dạy không cắt xén chương trình và người học không học tủ, học trọng tâm và đảm bảo tính khách quan, vô tư trong thi cử
- Đảm bảo tính chính xác do đề thi trước khi được đưa vào sử dụng đã được thẩm định
- Đảm bảo tính chính xác, tính thời sự của đề thi và hạn chế việc sinh viên tự thu thập đề thi và giải trước
Đối với trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nẵng thì việc đổi mới công tác
kiểm tra đánh giá được thực hiện như sau:
- Xác định mục đích, nội dung của bài KTĐG: Trước khi lập đề, điều đầu tiên phải xác định xem ta định đánh giá cái gì ? vấn đề gì ? phải biết rõ mục đích, cũng như các mức độ nhận thức của mục tiêu dạy học (MTDH) cần KTĐG của các chương, của mỗi đề kiểm tra, thời gian làm bài thi, kiểm tra Từ đó ta lựa chọn loại câu hỏi "Nhận biết" , "Thông hiểu", "Vận dụng" hay "Tổng hợp", số câu hỏi, số chương có trong mỗi đề, cũng như số đề cần dùng cho mỗi lớp
Ghi chú
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG I
======
Nội dung quan trọng đầu tiên được trình bày trong chương I là hệ thống hoá
cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sinh viên bao gồm việc trình bày tổng quát các khái niệm về kết quả học tập, kiểm tra, đo lường, đánh giá Chương I còn trình bày nội dung của một lý thuyết quan trọng được sử dụng trong đánh giá kết quả học tập, đó là lý thuyết Bloom về đánh giá kết quả học tập của sinh viên trên ba phương diện : nhận thức, tình cảm – thái độ, kỹ năng
Một nội dung quan trọng nữa cũng được hệ thống hoá trong chương I là quy trình bảy bước được sử dụng trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên bao gồm : xác định các mục tiêu cần đánh giá, xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá, lựa chọn phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá, thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá, đo lường, điều chỉnh bổ sung hoàn thiện công cụ đánh giá, phân tích kết quả đo lường
Phần lý luận cơ bản nhất liên quan trực tiếp đến đề tài này là cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng đã được trình bày trong chương I Các lý luận đã chỉ rõ có 15 tiêu chí thường được sử dụng để lựa chọn các phần mềm ứng dụng vào công tác kiểm tra đánh giá, đặc biệt là tiêu chí lựa chọn các phần mềm ứng dụng để tổ chức kiểm tra đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan Đề tài đã tiến hành so sánh tính năng của bốn phần mềm thông dụng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập là X-Testing, TestPro, Mr Test, OTS trên các phương diện: kiến trúc hệ thống, quản lý ngân hàng câu hỏi và đáp án, quản lý ngân hàng đề thi và đáp án, thống kê báo cáo, quản trị hệ thống Đây là cơ sở khoa học quan trọng để lựa chọn các phần mềm ứng dụng vào công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN TIN HỌC ỨNG DỤNG CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGÀNH
KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP - DỆT MAY THỜI
Trường có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn thuộc các lĩnh vực công nghệ may, thiết kế thời trang, dệt, nhuộm, điện công nghiệp, cơ khí, quản trị kinh doanh, kế toán – tài chính, tin học, ngoại ngữ, điện tử, tự động hoá, xuất khẩu lao động theo quy định của Luật Giáo dục; là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất – kinh doanh của ngành công nghiệp và sự phát triển kinh
tế - xã hội
Trang 34Hiện nay Trường đang đào tạo các bậc học cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề bao gồm các ngành đào tạo như sau:
- Đối với bậc cao đẳng, hiện nay trường đang đào tạo 10 ngành :
1.Kỹ thuật công nghệ may
2.Kỹ thuật thiết kế thời trang
3.Công nghệ kỹ thuật cơ khí
4.Công nghệ kỹ thuật điện 5.Tin học ứng dụng
6.Tiếng Anh
7.Quản trị kinh doanh
8.Kế toán 9.Marketing 10.Tài chính-Ngân hàng Ngoài ra nhà trường còn đào tạo 12 ngành hệ trung cấp chuyên nghiệp và 8 nghề đối với hệ dạy nghề
Trong những năm vừa qua, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho nền kinh
tế nói chung và ngành dệt may nói riêng, nhà trường liên tục tăng quy mô tuyển sinh của tất cả các ngành nghề trong đó bao gồm cả ngành kế toán Số lượng tuyển sinh của trường ba năm gần đây được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 : Số lượng tuyển sinh chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường Cao
đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
Nguồn : Tổng hợp từ các báo cáo tổng kết năm học từ 2010 – 2012 của trường Cao
đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội
Với số lượng tuyển sinh như trên, mặc dù quy mô đào tạo của trường liên tục được mở rộng, tuy nhiên việc tuyển sinh mấy năm gần đây không tăng mà có xu hướng giảm bởi đó là khó khăn chung của các trường Số liệu cụ thể về quy mô đào
tạo ngành kế toán bậc cao đẳng của trường giai đoạn 2010 - 2012 được thể hiện trong bảng sau đây:
Trang 35Bảng 2.2 : Quy mô đào tạo chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường Cao
đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
Nguồn : Tổng hợp từ các báo cáo tổng kết năm học từ 2010 – 2012 của trường Cao
đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội
Nhà trường có diện tích 6 ha, chia làm 2 cơ sở tại Hà Nội và Bắc Ninh với
hơn 78.000 m2 tổng diện tích nhà xưởng, phòng học, bao gồm 08 phòng thí nghiệm
80 phòng thực hành cho các ngành nghề, 120 phòng học lý thuyết, 10 phòng thực hành máy tính…Lực lượng giáo viên của trường hiện nay là 274 đồng chí trong đó 41,2% có trình độ trên đại học, 100% giáo viên dạy thực hành đều có trình độ chuyên môn đại học
2.1.2 Công tác đào tạo ngành kế toán bậc cao đẳng tại trường
Trường Cao đẳng Công nghiêp Dệt May Thời trang Hà Nội xác định việc xây dựng chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo Căn cứ vào nhu cầu đào tạo, nhóm phát triển chương trình đã tiến hành xác định mục tiêu đào tạo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng Mục tiêu đào tạo tập trung vào việc giúp sinh viên có thể làm tốt công tác kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm được các phần hành kế toán riêng lẻ tại các doanh nghiệp lớn
Trong quá trình xây dựng chương trình giáo dục bậc cao đẳng ngành kế toán, nhà trường đã căn cứ vào chương trình khung bậc cao đẳng ngành kế toán được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quyết định số 23/2004/ QĐ-BGDĐT ngày 29
tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài các học phần bắt
Trang 36buộc được quy định trong chương trình khung, nhóm phát triển chương trình đã căn
cứ vào mục tiêu đào tạo để bổ sung thêm vào chương trình: 3 học phần đại cương,
10 học phần cơ sở ngành, 5 học phần chuyên ngành và số lượng học phần có số đơn
vị học trình tăng thêm so với chương trình khung là 7 học phần
Với quy trình xây dựng chương trình như trên, chương trình giáo dục bậc cao đẳng ngành kế toán của trường đã được hoàn thành và đưa vào thực hiện bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
• Mục tiêu đào tạo
Nhằm trang bị cho người học sự phát triển toàn diện, có thể tham gia vào các hoạt động xã hội với phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, kiến thức, kỹ năng tương xứng với trình độ cử nhân kế toán Có khả năng thực hành các phần hành kế toán doanh nghiệp, hoạch định, tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, lập và triển khai công tác kế toán quản trị, kiểm toán tại doanh nghiệp, sử dụng phần mềm kế toán thông dụng, hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế đơn vị hành chính sự nghiệp, lập và phân tích kế hoạch tài chính; báo cáo tài chính doanh nghiệp
• N ội dung chương trình
Với tổng số 175 đơn vị học trình bao gồm 47 đơn vị học trình các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, 128 đơn vị học trình thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, 23 đơn vị học trình thực tập và thi tốt nghiệp Trong 47 đơn vị học trình thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, học phần tin học ứng dụng có tổng số 5 đơn vị học trình, bao gồm 30 tiết lý thuyết và 90 tiết thực hành, được bố trí học ở kỳ 2 của khoá học
2.2 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng
2.2.1.Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng
Căn cứ vào mục tiêu đào tạo của ngành học, học phần tin học ứng dụng được
bố trí với mục đích làm nền tảng cho SV tiếp cận với học phần tin học kế toán
Trang 37trong kinh doanh Để đạt được mục tiêu của ngành như trên thì nhà trường đã xác định rõ mục tiêu của học phần như sau:
- Nắm được một cách rõ ràng về Hệ quản trị CSDL, CSDL
- Có năng lực và kiến thức để quản lý một dự án
- Sử dụng được phần mềm quản trị dữ liệu Visual Foxpro
- Quản lý được dự án, CSDL, sử lý được các thông tin liên quan đến
Trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp, các cử nhân cao đẳng ngành
kế toán phải sử dụng nhiều các phần mềm văn phòng, các phần mềm kế toán và nhiều phần mềm ứng dụng khác Vì vậy trong mục tiêu của ngành kế toán đã xác định rõ là sau khi tốt nghiệp sinh viên phải sử dụng được phần mềm kế toán thông dụng, lập và phân tích kế hoạch tài chính; báo cáo tài chính doanh nghiệp…vv
Căn cứ vào mục tiêu đào tạo của học phần tin học ứng dụng, Nhà trường đã xác định rõ mục tiêu kiểm tra đánh giá đối với học phần này nhằm đánh giá mức độ đạt được các kiến thức, kỹ năng, thái độ để có thể tiếp cận thuận lợi với các học phần tin học ứng dụng trong kế toán và sử dụng tin học trong các nghiệp vụ quản trị khác Các mục tiêu kiểm tra - đánh giá được nhà trường xác định như sau:
Thứ nhất là: Kiểm tra, đánh giá những hiểu biết của sinh viên về các khái
niệm về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Thứ hai là : Kiểm tra, đánh giá hiểu biết của sinh viên về truy vấn, bảng, các
báo biểu, các câu lệnh trong hệ quản trị CSDL Visual Foxpro 9.0
Thứ ba là : Kiểm tra, đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng cơ
bản của Visual Foxpro 9.0 để tạo CSDL, tạo bảng, tạo truy vấn, tạo báo biểu, sử dụng các câu lệnh của Visual Foxpro để giải quyết một bài toán ứng dụng cụ thể, đặc biệt là các bài toán ứng dụng trong kế toán như: quản lý kho, quản lý bán hàng, quản lý tài chính
Với việc xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá như trên, có thể thấy rằng mục tiêu kiểm tra đánh giá đã bao quát được đầy đủ các nội dung thể hiện trong mục tiêu học phần
Trang 382.2.2 Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá
2.2.2.1 Nội dung đánh giá
Các nội dung đánh giá học phần tin học ứng dụng bao gồm các nội dung sau:
- Khái niệm về CSDL, hệ quản trị CSDL
- Mô hình dữ liệu quan hệ
- Sơ lược các bước thiết kế một CSDL
- Hệ quản trị CSDL Visual Foxpro 9.0
- Thiết kế và thao tác với CSDL
- Truy vấn dữ liệu
- Thiết kế Form, Report, Lable
Căn cứ vào nội dung đánh giá nêu trên, nội dung chương trình đào tạo và mục tiêu
kiểm tra đánh giá, có thể thấy rằng các nội dung đánh giá nêu trên đã phủ kín toàn
bộ nội dung chương trình học phần cũng như đầy đủ thông tin, dữ liệu để có thể đảm bảo thực hiện được toàn bộ các mục tiêu kiểm tra đánh giá
2.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá
Căn cứ vào mục tiêu kiểm tra đánh giá và nội dung kiểm tra đánh giá học phần tin học ứng dụng như đã nêu trong mục 2.2.1.2 và 2.2.2.1 nhà trường đã xác định các tiêu chí kiểm tra - đánh giá học phần tin học ứng dụng như sau:
Bảng 2.4 Nội dung và các tiêu chí đánh giá
Trang 39TT Nội dung đánh giá Tiêu chí đánh giá
quản lý tài chính, quản lý thu chi cá nhân )
4 Hệ quản trị CSDL
Visual Foxpro 9.0
4.1 Tổng quan về
Visual Foxpro
- Kiểm tra khả năng vận dụng phương pháp khởi động
và thoát khỏi Visual Foxpro bằng biểu tượng, lời gọi,
ấn tổ hợp phím cho từng trường hợp phù hợp
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức đã học tạo dự
án (Project), thao tác cơ bản trên màn hình làm việc của Visual Foxpro
4.3 Biến, hằng, biểu
thức và hàm
- Kiểm tra hiểu biết của SV về biến, hằng, cách phân biệt giữa biến và hằng, khả năng vận dụng các kiến thức để khai báo biến hằng
- Kiểm tra hiểu biết của SV về biểu thức, hàm trong Visual Foxpro, khả năng vận dụng các hàm cơ bản trong Foxpro
Kiểm tra mức độ nhận thức, vận dụng kỹ năng để thiết
kế CSDL trong Foxpro (tạo Project, Database, table, tạo liên kết giữa các bảng dữ liệu)
5.3 Thao tác với bảng Kiểm tra thao tác của SV trong việc nhập dữ liệu, thác
Trang 40TT Nội dung đánh giá Tiêu chí đánh giá
- Kiểm tra hiểu biết của SV về ngôn ngữ truy vấn SQL
- Kiểm tra khả năng thực hiện các thao tác cơ bản như: thiết kế CSDL bằng câu lệnh SQL, sửa đối cấu trúc bảng, chèn dữ liệu, cập nhật dữ liệu, xoá dữ liệu 6.2 Truy vấn dữ liệu sử
Kiểm tra hiểu biết thông qua việc trình bày khái niệm
về Form, Report, Lable
7.2 Thiết kế Form Kiểm tra khả năng vận dụng các kiến thức để thiết kế
2.2.3 Lựa chọn phương pháp và hình thức đánh giá
Trong Trường Cao Đẳng Công nghiệp Dệt-May Thời trang Hà Nội việc kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của sinh viên đã được chú trọng, đó là công việc