1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp

113 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

-

HOÀNG TUẤN ANH

QUẢN LÍ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC TRONG MÔI TRƯỜNG

HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Hà nội - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

-

HOÀNG TUẤN ANH

QUẢN LÍ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC TRONG MÔI TRƯỜNG

HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP

Chuyờn ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHAN VĂN KHA

Hà nội - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG

1.3 Đào tạo nghề trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp 16

1.3.1 Quản lý quá trình đào tạo, đầu vào, đầu ra trong trường

1.3.3 Quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo nghề trong môi

1.4 Doanh nghiệp và quan hệ hợp tác với cơ sở đào tạo 26

1.4.2 Thị trường lao động và đào tạo nhân lực 29 1.4.3 Nội dung, hình thức liên kết, hợp tác đào tạo nghề giữa

Trang 4

1.5 Kết luận Chương I 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC TRONG MÔI

TRƯỜNG HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP

35

2.1.1 Lịch sử và phương hướng phát triển của nhà trường 35

2.2 Thực trạng quan hệ hợp tác đào tạo nghề giữa nhà trường và

2.2.2 Thực trạng đào tạo nghề cho doanh nghiệp 44 2.3 Thực trạng quản lý đào tạo tại trường cao đẳng nghề Việt -

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỢP

Trang 5

3.2.3 Giải pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học 72 3.2.4 Giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 74

3.2.6 Giải pháp về xây dựng mối quan hệ hợp tác với doanh

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp quản lý

đào tạo trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp 84

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Công trình này được thực hiện và hoàn thành tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Để hoàn thành công trình này tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

- GS.TS Phan Văn Kha là thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi xác định phương hướng nghiên cứu và xây dựng nội dung của luận văn trong suốt quá trình nghiên cứu

- Trường Cao đẳng Nghề Việt – Đức Vĩnh phúc đã tạo điều kiện để tôi làm thực nghiệm, lấy số liệu về đề tài nghiên cứu của mình tại các trung tâm, phòng ban của nhà trường

- Các công ty : Cơ khí chính xác Việt nam 1 (PVIV1); Công ty chế tạo phụ tùng ô tô Machino; Công ty NISSIN Việt nam và các công ty khác trong khu công nghiệp Khai Quang, Bình Xuyên

- Bộ môn Sư phạm kỹ thuật cũng như các thầy giáo trong Viện Sư phạm kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa Hà nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Tuấn Anh

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Công trình này được thực hiện và hoàn thành tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Để hoàn thành công trình này tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

- GS.TS Phan Văn Kha là thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi xác định phương hướng nghiên cứu và xây dựng nội dung của luận văn trong suốt quá trình nghiên cứu

- Trường Cao đẳng Nghề Việt – Đức Vĩnh phúc đã tạo điều kiện để tôi làm thực nghiệm, lấy số liệu về đề tài nghiên cứu của mình tại các trung tâm, phòng ban của nhà trường

- Các công ty : Cơ khí chính xác Việt nam 1 (PVIV1); Công ty chế tạo phụ tùng ô tô Machino; Công ty NISSIN Việt nam và các công ty khác trong khu công nghiệp Khai Quang, Bình Xuyên

- Bộ môn Sư phạm kỹ thuật cũng như các thầy giáo trong Viện Sư phạm kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa Hà nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Tuấn Anh

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

5 GD & ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

4 Hình 1.3 Hệ thống dạy nghề – Thị trường lao động – Hệ

5 Hình 1.4 Đào tạo nghề trong cơ chế thị trường 30

6 Bảng 2.1: Thực trạng biện pháp xây dựng chương trình đào

7 Bảng 2.2: Thực trạng các biện pháp liên kết thực hiện nội

dung chương trình đào tạo nghề giữa cơ sở đào tạo và

doanh nghiệp

46

8 Bảng 2 3: Thực trạng về hình thức liên kết giữa nhà trường

9 Bảng 2 4 : Mức độ phối hợp giữa Doanh nghiệp và nhà

trường để thực hiện các nội dung đào tạo lại

49

10 Bảng 2 5: Những khó khăn của nhà trường trong liên kết

với doanh nghiệp

50

11 Bảng 2 6: Thực trạng về nội dung và hình thức liên kết

giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo khảo sát từ doanh

nghiệp

52

12 Bảng 2.7 Đánh giá về điều kiện đảm bảo cở sở vật chất 60

13 Bảng 3 1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các giải

pháp

(theo đánh giá của cán bộ, giáo viên) 84

14 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện

Trang 10

“Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.”

Đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử phát triển từ lâu và đã góp phần đáng kể vào phát triển nguồn nhân lực của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, đào tạo nghề ở nước ta còn nhiều bất cập cần được nghiên cứu và giải quyết tốt hơn Thực tiễn cho thấy, việc đào tạo nhân lực ở nước ta trong những năm gần đây không còn phù hợp với thực tiễn việc làm Trong một số ngành nghề và địa phương, người tốt nghiệp không tìm được việc làm Trong khi đó một số địa phương, một số ngành nghề lại thiếu nhân lực được đào tạo đáp ứng được nhu cầu công việc của các khu công nghiệp, khu chế xuất

Để người học sau khi tốt nghiệp ra trường có thể làm việc ngay tại vị trí sản xuất của doanh nghiệp, thì họ phải được đào tạo có đúng năng lực và kỹ năng mà doanh nghiệp yêu cầu Muốn vậy, đào tạo nghề phải gắn chặt với yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp Nhu cầu

về lao động của bên sử dụng lao động phải là thông tin đầu vào cho toàn bộ quá trình đào tạo nghề, từ xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo đến kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo Do vậy mối quan hệ hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp

là đặc biệt quan trọng

Trang 11

Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc là một trường do UBND tỉnh Vĩnh Phúc quản lý, đóng trên địa bàn phường Liên bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là cầu nối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội, nằm trên quốc lộ 2, sát tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, liền kề cảng hàng không Nội Bài Quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước những năm qua đã tạo cho Vĩnh Phúc lợi thế về địa lý Tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc

Cơ cấu kinh tế của Vĩnh Phúc đang phát triển theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp trong nền kinh tế Hàng loạt các dự án phát triển công nghiệp được thực hiện, đòi hỏi nguồn lao động kỹ thuật có tay nghề đáp ứng phù hợp với tốc độ phát triển của các khu công nghiệp

Nhưng hệ thống các trường có chức năng đào tạo nghề chưa theo kịp và đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các khu công nghiệp Cơ cấu đào tạo của các trường đào tạo nghề, trong đó có Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc, còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, các trường vẫn đào tạo theo lối truyền thống: đào tạo cái mà mình có chứ chưa đào tạo cái doanh nghiệp và thị trường cần

Xuất phát từ bối cảnh lý luận và thực tiễn trêntôi chọn đề tài nghiên cứu:“Quản lý

đào tạo tại trường cao đẳng nghề Việt - Đức, Vĩnh Phúc trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp” để thực hiện luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục chuyên ngành “Lý luận và phương pháp dạy học

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề xuất các giải pháp quản lí đào tạo dựa vào quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề và sử dụng lao động sau đào tạo

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý đào tạo ở trường cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Các quan hệ và hoạt động đào tạo trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp của trường cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Xác định cơ sở lý luận của quản lý đào tạo nghề trong môi trường hợp tác với các doanh nghiệp ở trường cao đẳng nghề

5.2 Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp ở Trường cao đẳng nghề Việt Đức, Vĩnh Phúc

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lí đào tạo nghề trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp với điều kiện của Trường cao đẳng nghề Việt Đức, Vĩnh Phúc

5.4 Tổ chức khảo nghiệm các giải pháp

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp phân tích lịch sử - logic để tổng quan, chọn lọc các quan điểm, lí thuyết, quan niệm khoa học có liên quan đến quản lí đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp

- Phương pháp so sánh, thổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống khái niệm và căn cứ lí luận

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm, quan sát về hoạt động quản lí đào đạo và quan hệ hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí và hợp tác đào tạo, phân tích, đánh giá

hồ sơ quản lí, hồ sơ đào tạo của trường

Trang 13

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu; kết luận và kiến nghị; tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm

Trang 14

xã hội hóa, chuẩn hóa, hội nhập khu vực và quốc tế

Ngày 23 tháng 5 năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 33/1998/NĐ-CP về việc tái thành lập Tổng cục Dạy nghề (trực thuộc Bộ LĐTBXH) Để đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập, trong những năm qua hệ thống ĐTN không chỉ phát triển về quy mô, số lượng trường lớp, học sinh mà từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo Tuy nhiên trong quá trình đào tạo vẫn còn nhiều bất cập trước yêu cầu của thực tiễn, đặc biệt là trong giai đoạn khoa học công nghệ đang phát triển như hiện nay

Đào tạo nghề ở Việt Nam nói chung, ĐTN ở Vĩnh Phúc nói riêng đã có lịch sử phát triển lâu dài gắn bó với bao sự thăng trầm, biến đổi của đất nước trong từng thời kỳ nhất định Song để nghiên cứu ĐTN một cánh toàn diện, sau sắc và hệ thống thì chưa có một công trình nào thạc sự hoàn chỉnh Tuy nhiên, trong những năm gần đây do nhu cầu của thị trường lao động, để đáp ứng cho thị trường những lao động có tay nghề cao, từ yêu cầu bức bách đó đã xuất hiện những công trình nghiên cứu có ý nghĩa ứng dụng cao cho các cơ sở đào tạo nghề

Một số công trình nghiên cứu như: “100 năm thành lập trường Trung học công nghiệp I Hà Nội” của Đinh Văn Mộng (1986); “ 90 năm Trường Kỹ nghệ thực hành Huế” của Chu Quang Trứ (2000); … đã tập trung vào vấn đề lịch sử phát triển dạy nghề Ngoài những công trình nghiên cứu ứng dụng cụ thể của một số tác giả trên còn có một số công trình có ý nghĩa lý luận và định hướng như: “Nghiên cứu đổi mới đào tạo THCN ở Việt

Trang 15

Nam” của Nguyễn Viết Sự (2005); “ Một số xu thế đào tạo nghề trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI” của Nguyễn Minh Đường (2000); “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệo hóa, hiện đại hóa” của Phan Chính Thức (2003); “ Quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta – Thực trạng

và giải pháp” của Nguyễn Đức Tĩnh (2007), v.v…

Nhìn chung những công trình nghiên cứu trên đã có những tác động nhất định đến lĩnh vực ĐTN ở các cấp độ khác nhau, các bình diện khác nhau Tuy nhiên vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu, đề án đi sâu vào việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn ĐTN trong điều kiện của nền kinh tế theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, để trên cơ sở

đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm phát triển và nâng cao chất lượng công tác ĐTN, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước nói chung và cho sự nghiệp phát triển của từng tỉnh, thành phố trong cả nước nói riêng, nhất là những tỉnh có cơ cấu kinh

tế đang thay đổi mạnh mẽ như tỉnh Vĩnh Phúc

Trong những năm gần đây, đặc biệt từ khi tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập do chuyển đổi

cơ cấu kinh tế xã hội, nhu cầu về lao động tăng lên rất nhanh đặc biệt là lao động kỹ thuật Ngành Công nghiệp Vĩnh Phúc đã có những bước phát triển đột biến do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã chọn Vĩnh Phúc là điểm đầu tư và các doanh nghiệp đã và đang đi vào hoạt động sản xuất Do vậy nhu cầu về nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng kịp thời với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà là vô cùng cấp thiết Mặc dù trong những năm gần đây Vĩnh Phúc đã có những đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế kinh tế xã hội của tỉnh, đặc biệt là Vĩnh Phúc vừa được Thủ tướng phê duyệt quy hoạch trở thành một thành phố hiện đại, phát triển bền vững, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, môi trường sống có chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ và hài hòa giữa đô thị Vĩnh Phúc và Thủ đô Hà Nội, vùng Thủ đô và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tăng cường hợp tác quốc tế gắn với hành lang kinh tế Côn Minh-

Hà Nội-Hải Phòng

Nhìn chung những đề án đã đề cập và giải quyết được phần nào những nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực nói chung, đào tạo nghề nói riêng Nhưng trong các đề án này vấn đề nêu ra vẫn chỉ mang tính định hướng Vì vậy luận văn này được thực hiện với mong muốn góp phần giải đáp một số câu hỏi sau:

Trang 16

- Quản lý đào tạo nghề trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp cần phải thay đổi thế nào so với cơ chế quản lí bao cấp khép kín trước kia để đáp ứng tốt nhu cầu xã hội?

- Hiện nay còn tồn tại những bất cập nào đáng kể trong thực tế quản lí đào tạo nghề

và hoạt động hợp tác với doanh nghiệp để đào tạo của trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc?

- Thực tế quản lí đào tạo hiện nay và yêu cầu chuyển đổi quản lí cho phù hợp với quan hệ hợp tác với doanh nghiệp đòi hỏi nhà trường phải có những giải pháp quản lý đào

tạo nghề như thế nào trong điều kiện của trường?

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trường đặt trụ sở

Về mặt sư phạm, trường cao đẳng nghề là cơ sở giáo dục thuộc giai đoạn đào tạo sau phổ thông, trực tiếp gắn với nhiệm vụ đào tạo nhân lực có chuyên môn và tay nghề, phát triển nguồn nhân lực quốc gia, tức là giai đoạn giáo dục chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp của con người và nhu cầu nhân lực của đời sống kinh tế-xã hội

1.2.1.2 Nghề và Đào tạo nghề

a Khái niệm Nghề

Trang 17

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người

có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời…

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơ chế

kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên đã có những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao động cũng là một thứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức lao động” quyết định

Khái niệm phân công công tác theo kế hoạch có sẵn sẽ mất dần trong quá trình vận hành của cơ chế thị trường Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để rồi tự tìm việc làm, tự tạo việc làm…

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp

mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh,

âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn ở Liên Xô cũ trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con

số đó lên tới 40.000 Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy

có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất đi

Trang 18

hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa Theo thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau

b Khái niệm Đào tạo nghề

Nghiên cứu về đào tạo nghề, có một số công trình khoa học đã đưa khái niêm liên quan đến đào taọ nghề, có thể nêu lên một số định nghĩa như sau:

- Theo Willam Mc.Gehee (1979): Đào tạo nghề là những quy trình mà những công ty

sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập sao cho kết quả hành vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty

- Max Forter (1979) đưa ra khái niệm: Đào tạo nghề phải đáp ứng hoàn thành 4 điều kiện: gợi ra những giải pháp ở người học; phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ; tạo ra sự thay đổi trong hành vi; đạt được những mục tiêu chuyên biệt

- Tack Soo Chung (1982): Đào tạo nghề là hoạt động giáo dục nhằm phát triển năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận công việc được

áp dụng đối với những người lao động và những đối tượng sắp trở thành người lao động Đào tạo nghề được thực hiện tại nơi lao động, trung tâm đào tạo, các trường dạy nghề, các lớp học không chính quy nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường cơ hội việc làm và cải thiện địa vị người lao động, nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế xã hội

- Leconnard Nadler (1984): Đào tạo nghề là để học được những điều nhằm cải thiện thực hiện những công việc hiện tại;

- Roger James (1995): Đào tạo nghề là cách thức giúp người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc, nghề nghiệp được giao

- Tổ chức lao động thế giới (ILO) đưa ra khái niệm: Đào tạo nghề là việc cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao

Trang 19

Tuy nhiên hiện nay trong các văn bản chính thức, cũng như trong đời sống xã hội,

thuật ngữ “ Dạy nghề”, hoặc “ Đào tạo nghề” được dùng khá phổ biến với nghĩa như nhau

“Dạy nghề” theo Điều 5 của Luật dạy nghề nước ta thông qua ngày 29/11/2006 tại kỳ họp lần thứ 10, Quốc hội khóa XI đã được xác định như sau: Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học

Dựa trên những căn cứ này, chúng tôi xác định khái niệm đào tạo nghề từ góc độ quản lí giáo dục như sau:

Đào tạo nghề là quá trình giáo dục, phát triển một cánh có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp, thể hiện tập trung ở năng lực, văn hóa và đạo đức nghề nghiệp

mà người lao động cần phải có để thực hiện được hoạt động nghề nghiệp của mình, cũng như có cơ hội và khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm Đó là quá trình giáo dục gắn liền với phát triển nguồn nhân lực xã hội và phát triển nhân cách nghề nghiệp của con người

Rõ ràng nếu người tốt nghiệp không có khả năng tìm được việc làm hoặc không biết

tự tạo việc làm trong cơ chế thị trường, thì đào tạo nghề sẽ không mang lại hiệu quả, tốn kém vô ích và cũng chỉ góp phần nâng cao dân trí giống như giáo dục phổ thông mà thôi Khi đó việc đào tạo thực sự chưa phải là đào tạo nghề

1.2.2 Đào tạo ở trường Cao đẳng nghề

Xét một cách điển hình và tổng thể, quá trình đào tạo nghề ở trường cao đẳng cho dù ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn (từ 6 tháng đến 36 tháng) đều bao gồm những thành tố sư phạm cơ bản sau, được thể hiện trong văn bản Chương trình đào tạo một cách hệ thống, có

tổ chức và phù hợp với đặc điểm của chuyên môn, nghề và ngành đào tạo

2.2.2.1 Mục tiêu đào tạo nghề

Luật giáo dục 2005 (Điều 33, trang 25,26) qui định về mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp như sau:” Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có dạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả

Trang 20

năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh” Điều này có nghĩa là, giáo dục nghề nghiệp trong đó có đào tạo nghề phải lấy mục tiêu đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động

xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp

và trong xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn lực, phát triển con người của đất

nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Những yêu cầu đối với mục tiêu đào tạo:

- Mục tiêu đào tạo phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu để chiếm lĩnh khả năng mới

- Mục tiêu đào tạo phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi

- Xác định trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường được mức độ thành công của người học

- Xác định được trình độ hiện có của học sinh và thời gian, cơ sở vật chất của hoạt động đào tạo

Mục tiêu và nội dung đào tạo thường được xây dựng và phát triển theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở ba loại mô hình cơ bản:

+ Mô hình hoạt động: Là kết quả của việc phân tích ngành nghề

+ Mô hình nhân cách: Chính là khái quát mục tiêu đào tạo

+ Mô hình nội dung đào tạo: Là sản phẩm của việc thiết kế khung chương trình

1.2.2.2 Nội dung đào tạo nghề

Điều 34, Khoản 1 của Luật giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo” Điều này có nghĩa

là, nội dung đào tạo nghề bao gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đòi hỏi người

Trang 21

học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung, trong thực hành nghề

cũng phải bảo đảm các yêu cầu như:

- Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính

hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành; kỹ năng, kỹ xảo cần

có của ngành đào tạo

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giũa các mặt: Thể hiện ở chỗ bên cạnh việc cung cấp kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, cần coi trọng việc giáo dục chính trị,

tư tưởng đạo đức

- Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với trình độ người học

+ Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung đào tạo chính xác về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

+ Tính cơ bản: Đảm bảo cho nội dung dạy học cung cấp những tri thức đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp

+ Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của học sinh

+ Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phản ánh thành tựu hiện đại của nhân loại cả

lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợp với thực tiễn Việt nam

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính liên thông và tính hệ thống giữa các môn học

và liên thông giữa các cấp học

1.2.2.3 Phương pháp đào tạo nghề

Trang 22

Điều 34, Khoản 2 của Luật giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc Về đổi mới phương pháp đào tạo, Nghị quyết Trung ương 4 ghi rõ: “ Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học Kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học; gắn nhà trường với xã hội áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng học sinh năng lực giải quyết vấn đề” Phương pháp dạy học gồm 4 nhóm truyền thống: Nhóm phương pháp dạy học dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp thực hành

và nhóm phương pháp kiểm tra dánh giá kết quả của học sinh Ngoài ra, trong điều kiện hiện nay, ngành dạy nghề đang đổi mới phương pháp dạy học theo những cách tiếp cận và lí thuyết hiện đại: học tập giải quyết vấn đề, học tập hợp tác, học tập theo dự án, học tập kiến tạo v.v Mỗi phương pháp có một phạm vi nhất định, nó qui định trình tự kế tiếp của các bước riêng rẽ của tư duy và hành động Toàn bộ các phương pháp dạy học không những có ý nghĩa đối với công tác giáo dưỡng, mà còn phải góp phần vào việc giáo dục đạo đức, ý thức

nghề nghiệp cho học sinh học nghề

Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên nhằm tác động và chỉ đạo người học tiến hành thành công nhiệm vụ học tập của họ, tuân theo mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn giảng dạy mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng cho nên để có lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các phương pháp dạy học, cần căn cứ vào mục đích yêu cầu, nội dung và đặc trưng từng môn học; căn cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi người học, điều kiện cơ sở vật chất… Trên cơ sở đó giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động dạy, học sinh tự tổ chức điều khiển hoạt động học để thực nhiện tốt mục

tiêu dạy học

1.2.2.4 Hoạt động dạy học và hoạt động học tập

Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của học sinh nhằm làm cho học sinh đạt tới mục tiêu dạy học Quá trình dạy học bao hàm trong đó hoạt động

Trang 23

dạy và hoạt động học, được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng

một mục đích

- Hoạt động dạy học

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học Giáo viên xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho học sinh hoạt động với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, giáo viên là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục Trong dạy học lí thuyết cũng như thực hành, người giáo viên phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ theo qui định tại Điều 11 Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và Luật giáo dục

về dạy nghề Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong dạy học các

môn học thực hành chuyên môn nghề là: Phẩm chất và năng lực của giáo viên kỹ thuật, Mục tiêu và nội dung môn học; Phương pháp dạy học, trình độ nhận thức của học sinh, điều kiện

cơ sở vật chất và đánh giá kiểm tra

- Hoạt động học tập

Là quá trình hoạt động của học sinh trong đó học sinh dựa vào nội dung dạy học, vào

sự chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội tri thức Hoạt động học là một nhận thức độc đáo, thông qua hoạt động mà người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực

hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan Hoạt động dạy và

học luôn gắn bó mật thiết với nhau, thống nhất biện chứng với nhau, dạy tốt dẫn đến học tốt,

học tốt đòi hỏi phải dạy tốt

1.2.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của học sinh là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Kiểm tra đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học Qua kiểm tra đánh giá giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình,

kế hoạch dạy học đồng thời giúp giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh gồm:

Trang 24

- Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục Đây là yêu

cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của HS và đó chính là độ

giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình đánh giá là không đạt

- Đảm bảo tính khách quan Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của đánh giá kết quả

học tập của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức

và kĩ năng của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo được sự công bằng trong đánh giá, vốn là một

trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn

- Đảm bảo tính công khai Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết quả học tập của

HS từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ý nghĩa giáo dục

mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng như góp phần hạn chế tiêu cực trong

giáo dục

Bốn yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánh giá kết quả

học tập của HS Ngoài ra, cần phải bảo đảm ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá kết quả như sau:

- Đối với giáo viên: Xác định được thành tích và thái độ của từng học sinh học nghề

và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm

ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm

- Đối với học sinh học nghề: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

- Đối với người quản lý giáo dục: Rút ra được những trọng tâm của công tác giáo dục

và giáo dưõng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trong công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của trường

1.2.3 Hợp tác đào tạo

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới của giáo dục đào tạo, xu thế đào tạo hiện nay của các nhà trường là đào tạo theo nhu cầu của xã hội Để làm được điều này sự hợp tác của nhà trường và doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, đây là yếu tố quyết định đến sự phát

Trang 25

triển của các nhà trường trong tương lai Trong quan hệ hợp tác đào tạo nhà trường có vai trò hoạch định chiến lược, lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Kế hoạch phải đảm bảo tính khả thi, bám sát với nhu cầu của thị trường để từ đó thực hiện những bước đi thích hợp trong từng giai đoạn, từng thời kỳ Trường cần chủ động thiết kế chương trình đào tạo theo yêu cầu cùa các doanh nghiệp, tổ chức, quản lý, đánh giá quá trình đào tạo của học sinh từ khi nhập trường cho tới khi tốt nghiệp ra trường

Như vậy trong quá trình hợp tác đào tạo nhà trường có vai trò đặc biệt quan trọng, vì nhà trường (cụ thể là giáo viên dạy nghề) có vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo nghề, biến các mục tiêu đào tạo nghề thành hiện thực

1.3 ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG MÔI TRƯỜNG HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP 1.3.1 Quản lý quá trình đào tạo, đầu vào, đầu ra trong trường cao đẳng nghề

1.3.1.1 Khái niệm quản lí trường học

Trong điều kiện trước đây, một số nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra ý kiến định nghĩa quản lý trường học như sau:

- Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên tắc giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh

- Quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước

- M.I.Kôndacôp: “ Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh chúng ta hiểu quản lý trường học (công việc nhà trường) là hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống xã hội nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội, kinh tế và tổ chức

sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ đang lớn lên”

Những định nghĩa trên thực chất là quan điểm chính trị về quản lí trường học, chưa phải là định nghĩa khoa học của khái niệm quản lí trường học, mặc dù quan điểm đó là đúng đắn Chúng tôi cho rằng, trường học là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục và là một tổ chức

Trang 26

có sứ mệnh chủ yếu là giáo dục-đào tạo Vì vậy quản lí trường học chính là quản lí giáo dục

tại cơ sở, đối tượng quản lí là một tổ chức cụ thể (cơ sở giáo dục) và những quan hệ của nó với các tổ chức, lực lượng xã hội tại địa phương, với các cấp quản lí trên trường và những

tổ chức hữu quan khác Quản lý trường học bao gồm: quản lý bên trong nhà trường và quản

lý bên ngoài nhà trường:

- Quản lý bên trong nhà trường: đó là quản lí các hoạt động dạy học-giáo dục, giáo viên, học sinh, nguồn lực vật chất và các quá trình văn hóa, hành chính, quan hệ xã hội bên trong trường

- Quản lý bên ngoài nhà trường là quản lý các mối quan hệ với môi trường bên ngoài nhà trường: An ninh trật tự, sự phối kết hợp giữa gia đình – nhà trường và xã hội, với địa phương, với các cơ quan ban ngành liên quan từ TW đến địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước, …

Người trực tiếp quản lý nhà trường và chịu trách nhiệm chính về toàn bộ hoạt động của nhà trường là Hiệu trưởng, giúp việc cho Hiệu trưởng là các phó hiệu trưởng Tuy nhiên còn có những cấp trên của trường học cũng thực hiện việc quản lí trường học Đó là chính quyền trung ương và địa phương, là các cơ quan chỉ đạo ngành dọc tại các cấp quản lí thẩm quyền chung như xã, phường, huyện, quận, thị xã, tỉnh, thành phố Không nên hiểu chỉ có hiệu trưởng và Ban giám hiệu trường là chủ thể duy nhất quản lí trường học, họ là chủ thể trực tiếp chứ không duy nhất

1.3.1.2 Nội dung quản lí trường học

Nội dung quản lí trường học thường được xác định trên cơ sở phân định các đối tượng quản lí, nghĩa là quản lí những sự vật gì, những quan hệ nào trong nhà trường như một

tổ chức chuyên môn và một đơn vị sự nghiệp chịu sự quản lí hành chính nhà nước Vấn đề này căn bản được thừa nhận rộng rãi trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn quản lí giáo dục Quản lí trường học thường gồm những mảng sau

- Quản lí hành chính, sự nghiệp, tức là quản lí các quan hệ, hoạt động có liên quan đến pháp luật, thủ tục hành chính và nhiệm vụ nhà nước giao, trong đó có hoạt động của các

tổ chức xã hội trong nhà trường như Đoàn, Đội, Câu lạc bộ văn hóa-nghệ thuật…

Trang 27

- Quản lí tài chính, bao gồm tài chính từ ngân sách và các khoản thu chi khác liên quan đến chế độ kế toán, kiểm toán, lương, học phí, kinh phí thường xuyên, kinh phí bổ sung v.v… Ngoài ra nếu trường có sản xuất, dịch vụ (trường nghề ngày nay thường có sản xuất và dịch vụ) thì những giá trị này được đưa vào quản lí kinh doanh, gắn liền với quản lí tài chính

- Quản lí nhân sự, tức là quản lí cán bộ, công chức, nhân viên, giáo viên của trường như là nhân lực của đơn vị Trong quản lí nhân sự hiện đại có nhiệm vụ hết sức quan trọng là qui hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lí của trường, chứ không đơn giản chỉ có những việc xếp lương, giải quyết các chế độ chính sách…

- Quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật và tài sản chung của trường như đất đai, máy móc, công trình xây dựng, thiết bị, công nghệ, thư viện, mạng điện và mạng truyền thông, hệ thống nước, vườn cây… của trường

- Quản lí đào tạo hay quản lí chuyên môn, tức là quản lí các hoạt động tuyển sinh, dạy học, huấn luyện, học tập, chương trình, học liệu và học cụ, đánh giá kết quả học tập, phê duyệt và cấp văn bằng

Quản lí trường học thể hiện tính thống nhất đối với 5 mảng nói trên và nội dung nào

trong đó cũng rất quan trọng, không thể coi nhẹ Tuy vậy, nội dung trọng tâm của quản lí

trường học vẫn là quản lí đào tạo, bởi vì sứ mệnh chủ yếu của nhà trường xét đến cùng là giáo dục-đào tạo Những nguồn lực khác chỉ là điều kiện và tạo ra môi trường thuận lợi cho

đào tạo và các hoạt động chuyên môn của trường

1.3.2 Quản lí đào tạo nghề ở cấp trường

1.3.2.1 Khái niệm quản lí đào tạo nghề

Hiện nay nói chung chưa có định nghĩa rõ ràng khái niệm quản lí đào tạo nghề, có thể

vì vấn đề này cũng không có gì khác khái niệm quản lí đào tạo, chỉ khác ở chỗ chỉ ra phạm

vi quản lí là cơ sở giáo dục cụ thể (là trường nghề) Trong luận văn này, khái niệm quản lí

đào tạo nghề được hiểu là quản lí chuyên môn ở cơ sở giáo dục nghề, nội dung trọng tâm của quản lí trường nghề tại cấp trường, chứ không bàn đến việc quản lí của chính quyền và

các cấp quản lí trên trường

Trang 28

1.3.2.2 Nội dung quản lí đào tạo nghề ở cấp trường

- Quản lý chương trình đào tạo: bao gồm quản lí mục tiêu, nội dung đào tạo, phát triển và thực hiện chương trình đào tạo (phương pháp, phương tiện, học liệu v.v…), đánh giá kết quả đào tạo và giám sát hoạt động đánh giá trong trường, các quan hệ hợp tác trong đào tạo, văn bằng, chứng chỉ

- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên: Giáo viên, giảng viên trong các trường học có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh, sinh viên đồng thời phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự nâng cao thường xuyên về trình độ, về mọi mặt để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động hoạt động dạy học

- Quản lý hoạt động học tập của HS, SV: là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu rèn luyện của HS, SV trong quá trình đào tạo

- Quản lý nề nếp dạy và học: là quản lý việc chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường về hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS, SV để đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành có nề nếp, ổn định một cách nghiêm chỉnh, tự giác, có hiệu quả

và chất lượng

- Quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp và ngoài trường: đó là việc tự học ngoài giờ

ở KTX, sinh hoạt tập thể, hoạt động xã hội, câu lạc bộ hoạt động chính trị, lao động sản xuất trong trường nói chung hay ở các xí nghiệp của trường nói riêng Các hoạt động đào tạo ngoài trường bao gồm các hoạt động chính trị xã hội, hoạt động đoàn thể, lao động công ích,

….với địa phương, cộng đồng, tham quan thực tập ở xí nghiệp, nhà máy …

- Tổ chức và điều phối hoạt động của các tổ chức sư phạm của nhà trường:

+ Hội đồng sư phạm: là tổ chức chính trị của tập thể giáo viên, giảng viên và các nhà giáo dục của trường, có nhiệm vụ chung là giải quyết mọi vấn đề cụ thể và sự vụ nảy sinh trong quá trình giáo dục, đào tạo của nhà trường

+ Hoạt động của tổ chuyên môn: là việc bàn bạc thống nhất chương trình xét điều kiện, đảm bảo chất lượng đào tạo, tình hình học tập, rèn luyện của HS, SV, bàn kế hoạch kiểm tra, thi, đánh giá phân loại HS, SV, thảo luận kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 29

+ Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm bao gồm điều tra, tìm hiểu về các mặt của HS,

SV và nắm bắt tình hình chung của cả lớp; Lập kế hoạch công tác, xây dựng lớp; Phối hợp với các giáo viên khác để nắm bắt tình hình và giáo dục học sinh; Định kỳ đánh giá các mặt của lớp

1.3.2.3 Những nhân tố và điều kiện tác động đến quản lí đào tạo nghề ở cấp trường

Các nhân tố bên trong thường xuyên tác động đến quản lí đào tạo nghề là: nguồn

nhân lực, cơ sở vật chất (vật lực), nguồn tài chính, nguồn thông tin, chính sách và các qui định nội bộ… Các nguồn lực này có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng tham gia vào quá trình đào tạo và quản lý đào tạo ở các trường nghề, và chúng có những mức độ ảnh hưởng khác nhau

- Nhân lực: trong các loại nguồn lực thì con người là nguồn lực quý nhất, quyết định nhất Các nguồn lực như vốn, tài nguyên thiên nhiên không có sức mạnh tự thân, chúng chỉ phát huy và có ý nghĩa tích cực xã hội khi được kết hợp với nguồn lực con người Con người với trí tuệ của mình là nguồn lực không bao giờ cạn kiệt, có khả năng phục hồi và tự tái sinh

- Nguồn vật lực (cơ sở vật chất): để đào tạo có chất lượng và thích ứng được với nhu cầu kinh tế - xã hội, vấn đề sống còn của mỗi nhà trường là nhân lực và cơ sở vật chất Trang thiết bị phục vụ cho GD - ĐT là điều kiện không thể thiếu để thực hiện quá trình đào tạo Nó phải phù hợp với nội dung đào tạo, phù hợp với công nghệ đào tạo Nếu cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu thì sẽ không thể thực hiện được nội dung, chương trình đào tạo tiên tiến

Cơ sở vật chất bao gồm: trang thiết bị máy móc, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, phòng học, sân chơi, … cho đến các phương tiện, máy móc phục vụ cho từng ngành, từng nghề đào tạo

Cơ sở vật chất càng hiện đại thì HS, SV sau khi tốt nghiệp ra trường càng có khả năng thích ứng với xã hội, với công nghệ hiện đại một cách nhanh nhạy

- Nguồn tài chính: muốn có đội ngũ giáo viên giỏi và cơ sở vật chất tốt nhất phục vụ cho GD - ĐT thì phải có một nguồn tài chính dồi dào Mọi vấn đề vật chất đều bắt đầu từ tài chính Nguồn nhân lực, vật lực, tài chính luôn có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng tồn tại và phát triển Quy mô và tính chất đào tạo làm xuất hiện nhu cầu

về đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên cũng như nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

và trang thiết bị phục vụ cho GD - ĐT của nhà trường Nguồn tài chính của nhà trường gồm:

Trang 30

Nguồn ngân sách do nhà nước cấp, nguồn thu được từ học phí, từ các hợp đồng đào tạo, từ vốn vay ưu đãi và viện trợ…

- Nguồn lực thông tin: trong xã hội ngày nay, thông tin và tri thức là cơ sở cho việc ra quyết định và hành động Chất lượng của các quyết định, hiệu quả của các hành động phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của thông tin Sử dụng nhiều thông tin và tri thức trong quá trình thực hiện công việc sẽ đạt được chất lượng và hiệu quả tốt hơn

- Chính sách và qui chế nội bộ của trường, đặc biệt về khía cạnh hành chính, xã hội

và văn hóa (văn hóa tổ chức) có ảnh hưởng rất lớn đến quản lí đào tạo, đôi khi là quyết định

Có thể có mọi nguồn lực tốt, có nhiều điều kiện thuận lợi nhưng quản lí vẫn kém hiệu lực, vẫn ít hiệu quả, và vẫn dẫn đến chất lượng đào tạo thấp nếu chính sách, qui chế không phù hợp, gây nhiều sức cản, kìm hãm các động lực phát triển và tiềm năng của trường Các cơ sở đào tạo nghề lại càng cần lưu ý đến nhân tố này vì nó gắn liền với thị trường, doanh nghiệp, văn hóa và thương hiệu của tổ chức

Những nhân tố bên ngoài tác động trực tiếp hoặc gián tiếp cũng rất đa dạng, nhưng

chung qui vẫn tập trung ở vài loại như sau

- Thị trường lao động: nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp và cộng đồng, cả về chất lượng lẫn về cơ cấu, số lượng Nhu cầu này tác động rất mạnh mẽ và rõ rệt đến đào tạo và quản lí đào tạo nghề

- Cơ chế, chính sách và môi trường hành chính chung của ngành, định hướng và chỉ đạo của cấp quản lí trên trường Tác động này vô cùng quan trọng và hết sức nhạy cảm, kể

cả tới nhân sự quản lí lẫn nề nếp, phong cách quản lí đào tạo của trường

- Các quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học-công nghệ và đặc biệt là quan hệ hợp tác đào tạo, sản xuất, kinh doanh của trường với doanh nghiệp, với các cơ sở đào tạo khác, với các tổ chức và cơ quan bên ngoài trường Đây chính là một trong những nhân tố ảnh hưởng hầu như mới phát huy hiệu lực từ khi vận hành cơ chế thị trường Trước kia nó tác động không rõ rệt như ngày nay

1.3.3 Quản lý đào tạo nghề của trường đào tạo nghề trong môi trường hợp tác với doang nghiệp

Trang 31

1.3.3.1 Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp quản lí

- Xây dựng chiến lược, cơ chế, chính sách và những biện pháp qản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, làm thay đổi cơ cấu lao động qua đào tạo, cơ cấu lao động được đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn; phục vụ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế, gắn đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực

- Đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tư, của người dạy và người học

b Các nguyên tắc quản lí

Việc quản lý quá trình đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quản lý giáo dục nói chung và áp dụng các nguyên tắc đó vào quá trình đào tạo nghề trong môi trường hợp tác với doanh nghiệp

- Nguyên tắc thống nhất quản lý và chính trị

Đây là nguyên tắc cơ bản của QLGD nói chung và quản lý đào tạo nói riêng Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ trương, chính sách giáo dục cũng như những quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ chính trị trong từng giai đọan Nội dung, phương pháp và tổ chức quá trình đào tạo phải đảm bảo những nguyên tắc GD, đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước

Trang 32

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa sự lãnh đạo tập trung của nhà nước về giáo dục và việc phát huy tối đa sáng kiến đóng góp của đông đảo quần chúng nhân dân vào công tác tổ chức và QLGD

- Nguyên tắc kết hợp giữa nhà nước và xã hội

Nguyên tắc này có vai trò quan trọng trong QLGD, nó đòi hỏi phải kết hợp việc QLGD mang tính chất của Nhà nước với việc quản lý mang tính xã hội Quần chúng nhân dân, các tổ chức đoàn thể, xã hội cần phải được lôi cuốn tham gia tích cực vào quản lý sự nghịêp giáo dục nói chung và quản lý quá trình đào tạo nói riêng trên cơ sở cơ chế QLGD phù hợp

- Nguyên tắc tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi trong quản lý quá trình đào tạo, người quản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra các biện pháp xử lý, giải quyết đúng đắn, phù hợp, cụ thể, thiết thực và kịp thời

- Nguyên tắc trách nhiệm, phân công trách nhiệmTrách nhiệm thể hiện ở sự

thống nhất giữa hai mặt, mặt tích cực, ý thức trách nhiệm của chủ thể quản lý và mặt tiêu cực là khi buộc áp dụng các chế tài với những vi phạm pháp luật nhà nước

Trang 33

- Phương pháp tâm lý xã hội

Phương pháp này đòi hỏi chủ thể quản lý vận dụng các quy luật tâm lý xã hội tác động vào đối tượng quản lý nhằm tạo ra môi trường tâm lý xã hội tích cực

- Phương pháp kinh tế

Đây là phương pháp chủ thể quản lý tác động tới lợi ích kinh tế của khách thể quản lý nhằm khuyến khích họ làm việc một cánh tích cực và hiệu quả, và trong hợp tác đào tạo thì lợi ích là của cả 2 bên

1.3.3 2 Nội dung quản lí đào tạo nghề trong môi trường hợp tác

a Quản lí việc xây dựng và điều chỉnh mục tiêu đào tạo

Quản lý việc xây dựng và điều chỉnh mục tiêu đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp thực chất là phân tích nhu cầu của doanh nghiệp, năng lực đào tạo của trường và của doanh nghiệp trên thực tế để luôn luôn bảo đảm mục tiêu đào tạo là đúng hướng, khả thi và đáp ứng được thị trường

b Quản lý việc xây dựng và điều chỉnh nội dung đào tạo

Là quản lý việc lựa chọn, thiết kế nội dung đào tạo theo nhu cầu của doanh

Trang 34

nghiệp, trên cơ sở phân tích nghề và chuẩn việc làm tại doanh nghiệp, đảm bảo học sinh đạt mục tiêu đào tạo và sau tốt nghiệp đảm đương đựơc yêu cầu của công việc tại một vị trí nhất định trong doanh nghiệp

c Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo

Là quản lý các hoạt động chuyên môn trong quá trình đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, sao cho chương trình được thực hiện đúng như kế hoạch đề ra, nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đề ra

d Quản lí các nguồn lực và chia sẻ nguồn lực

Nguồn lực là tất cả những gì cấu thành khả năng, năng lực, sức mạnh Nguồn lực có thể là các dự trữ về nhân lực (con người), vật lực (các phương tiện, thiết bị và các nguồn lực vật chất khác), tài lực (tài chính), thông tin, …

Nguồn lực con người bao gồm khả năng và các phẩm chất của con người tham gia vào lao động sản xuất Nguồn lực vật chất bao gồm con người, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất – kỹ thuật – vốn Nguồn lực tinh thần: các giá trị truyền thống văn hóa dân tộc, trình độ nhận thức, sự hiểu biết, tập quán sinh hoạt, chủ trương, chính sách, ….Vật lực là những phương tiện vật chất dùng vào những công việc cụ thể nào đó Tài lực là khả năng về vốn, dùng cho một mục đích nhất định

Trong GD &ĐT, người ta càng ngày càng nhận ra chất lượng quyết định thắng lợi và kém chất lượng đồng nghĩa với thất bại Chính vì vậy trong đào tạo hợp tác với doanh nghiệp để chất lượng đào tạo và hợp tác đạt hiệu quả cao thì nhất thiết nhà trường và doanh nghiệp phải có một phương án quản lý và chia sẻ các nguồn lực một cánh hợp lý và khoa học, việc quản lý, chia sẻ các nguồn lực dựa trên năng lực và thế mạnh của mỗi bên, để từ đó

có thể khai thác và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả

d Quản lý hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo

Quản lý việc đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo theo mục tiêu đào tạo và tiêu chí chất lượng đã định cũng như theo yêu cầu về năng lực của doanh nghiệp, là việc xác định mức độ kết quả học tập của học sinh, sinh viên sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo, từ đó làm cơ sở cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp để người học có đủ điều kiện xin việc, hành

Trang 35

nghề hoặc học tiếp với trình độ cao hơn Trong quá trình đánh giá, kiểm định chất lượng có

sự tham gia hiệu quả của doanh nghiệp

1.4 DOANH NGHIỆP VÀ QUAN HỆ HỢP TÁC VỚI CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1.4.1 Doanh nghiệp và thị trường lao động

1.4.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp [22], doanh nghiệp được hiểu là ”Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Đặc điểm của doanh nghịêp hiện nay đang có nhiều thay đổi, nhất là đối với một nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay Bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường dẫn đến các hệ quả sau:

- Các xí nghiệp quốc doanh chuyển dần sang cổ phần, hình thành các doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp đóng của và lập ra các doanh nghiệp, công ty

- Các phương thức sản xuất, công nghệ và cách tổ chức sản xuất, tuyển dụng lao động chuyển từ cứng nhắc sang thay đổi linh hoạt uyển chuyển hơn

- Mô hình doanh nghiệp công nghiệp với các giới hạn rõ rệt về thị trường, cấu trúc, quy trìmh sản xuất, quan hệ lao động cố định được thay đổi bởi các mô hình doanh nghiệp mới và các cơ chế cũ bị xoá bỏ dần

- Doanh nghiệp thường xuyên được đổi mới về tổ chức, linh hoạt về kỹ thuật, đa dạng

về hình thức tổ chức lao động để đáp ứng yêu cầu của thị trường, nhu cầu xã hội, cũng như đáp ứng nhu cầu phát triển của chính mình

Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là sinh lời Để sinh lời các doanh nghiệp phải

tổ chức tốt quá trình sản xuất, tăng năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã Một trong những yếu tố quyết định các vấn đề đó chính là lực lượng lao động Ngày nay, việc ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất ngày càng gia tăng, phân công - tổ chức luôn đựơc đổi mới, nếu chất lượng lao động không cao thì sẽ làm cho sản xuất sẽ bị kìm hãm, doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh, mất vị trí trên thị trường

Trang 36

và dẫn tới phá sản Hệ thống dạy nghề chính là nguồn cung cấp lao động kỹ thuật cho doanh nghiệp thông qua thị trường lao động

1.4.1.2 Khái niệm thị trường lao động

Theo Adam Smith thị trường là không gian trao đổi trong đó người mua và người bán gặp nhau trao đổi hàng hóa (dịch vụ và sản phẩm) nào đó

Theo David Berg: thị trường là tập hợp những sự thỏa thuận, trong đó người mua và người bán trao đổi với nhau loại hàng hóa và dịch vụ nào đó Như vậy thị trường không bó hẹp bởi một không gian nhất định mà bất cứ đâu có sự thay đổi, thỏa thuận mua bán hàng hóa thì ở đó có thị trường

Vậy thị trường lao động là thị trường trong đó diễn ra sự thỏa thuận trao đổi hàng hóa sức lao động giữa một bên là người sở hữu sức lao động và một bên là những người cần thuê sức lao động đó Khi đó giá trị sức lao động chính là hàng hóa

Ngoài ra cũng có thể định nghĩa: Thị trường lao động là nơi diễn ra quá trình trao đổi sức lao động giữa người sử dụng sức lao động (cầu về sức lao động) và người có sức lao động (cung sức lao động

Hình 1.1 Thị trường lao động

1.4.1.3 Các mối quan hệ cơ bản trong thị trường lao động

Thị trường lao động luôn chịu tác động của các qui luật kinh tế thị trường: giá trị, cạnh tranh và cung cầu, và hướng tới tối đa hóa lợi ích của các bên liên quan Lao động bao gồm lao động giản đơn và lao động qua đào tạo (lao động kỹ thuật)

Cung sức lao động Cầu sức lao động

Thị trường lao động

Người SD sức lao động Người có sức lao động

Trang 37

Tỷ lệ giữa hai thành phần này trong lực lượng lao động phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, trình độ khoa học kỹ thuật được ứng dụng, cũng như cánh thức tổ chức và quản lí doanh nghiệp

Trước yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đặc biệt là khi nước ta đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), để có thể đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất và theo đó là phải nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo trong doanh nghiệp

Lao động giản đơn không thể tự nó chuyển thành lao động có trình độ kỹ thuật mà buộc phải đào tạo Nhà nước đã đặt chỉ tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo như bảng sau:

Bảng 1.1 Tỷ lệ lao động qua đào tạo

So với lao động làm việc

Lao động qua đào tạo nghề (%)

So với lao động làm việc

Hình 1.2 Quan hệ giữa các loại lao động

Lao động không qua đào tạo

Lao động qua đào tạo Người sử dụng lao động

Thị trường lao động

Đào tạo

Trang 38

Hình 1.3 Hệ thống dạy nghề – Thị trường lao động – Hệ thống việc làm

Như vậy dù muốn hay không muốn thì giữa đào tạo nghề và doanh nghiệp vẫn tồn tại mối quan hệ cung - cầu sức lao động qua đào tạo và mối qua hệ này tất nhiên cũng chịu tác động trước hết của quy luật cung – cầu Cung và cầu ở đây được hiểu là sự đồng bộ của ba mặt: số lượng, cơ cấu ngành nghề trình độ và chất lượng đào tạo Nếu nhà trường đạo ra lao động kỹ thuật có chất lượng, với số lượng và cơ cấu tương thích với yêu cầu của bên sử dụng thì thị trường lao động đựợc cân bằng và nâng cao đựợc hiệu quả Nếu ngược lại sẽ gây khủng hoảng thừa hoặc thiếu, hoặc vừa thừa vừa thiếu lao động như hiện nay, làm cho sản xuất không thể phát triển còn đào tạo trở nên kém hiệu quả Từ những vấn đề nêu trên ta thây sự liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo là điều kiện bắt buộc nếu các trường muốn đào tạo cho doanh nghiệp với chất lượng cao và là tiền đề phát triển công tác đào tạo Doanh nghiệp và nhà trường phải ý thức được điều này, chủ động hợp tác toàn diện, cùng nhau điều hành cho mối quan hệ đi đúng quy luật để cùng nhau phát triển

1.4.2 Thị trường lao động và đào tạo nhân lực

1.4.2.1 Đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động

Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, Nhà nước với quyền lực tập trung quản lý và tổ chức mọi hoạt động đào tạo nghề, xác định mục tiêu, lập kế hoạch đầu tư, các nguồn lực cần thiết cho đào tạo và sau đó hầu như cũng độc quyền trong việc phân phối và sử dụng nhân lực được đào tạo Hoạt động đào tạo nghề cũng được thực hiện

Cầu

Trang 39

theo chu trình kín và kế hoạch hóa từ đầu vào đến đầu ra Khi chuyển sang nền KT thị trường, mặc dù bước đầu đã thích ứng, song cho đến nay ĐTN vẫn đang gặp một số khó khăn, chưa tìm ra cách tiếp cận có hiệu quả đối với những biến động thị trường sức lao động Chu trình ĐTN trong cơ chế thị trường được thể hiện ở sơ đồ sau:

Hình 1.4 Đào tạo nghề trong cơ chế thị trường

Như vậy trong cơ chế thị trường, kế hoạch ĐTN là sự kết hợp giữa nhu cầu của thị trường với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đồng thời ĐTN có nhiệm vụ cung cấp nhân lực

đã qua đào tạo cho tất cả các thành phần kinh tế không phân biệt Nhà nước, tập thể hay tư nhân Trong cơ chế thị trường như hiện nay ĐTN và thị trường lao động phải có mối quan hệ hữu cơ, mật thiết với nhau, trong đó thị trường lao động sẽ quyết định việc hình thành và phát triển ĐTN Timbergan – Giải thưởng Noben về kinh tế đã khẳng định thị trường tiêu dùng quyết định cơ cấu sản xuất và cơ cấu nhân lực, cơ cấu nhân lực quyết định thị trường sức lao động và nhu cầu thị trường sức lao động sẽ tạo nên thị trường ĐTN Có như vậy thì

Người tốt nghiệp

- Tự tìm việc làm, lập thân, thăng tiến

- Năng động, sáng tạo, thích ứng, tự chủ

- Dám chịu trách nhiệm

KH phát triển KT-XH

Trang 40

sản phẩm đào tạo ra mới có chất lượng và hiệu quả và các doanh nghiệp sẽ chủ động được trong vấn đề tổ chức sản xuất và ứng dụng công nghệ mới vào trong quá trình sản xuất

1.4.2.2 Vai trò của doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo

Nhân lực là yếu tố then chốt trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp không tiếc công sức đầu tư cho công tác tuyển dụng với mong muốn xây dựng được đội ngũ nhân sự trình độ cao Nhưng thực tế cho thấy các nhà lãnh đạo và quản trị không ngừng than phiền về chất lượng nhân viên của mình Vấn đề đặt ra là các chủ doanh nghiệp vẫn chưa đánh giá đúng mức vai trò của công tác đào tạo trong quá trình làm việc Vì vậy, nhìn lại thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay, từ đó chỉ ra các vai trò của đào tạo là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp Để khắc phục tình trạng trên các doanh nghiệp cần có sự hợp tác với các cơ sở ĐTN, cung cấp cho cơ sở đào tạo nghề về nhu cầu sử dụng lao động của mình trong tương lai, kế hoạch mở rộng sản xuất, trình độ lao động, từ đó các nhà trường có kế hoạch đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp chủ động về nguồn nhân lực

1.4.2.3 Vai trò của trường nghề trong hợp tác đào tạo

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới của giáo dục đào tạo, xu thế đào tạo hiện nay của các nhà trường là đào tạo theo nhu cầu của xã hội Để làm được điều này sự hợp tác của nhà trường và doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, đây là yếu tố quyết định đến sự phát triển của các nhà trường trong tương lai Trong quan hệ này nhà trường có vai trò hoạch định chiến lược, lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Kế hoạch phải đảm bảo tính khả thi, bám sát với nhu cầu của thị trường để từ đó thực hiện những bước đi thích hợp trong từng giai đoạn, từng thời kỳ Trường cần chủ động thiết kế chương trình đào tạo theo yêu cầu cùa các doanh nghiệp, tổ chức, quản lý, đánh giá quá trình đào tạo của học sinh từ khi nhập trường cho tới khi tốt nghiệp ra trường

Như vậy trong quá trình đào tạo hợp tác nhà trường có vai trò đặc biệt quan trọng, vì nhà trường (cụ thể là giáo viên dạy nghề) có vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo nghề, biến các mục tiêu đào tạo nghề thành hiện thực

Ngày đăng: 09/02/2021, 22:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. .Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi (1999), Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, Tập 1. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, Tập 1
Tác giả: Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
3. Trần Khánh Đức (2002), Phát triển giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
4. Trần Khánh Đức ( tái bản 2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đăng Trụ (2007), Phát triển và quản lý chương trình đào tạo nghề, Tài liệu tập huấn VTEP. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý chương trình đào tạo nghề
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đăng Trụ
Năm: 2007
7. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
8. Nguyễn Minh Đường, Lê Đình Xưởng, Nguyễn Văn Ngọ (1996), Đánh giá thực trạng phương tiện dạy học trong các trường trung học chuyên nghiệp - dạy nghề, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng phương tiện dạy học trong các trường trung học chuyên nghiệp - dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Lê Đình Xưởng, Nguyễn Văn Ngọ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
9. PGS.TS Phan Văn Kha (2006), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Bộ GD & ĐT – Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: PGS.TS Phan Văn Kha
Năm: 2006
11. PGS.TS Nguyễn Khang (2010), Giáo dục đào tạo người lớn, đào tạo liên tục (Bài giảng môn Nghiên cứu xã hội và Khoa học giáo dục - lớp Cao học Sư phạm kỹ thuật 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đào tạo người lớn, đào tạo liên tục
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Khang
Năm: 2010
12. TS. Lê Thanh Nhu Kỹ năng dạy học dựa trên năng lực thực hiện (Bài giảng môn lý luận dạy học các môn chuyên nghành kỹ thuật - lớp Cao học Sư phạm kỹ thuật 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng dạy học dựa trên năng lực thực hiện
13. Nguyễn Đức Trí (2010), Giáo dục nghề nghiệp một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2010
14. Chu Hồng Vân (2007), “Đào tạo theo nhu cầu xã hội: Những chuyển biến ban đầu”, Báo Giáo dục và Thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đào tạo theo nhu cầu xã hội: Những chuyển biến ban đầu”
Tác giả: Chu Hồng Vân
Năm: 2007
15. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học đại cương, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2000
16. Bộ PGS.TS Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp những vấn đền và biện pháp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đền và biện pháp
Tác giả: Bộ PGS.TS Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
19. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1997
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2006
2. PGS.TS. Trần Việt Dũng (2009), Bài giảng đánh giá trong giáo dục Đại học Việt Nam Khác
5. Trần khánh Đức (2011) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục Khác
10. PGS.TS Phan Văn Kha (2007) Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXBGD Hà Nội Khác
17. Lao động - Thương binh và Xã hội (2008), Quyết định số 01/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 ban hành quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường Trung cấp nghề Khác
18. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w