TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ CỦA KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ: Giá thực tế = Giá mua + Thuế nhập khẩu nếu có + Chi phí mua vậnchuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, hoa hồng môi giới… 1.2.Tính giá
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ CỦA KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ KINH DOANH TRONG KỲ.
I TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ CỦA KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ:
Giá thực tế = Giá mua + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Chi phí mua (vậnchuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, hoa hồng môi giới…)
1.2.Tính giá vốn hàng bán (hàng xuất kho)
Trong doanh nghiệp thương mại, nghiệp vụ chủ yếu là thu mua, dự trữ vàtiêu thụ hàng hoá, việc tính chính xác giá vốn hàng hoá có ý nghĩa quan trọng ảnhhưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhất là trong nền kinh tế thịtrường tự do có giá cả hàng hoá thay đổi theo từng ngày, thậm chí từng giờ, thìviệc tính giá vốn hàng hoá đòi hỏi phải chính xác để có thể phản ánh chính xác kết
Trang 2quả kinh doanh vì giá vốn hàng bán chính là chi phí lớn nhất trong chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại
Tuỳ theo đặc điểm và quy mô hoạt động của doanh nghiệp thương mại ta cóthể áp dụng một trong các phương pháp tính trị giá hàng xuất kho sau:
I.2.1 Phương pháp giá thực tế đích danh (phương pháp trực tiếp, phương
pháp đặc điểm riêng):
Khi có thể nhận diện được từng loại hàng hoá tồn kho với từng lần mua vàdanh đơn của nó thì phương pháp này có thể được sử dụng để xác định trị giá vốn.Phương pháp này áp dụng không rộng rãi chỉ có một số đơn vị áp dụng hình thứckiểm kê định kỳ và có quy mô nhỏ
I.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước: FIFO (First in – First out)
Phương pháp này phản ánh chính xác giá trị của hàng hoá nhập, xuất, tồnnhưng nó rất phức tạp do các mặt hàng kinh doanh rất đa dạng và tình hình lưuchuyển rất phức tạp nên nó chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặthàng đòi hỏi thời gian bảo hành như thực phẩm, nước giải khát, thuốc lá, dượcphẩm…
Theo phương pháp này, hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, hàng hoá nàonhập sau thì xuất sau, xuất hết hàng nhập trước mới đến hàng nhập sau
I.2.3 Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhậptrong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị hàng hoá Căn cứ vàolượng hàng hoá bán ra trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế củahàng hoá bán ra
Công thức tính phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệphiện nay vì nó đơn giản và có thể giúp doanh nghiệp tính toán tương đối chính xáctrị giá vốn hàng bán
I.2.4 Phương pháp nhập sau xuất trước: LIFO (Last in – First out)
Trang 3Theo phương pháp này, hàng hoá nào nhập sau cùng thì xuất trước Xuất hếthàng nhập sau mới đến hàng nhập trước nó Phương pháp này áp dụng phổ biến ởcác doanh nghiệp có hàng hoá lâu bền, giá trị lớn Phương pháp này thường được
áp dụng trong thời kỳ lạm phát
Việc lựa chọn tiêu thức phan bổ nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể củatừng đơn vị nhưng phải bảo đảm tính nhất quán trong niên độ Việc phân bổ đượctiến hành theo công thức sau:
1.3.Hạch toán giá vốn hàng bán:
1.3.1 Nhiệm vụ:
Việc hạch toán chính xác và kịp thời giá vốn hàng bán có ý nghĩa quantrọng đối với việc quản lý và theo dõi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dogiá vốn hàng bán là chi phí lớn nhất của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệpthương mại nên giá vốn đúng hay không có liên quan đến doanh nghiệp có thực lãihay không Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kinh doanh của doanhnghiệp, hạch toán giá vốn hàng bán có nhiệm vụ sau:
- Theo dõi và phản ánh chính xác trị giá vốn của hàng bán để giúp cho việc hạchtoán kết quả kinh doanh
- Tổ chức việc tính trị giá vốn hàng bán phải phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ kế toán và yêu cầu quản lý
1.3.2 Hạch toán:
* Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán, kết cấu tài khoản như sau:
+ Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên TK 632 cókết cấu như sau:
Chi phí thu mua
Tổng tiêu thức phân bổ của lượng hàng hoá tồn
kho và lượng hàng hoá tiêu thụ
Tiêu thức phân
bổ của lượng hàng hoá tiêu thụ x
Trang 4Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hoá
đơn (đã được coi là tiêu thụ trong kỳ)
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụtrong kỳ vào tài khoản xác định kếtquả
+ Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán:
- Bên Nợ: + Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ:
+ Trị giá vốn thành phẩm tồn kho, gửi bán đầu kỳ cùng giá trị lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
- Bên Có: + Giá trị hàng xuất bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
+ Kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác địnhkết quả
+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (với đơn vị sản xuất và kinhdoanh dịch vụ)
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
* Hạch toán giá vốn hàng bán tuỳ theo phương thức bán hàng:
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức bên mua đến nhận hàng trực tiếptại kho bên bán, ghi:
Có TK 156 - Hàng hoá (1561)+ Trường hợp hàng hoá mua vào không qua kho mà giao nhận thẳng chongười mua:
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Trang 5+ Hàng hoá xuất kho gửi cho bên mua theo hợp đồng đã ký hoặc gửi đại lýnhờ bán hộ, ghi:
Có TK 156 (1561) - Hàng hoá + Khi bên mua thông báo đã nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 157Khi hàng bán kế toán xác định giá vốn hàng bán để ghi nhật ký chung và vào
sổ cái TK 632- Giá vốn hàng bán
2 TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG:
2.1 Khái niệm chi phí bán hàng:
Doanh nghiệp thương mại trong quá trình tái sản xuất xã hội, lưu thông hànghoá là khâu quan trọng và rất cần thiết Nhờ nó mà hàng hoá được đưa từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dùng Từ đó giá trị và giá trị sử dụng của nó mới được thực hiện
Để thực hiện được việc tiêu thụ hàng hoá nhằm đáp ứng được yêu cầu của quy luậtkinh tế cơ bản nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phục vụ đời sống thì doanhnghiệp thương mại cần hao phí một lượng lao động nhất định (gồm lao động sống
và lao động vật hoá) Nhưng chi phí lao động này dùng vào hoạt động tiêu thụhàng hoá của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của chi phí lao động đó gọi là chiphí bán hàng
Chi phí bán hàng gồm tiền trả cho nhân viên bán hàng, tiền đóng gói bao bì,chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài v.v… Tất cảnhững chi phí đó là cần thiết để thu hút và phục vụ khách hàng nhằm có đượcdoanh thu
Quá trình tái sản xuất xã hội là quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêudùng Mục đích của sản xuất là tiêu dùng, sản xuất quyết định lưu thông và bán
Giá vốn của hàng đã tiêu thụ
Trang 6hàng là khâu chủ chốt, tuy nhiên lưu thông lại có tác dụng trở lại đối với sản xuấtthông qua mối quan hệ biện chứng
Như vậy, chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinhdưới hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳbáo cáo
Chi phí bán hàng được bù đắp bằng khối lượng doanh thu thuần thực hiện.Trong trường hợp đặc biệt, chi phí bán hàng được kết chuyển qua kỳ báo cáo (kỳxác định kết quả) để chờ doanh thu, khi thương vụ được thực hiện qua nhiều kỳbáo cáo
2.2 Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêuthụ hàng hoá Xét về nội dung kinh tế các khoản chi phí bán hàng gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm có tiền công và qũy trích nộp bắt buộc theotiền công (quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
- Chi phí vật liệu, bao gì chi dùng thực tế cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lýhàng hoá dự trữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thương mại cho hàng hoá
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là những khoản chi về dụng cụ, đồ dùng phục vụ bánhàng như máy tính, cân, bàn ghế v.v…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Của các khâu bán hàng (kho, quầy, cửa hàng,phương tiện vận tải, thiết bị cân đo, đong đếm, các công trình kiến trúc, kho bãi,cầu cảng v.v…)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá nhânbên ngoài do cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp phục vụ cho quátrình bán hàng như tiền thuê kho, thuê bến bãi, thuê vận chuyển, tiền sửa chữatài sản cố định thuê bên ngoài, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vịnhận uỷ thác
Trang 7- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu bánhàng ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phígiới thiệu quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…
Các nội dung chi phí bán hàng nêu trên theo yếu tố còn có thể được thể hiệntrong hạch toán ban đầu và hệ thống hoá trên sổ kế toán theo mục đích chi tiêu.Thuộc mục đích chi phí cho nghiệp vụ bán hàng có:
- Chi phí vận chuyển: Bao gồm các tiền trả thuê phương tiện, thuê kho bãi trunggian trong quá trình vận chuyển hàng đi bán
- Chi phí bốc xếp, dỡ hàng hoá: bao gồm cả chi phí kiểm nhận hàng, chi trả thuênhân công bốc xếp, dỡ hàng hoá
- Chi phí bao gói hàng hoá, đóng kiện hàng hoá: bao gồm vật liệu bao gói, công
cụ, dụng cụ (bao bì luân chuyển) đã chi dùng thực tế
- Chi phí khấu hao tài sản cố định của toàn bộ phận bán hàng
- Chi phí sửa chữa tài sản cố định tự làm hoặc đi thuê thuộc chi phí bán hàng
- Chi động lực các loại tự chế hoặc mua ngoài
- Chi trả tiền hoa hồng môi giới, đại lý ký gửi dịch vụ ngân hàng…
- Chi trả tiền dịch vụ điện thoại, điện báo, telex, fax…
Chi phí bán hàng của trường hợp kinh doanh hàng thực phẩm tươi sống,động vật sống… còn bao gồm các khoản chi tiếp tục chăn dắt, phơi đảo, bảo quảnchất lượng…
Trường hợp chi phí phát sinh liên quan tới lô hàng hoá theo phương thứcvận chuyển bán thẳng thì mọi phát sinh chi tiêu đều phải ghi vào giá vốn thực tếcủa hàng hoá vận chuyển đã bán
* Nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng:
Việc xác định chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thương mại phải dựa trêncác nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 8Chỉ những khoản chi phí liên quan đến quá trình chuẩn bị bán hàng mớiđược tính là chi phí bán hàng như chi phí vận chuyển hàng để bán, chi phí trực tiếpcho nhân viên bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, khấu hao tài sản cố định dùngcho công tác bán hàng… còn các chi phí khác như chi phí thu mua, vận chuyểnhàng hoá trong quá trình thu mua, và các chi phí có tính chất gián tiếp (như thuếvốn, lệ phí giao thông, chi phí cho nhân viên quản lý doanh nghiệp…) thì khôngđược tính là chi phí bán hàng
- Những chi phí cho hàng hoá đem đi tiêu thụ bị trả lại cũng được tính vào chiphí bán hàng
- Những chi phí có tính chất dự phòng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng nợ phải thu khó đòi không được tính vào chi phí bán hàng
- Không được tính vào chi phí bán hàng những chi phí liên quan đến phúc lợi củacông nhân viên chức trong doanh nghiệp (như các chi phí xây dựng nhà trẻ, câulạc bộ…) những khoản thiệt hại và bồi thường vật chất do nguyên nhân chủquan của doanh nghiệp hay cá nhân gây ra, những khoản phạt vi phạm hợpđồng kinh tế, chế độ tài chính, chế độ tín dụng…
- Các khoản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, khoản bị phạt thuế trong nộpthuế, khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi vào sổ cũng không đượchạch toán vào chi phí bán hàng
Xác định rõ phạm vi chi phí bán hàng có tác dụng đảm bảo hạch toán đúng
và đủ chi phí bán hàng, làm cơ sở để đánh giá đúng chất lượng quản lý chi phí bánhàng, xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp tránh hiện tượng “lãi giả”, “lỗthật” thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế từ đó giúp doanh nghiệp tựchủ về tài chính của mình
2.3.Nhiệm vụ hạch toán chi phí bán hàng:
Hạch toán chi phí bán hàng là một công tác quan trọng của doanh nghiệpnhằm xác định các khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
Trang 9của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp nhằm không ngừng hạ thấp tỷ suất chi phí bánhàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Để thực hiện đầy đủ vai trò của mình, nhiệm vụ kế toán chi phí bán hàng đặt
ra ở các doanh nghiệp như sau:
- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống chi phí bán hàng nhằm đảm bảo tính kịp thời, hợppháp của các khoản chi phí nhằm ngăn ngừa hành vi tham ô lãng phí
- Phản ánh kịp thời, giám đốc thường xuyên tình hình thực hiện dự toán chi phíbán hàng
- Tổ chức kế toán chi phí bán hàng phải phù hợp với đặc điểm hoạt động củadoanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh và tiếtkiệm chi phí
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có nghĩa là kế toán chi phí bán hàng đã làmtốt chức năng kế toán là công cụ quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.4 Tổ chức kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí bán hàng:
2.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng:
Theo chế độ kế toán hiện hành thì toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong
kỳ được hạch toán vào bên Nợ TK 641- Chi phí bán hàng, kết cấu tài khoản nàynhư sau:
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quảkinh doanh” hoặc bên Nợ TK142 “Chi phí trả trước” TK641 không có số dưcuối kỳ TK 641 có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6411 “Chi phí nhân viên” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoảnphải trả công nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển bảo quản sản phẩm hàng hoá
đi bán bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp khác…
Trang 10+ TK 6412 “Chi phí vật liệu bao bì” Tài khoản này dùng để phản ánh các chiphí vật liệu xuất dùng cho việc bán hàng như vật liệu dùng đóng gói sản phẩmhàng hoá, nhiên liệu dùng trong vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, vật liệu dùng chosửa chữa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng
+ TK 6413 “Chi phí dụng cụ đồ dùng” Tài khoản dùng để phản ánh chi phí
về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng như quầy hàng, bàn ghế, máy tínhv.v…
+ TK 6414 “Chi phí khấu hao tài sản cố định” Tài khoản này dùng để phảnánh chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng như nhà cửa, kho tàng,phương tiện vận chuyển bốc dỡ, đo lường …
+ TK 6415 “Chi phí bảo hành sản phẩm” Phản ánh các chi phí bảo hành sảnphẩm đã tiêu thụ
+ TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài” Tài khoản này dùng để phản ánhchi phí về dịch vụ mua ngoài trong khâu bán hàng như tiền thuê ngoài sửa chữa tàisản cố định, tiền thuê kho, thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ,tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
+ TK 6418 “Chi phí bằng tiền khác”Tài khoản này dùng để phản ánh các chiphí khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như chi tiếpkhách ở bộ phận bán hàng, chi giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chào hàng, chi phíhội nghị khách hàng, bảo hành sản phẩm…
Phương pháp hạch toán:
- Tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói,bốc vác, giới thiệu, sửa chữa, bảo hành sản phẩm … Kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411)
Có TK 344 - Phải trả công nhân viên
- Trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của nhân viên bánhàng, kế toán ghi:
Trang 11Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Khi xuất công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho khâu bán hàng, kế toán căn cứ vàophiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6413)
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Hoặc Có TK 142 – Chi phí trả trước (1421)
(Đối với công cụ, dụng cụ có trị giá lớn, sử dụng nhiều kỳ kinh doanh)
- Khi tính khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng kế toán căn cứ vàobảng tính khấu hao để ghi:
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Trường hợp chi phí dịch vụ thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định quá lớn thì sửdụng phương pháp tính trước chi phí bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6418)
Có TK 335 - Chi phí phải trả
Khi tính khấu hao tài sản cố định thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
Trang 12Có TK 331 - Phải trả cho người cung cấp Hoặc
Có TK 111, 112Khi công việc sửa chữa lớn tài sản cố định hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
- Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước (1422)
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
- Ở kỳ hạch toán sau, khi có hàng hoá tiêu thụ, chi phí bán hàng đã được kếtchuyển sang TK 142 (1422) sẽ được kết chuyển toàn bộ sang TK 911, kế toánghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 142 - Chi phí trả trước (1422)
Ta có thể khái quát kế toán tổng hợp chi phí bán hàng theo sơ đồ sau:
Trang 13Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng:
Các chi phí liên quan khác Chờ kết chuyển Kết chuyển
2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng:
Công tác kế toán chi phí bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại khôngchỉ tập hợp tính toán phân bổ chi phí bán hàng trong kỳ mà còn phải tổ chức theodõi chi tiết chi phí bán hàng phát sinh nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh cóhiệu quả đồng thời quản lý chi phí bán hàng có trọng điểm và tiết kiệm Tuỳ theođặc điểm kinh doanh, tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp màtiến hành tổ chức kế toán chi tiết bán hàng cho phù hợp Theo quy định chung củangành thương mại hiện nay, mỗi đơn vị thuộc ngành phải tổ chức chi tiết chi phí bánhàng theo từng nội dung kinh tế của chi phí này tức là chi tiết theo yếu tố chi phí ,ngoài ra có thể kết hợp với tổ chức kế toán chi tiết chi phí bán hàng theo địa điểmkinh doanh, theo nhóm mặt hàng kinh doanh hoặc theo các khâu kinh doanh, trong
đó hai phương pháp đầu là chủ yếu
- Theo yếu tố chi phí: Được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp thương mại.Các yếu tố phát sinh trong kỳ được bộ phận kế toán theo dõi trên các sổ chi tiết
và tờ kê chi tiết cuối tháng chuyển cho kế toán chi phí bán hàng tổng hợp
Trang 14- Theo địa điểm phát sinh: Chi phí bán hàng được kế toán theo từng đơn vị phụthuộc (địa điểm phát sinh), phương pháp này đang được vận dụng phổ biến hiệnnay Theo phương pháp này những chi phí trực tiếp phát sinh ở những đơn vịtrực thuộc được hạch toán trực tiếp, còn những chi phí liên quan đến nhiều địađiểm thì phân bố theo tiêu thức hợp lý và khoa học đối với từng khoản chi phí.
Để thực hiện tốt kế toán chi phí theo địa điểm phát sinh cần phải tổ chức tốcông tác kế toán, đặt chỉ tiêu chi phí cho các bộ phận và tổ chức hạch toán,kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí một cách chặt chẽ
- Theo hình thức nhật ký chung, kế toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp phản ánh trong sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho haitài khoản 641, 642
Theo hình thức hạch toán nhật ký chứng từ dùng bảng kê số 5
3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:
3.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn
bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được theo bất kỳ hoạtđộng nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí quản lý kinhdoanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác
Xét về bản chất thì chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị hay giátrị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Nếu xét về quan hệ của chi phí quản lý đối vớiquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì các chi phí quản lý là các chiphí gián tiếp nhưng rất cần thiết và hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp có vaitrò quan trọng trong hạch toán kết quả kinh doanh cuả doanh nghiệp
Chi phí quản lý chung khác chi phí bán hàng và chi phí sản xuất ở chỗ nóliên quan đến hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp và là chi phí gián tiếp, qua đóviệc quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp sao cho giảm tới mức tối thiểu các chiphí không cần thiết là rất quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của