Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhà máy nước giải khát Pepsi tại Lào Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhà máy nước giải khát Pepsi tại Lào luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Sengpannha Rattanavong
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 CHO NHÀ MÁY NƯỚC GIẢI KHÁT
PEPSI TẠI LÀO
Chuyên ngành: Công nghệ môi trường
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) và Trung tâm Sau Đại học – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập cũng như làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
Thứ hai, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Trần Văn Nhân đã định hướng cho tôi một đề tài thú vị, có tác dụng thiết thực đối với công việc hiện tại của tôi Đồng thời góp những ý kiến quan trọng giúp tôi hoàn thành bản luận văn này
Thứ ba, tôi xin gửi lời cảm ơn tới công ty nước giải khát Pepsi Lào đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình khảo sát, thu thập tài liệu tại công ty
Cuối cùng và đặc biệt nhất, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Nhà nước, chính phủ Việt Nam nói chung và Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nói riêng, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi, một học viên người Lào, được theo học chương trình đào tạo Thạc Sỹ chuyên ngành Công nghệ môi trường trong thời gian hai năm vừa qua Cảm ơn các giảng viên, nghiên cứu viên của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) cùng các học viên trong lớp cao học kĩ thuật môi trường đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại Việt Nam
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè vì đã hết lòng ủng hộ và chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống để tôi có thể hoàn thành bản luận văn này
Học viên
Sengpannha Rattanavong
Trang 3VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 11
1.1.2 Tình hình sản xuất tiêu thụ và thương mại nước giải khát trên thế giới 12 1.1.3 Các công ty và tập đoàn kinh doanh nước giải khát trên thế giới 16
1.2 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 18
2.1 Giới thiệu chung về ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát tại Lào 43
2.2 Giới thiệu về nhà máy – Công ty TNHH Nước giải khát và Nước uống Lào 45
Trang 42.5.3 Các vấn đề môi trường chính trong giai đoạn sản xuất 63 2.5.4 Định hướng về các hoạt động môi trường trong tương lai 64
3.1 Quy trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 65
Trang 5DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu ô xy sinh hoá
BVMT : B ảo vệ môi trường
COD : Nhu c ầu ô xy hoá học
EA : Kiểm toán môi trường
EAPS : Tiêu chuẩn về sản phẩm và các khía cạnh môi trường
EL : Nhãn môi trường
EMAS : H ệ thống quản lý môi trường sinh thái
EMS : Hệ thống quản lý môi trường
EPE : Đánh giá việc thực hiện về môi trường
EU : Liên minh châu Âu
HTQLMT : H ệ thống quản lý môi trường
IEC : U ỷ ban kỹ thuật điện thế giới
ISO : Tổ chức tiêu thuẩn thế giới
LCA : Đánh giá vòng đời sản phẩm
Trang 6DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1: Tiêu thụ nước giải khát bình quân đầu người ở các khu vực và một số quốc gia
Bảng 2: Mức tiêu thụ nước khoáng và tinh lọc bình quân của các quốc gia 16Bảng 3: Những điểm khác biệt giữa hệ thống quản lý môi trường và ISO 14001 19
Bảng 5: Giới thiệu nội dung của mục 4 tiêu chuẩn ISO 14001 29Bảng 6: Danh sách các cơ sở được cấp chứng nhận ISO 14001 ở Lào 39
Bảng 8: Các loại sản phẩm của công ty và quy cách đóng gói 55
Trang 7DANH M ỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Các quốc gia tiêu thụ nước giải khát trên thế giới năm 2006 12Hình 2: Các quốc gia tiêu thụ nước khoáng và tinh khiết trên thế giới năm 2007 14Hình 3: Khối lượng bán lẻ nước giải khát tại một số thị trường năm 2008 15Hình 4: Sơ đồ các tiêu chuẩn về quản lý môi trường ISO 22
Hình 6: Số lượng các tổ chức được chứng nhận ISO 14001 trên thế giới 34Hình 7: Các quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất năm 2003 35Hình 8: Các quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất năm 2005 36Hình 9: Số lượng các hệ thống quản lý môi trường tại các quốc gia năm 2006 36Hình 10: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 tại các quốc gia trên thế giới năm 2006 37
Hình 14: Sản lượng tiêu thụ từng loại sản phẩm của công ty năm 2009 48Hình 15: Sản lượng tiêu thụ từng loại sản phẩm của công ty năm 2009 49Hình 16: Sơ đồ công nghệ sản xuất nước ngọt tại công ty 50
Hình 24: Tỉ lệ tiêu thụ các loại sản phẩm của công ty năm 2009 56Hình 25: Tỉ lệ các loại chất thải rắn của công ty trong năm 2009 59
Hình 27: Lượng chất thải rắn phát sinh trong năm 2009 60
Hình 31: Các nguyên tắc xác định khía cạnh môi trường tại Nhà máy 67Hình 32: Các bước xem xét để thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường 70
Hình 34: Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường của Nhà máy 74
Trang 8M Ở ĐẦU
Lào vẫn còn giữ được nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú và chất lượng môi trường tương đối tốt Đây là một trong những điều kiện quan trọng cho xã hội và phát triển kinh tế 80% lãnh thổ của Lào là núi và cao nguyên, và 1/3 đất đai có
độ dốc hơn 30o và chỉ có 20% là đồng bằng Đất đai được chia thành 8 nhóm là: nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, công nghiệp, giao thông, văn hoá, quốc phòng và đất ngập nước Tổng diện tích đất trồng trọt khoảng 5,9 triệu ha Lào có nguồn tài nguyên nước dồi dào, nước tinh khiết có chất lượng tốt Lưu lượng nước trung bình qua sông
Mê Kông và các nhánh của nó là khoảng 8.500 m3/s Nó cung cấp 35% tổng lượng nước của toàn bộ lưu vực sông Mê Kông Trong mùa mưa, lưu lượng nước chỉ đạt khoảng 80% [5] Hiện nay, hầu hết lượng nước được sử dụng cho mục đích nông nghiệp, ví dụ như: tưới tiêu, thuỷ sản, trồng trọt và chăn nuôi Ngoài ra, nước còn được
sử dụng cho các nhà máy thuỷ điện, với tiềm năng cung cấp 23.000 MW điện cho toàn đất nước Hiện nay, mới chỉ sử dụng được 5% trữ lượng trên Các nguồn cấp nước ở Lào rất đa dạng, đặc biệt là vào mùa mưa, bổ sung điều kiện tốt để vận chuyển nước, phát triển công nghiệp và cấp nước Hiện có 60% dân số thành thị và 51% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch [5] Tuy nhiên, có một vài vấn đề nảy sinh liên quan đến rác thải và nước bị ô nhiễm ở một khu vực lớn các đô thị từ nhiều nguồn khác nhau như: mật độ dân số cao, các khách sạn, bệnh viện và các trung tâm giải trí Thêm vào
đó là nước thải nông nghiệp và công nghiệp, bao gồm cả công nghiệp khai thác khoáng Đây không phải là vấn đề quá lớn, nhưng có thể diễn biến rất phức tạp
Theo kết quả điều tra năm 1989, Lào có 47% diện tích là rừng, chiếm 11,2 triệu
ha Rừng được chia thành 5 loại: sản xuất, bảo tồn, dự trữ, tái tạo và suy thoái Lào có
20 Vườn quốc gia, 2 vùng đệm, 57 khu Dự trữ sinh quyển và 144 khu bảo tồn, 13 tỉnh
có khu vực bảo vệ Tổng cộng là 5,3 triệu ha khu vực bảo tồn, chiếm 22,6% diện tích lãnh thổ [5] Nguồn tài nguyên rừng có vai trò rất quan trọng trong tổng thu nhập của đất nước, cũng cấp lương thực và thu nhập cho các gia đình nông thôn
Diện tích bao phủ của rừng hiện bị giảm xuống do phát triển nông nghiệp, cháy rừng, trồng trọt, khai hoang, phát triển cơ sở hạ tầng và khai thác vượt quá khả năng
Trang 9lưỡng cư (160 loài), 700 loài chim và 11 loài động vật có vú, 87 loài cá ở khu vực Đông Dương được tìm thấy ở Lào Hơn 1.300 loài tự nhiên sinh sống dọc theo sông
Mê Kông và các nhánh của nó Rừng của Lào là trung tâm của các loài cây lương thực với hơn 3.100 loại khác nhau, xếp thứ 2 thế giới về đa dạng sinh học [5] Có rất nhiều loài đặc hữu ở Lào Tuy nhiên, có một vài loài đã bị tuyệt chủng và một số loài cây, chim và các sinh vật thuỷ sinh đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng Lào có một nguồn tài nguyên khoáng sản vẫn chưa được khai thác, bao gồm: vàng, đá quý, chì, than hoặc than bùn, dầu, quặng sắt, đồng, đá vôi, kẽm, muối, v.v… có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Trong tương lai, công nghiệp khai khoáng sẽ phát triển và có thể tác động đến môi trường và xã hội nếu không có các biện pháp quan trắc và quản lý môi trường Lào có một lịch sử phát triển lâu dài và đặc biệt ở Đông Nam Á Với phong cảnh tự nhiên hài hoà, các thác nước, hang động và các khu văn hoá, lịch sử như: Cánh đồng Chum, Wat Phu ở tỉnh Champassak và di sản thiên nhiên thế giới ở Luang Prabang Ngoài ra là các khu vực như tháp That Luang và thị trấn cổ ở Vientiane, Champassak và Bokeo
Tóm lại, môi trường xã hội ở đô thị Lào là tương đối tốt, mặc dù mức tăng dân
số là khá cao Cùng với quá trình công nghiệp, du lịch và đô thị hoá sẽ giúp phát triển
đô thị nhanh hơn nữa Các dịch vụ sức khoẻ cộng đồng còn sơ sài và 40% dân số đô thị không được sử dụng nước sạch Hệ thống thoát nước mưa và nước thải còn hạn chế, các hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn còn yếu cả về hiệu quả xử lý và quy mô để
xử lý chất thải sinh hoạt và nguy hại Thêm vào đó, còn thiếu các tiêu chuẩn về phát thải và chất lượng môi trường xunh quanh cho tiếng ồn, các chất ô nhiễm không khí và
ô nhiễm mùi Khu vực công nghiệp và dịch vụ không có các biện pháp quan trắc và giải pháp phù hợp cho chất thải rắn và nước thải từ các nhà máy, khách sạn, bệnh viện, nhà hàng, v.v…
Chính phủ Lào đã đưa ra kế hoạch hành động cho các rừng nhiệt đới, năm 1989, ban hành Hiến pháp, năm 1991, và Kế hoạch Hành động Môi trường đầu tiên năm
1994 Sau đó, thay đổi rất nhiều chính sách phát triển, khung chiến lược và pháp lý cho việc bảo vệ môi trường và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên Chương 19 của
Hiến pháp năm 2003 đã đề cập: “Tất cả các cá nhân và tổ chức nên bảo vệ môi trường
Trang 10và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ví dụ như: đất đai, rừng, tự nhiên, nguồn nước và không khí, điều đó giúp bảo vệ môi trường của Lào” Để đưa Lào trở thành một trong
những nước phát triển và tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chính phủ Lào đã xác định mục tiêu và các phương hướng chiến lược kinh tế - xã hội đến năm 2020
Chiến lược này nhấn mạnh sự quan trọng của việc bảo vệ môi trường “Phát triển kinh
tế - xã hội cần được tiến hành liên tục và ổn định, cần có sự cân bằng giữa phát triển
xã hội, kinh tế và văn hoá và bảo vệ môi trường để đảm bảo một sự phát triển bền vững”
ISO 14001 là tiêu chuẩn được công nhận quốc tế dành cho Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS) ISO14001 cung cấp, hướng dẫn cách thực hiện quản lý hiệu quả hơn những khía cạnh môi trường trong các hoạt động liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, xem xét đến việc bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiểm
và những vấn đề kinh tế xã hội Do đó, cho đến nay, rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã được cấp chứng chỉ ISO 14001 Hiện tại tuy Lào chưa phải là thành viên chính thức của ISO nhưng việc nghiên cứu xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho các nhà máy, doanh nghiệp ở Lào có ý nghĩa rất quan trọng đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất hệ thống Quản lý Môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhà máy nước giải khát Pepsi tại Lào” để đóng góp cơ sở thực tiễn cho hoạt động quản lý môi trường nói
chung và việc phát triển Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 tại Lào nói riêng
• Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được):
o Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Đánh giá hiện trạng sản xuất và những vấn đề môi trường của nhà máy nước giải khát Pepsi
Đề xuất HTQLMT phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhà máy nước giải khát Pepsi tại Lào
Trang 11o Phạm vi nghiên cứu: ngành công nghiệp nước giải khát và Nhà máy nước giải khát Pepsi tại Lào ở thủ đô Viêng Chăn hiện nay
• Nội dung đề tài, các vấn đề cần giải quyết:
o Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001
o Hiện trạng sản xuất và quản lý môi trường của nhà máy nước giải khát Pepsi tại Lào
o Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001 cho nhà máy nước giải khát Pepsi tại Lào
• Phương pháp nghiên cứu
o Tổng quan tài liệu
o Khảo sát thực tế tại nhà máy nước giải khát Pepsi tại Lào(là đối tượng nghiên cứu)
o Phân tích trong phòng thí nghiệm (COD/BOD5, SS, N tổng số, P tổng số,
pH, lưu lượng m3/ngày, v.v và khí thải: CO, CO2, SO2, NO2, bụi, v.v
oPhương pháp chuyên gia
Trang 12
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHU ẨN ISO 14001
1.1 T ổng quan về ngành công nghiệp nước giải khát
1.1.1 Gi ới thiệu chung về nước giải khát
Nước giải khát là một thứ đồ uống mà trong đó có rất nhiều loại khác nhau Hiện có đến hàng trăm loại nước giải khát với nhiều nhãn hiệu, hình thức, bao bì, cách pha chế khác nhau, v.v… Phổ biến nhất là các loại đóng lon, đóng hộp giấy hoặc đóng chai, các loại dung dịch hoặc bột hoà tan Nước giải khát về cơ bản có thể được phân thành một số nhóm như:
• Nước giải khát hương liệu: Hầu hết các loại nước giải khát là nước giải
khát hương liệu, có thành chủ yếu gồm nước, đường và các loại hương liệu như: coke, cam, chanh, v.v… và được đóng trong chai, lon, hộp giấy, v.v… đều là loại nước giải khát có gas Ngay cả những loại được xem là có nguồn gốc thiên nhiên như: cam, chanh, nho, v.v… thì hương liệu vẫn là một nhân
tố chính tạo mùi, vị, thành phần chiết xuất từ thiên nhiên chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ
• Nước uống tăng lực: Nước tăng lực hoặc nước khoáng tăng lực có thành
phần chính gồm nước hoặc nước khoáng, các nguyên tố vi lượng, các vitamin C chiếm tỉ lệ chủ đạo Ngoài ra có thể còn có các loại vitamin khác như B1 và B6 Thêm vào đó là taurin, axit citric, inositol, v.v… và không thể thiếu các “hương liệu”
• Nước uống thiên nhiên: Các loại nước uống trái cây hoặc trà sử dụng
nguyên liệu chiết xuất từ trái cây nguyên chất, thường được sản xuất khá phong phú dưới nhiều hình thưc uống liền hoặc dạng bột hoà tan
• Đồ uống bổ dưỡng: Xu hướng sử dụng các loại đố uống có thành phần là
các loại nguyên liệu tự nhiên ngày càng tăng Loại đồ uống này vừa có công dụng giải khát vừa cung cấp cho cơ thể những chất bổ dưỡng Dễ uống hơn
là các loại sữa chua có thành phần chính là sữa kết hợp với các chiết xuất trái
Trang 13cây tạo cho nước uống này vị thơm ngon hơn Cùng một khẩu vị béo, thơm mùi trái cây có một số loại bột sữa trái cây hoà tan nhập khẩu với đủ vị cam, nho, dâu, chanh, v.v… nhưng uống không hấp dẫn bằng loại nước đóng gói sẵn Loại này đang được khuyến khích dùng cho mọi lứa tuổi Dù vậy nó vẫn không thích hợp với một số người không có men lactose trong hệ tiêu hoá
Nước giải khát là loại đồ uống đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống của con người, ngoài việc cung cấp cho cơ thể một lượng nước đáng kể để tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào, nó còn bổ sung cho cơ thể một lượng lớn chất dinh dưỡng, các loại muối khoáng, v.v… đủ để bù đắp những hao hụt về năng lượng và dinh dưỡng đã bị tiêu hao trong các hoạt động sống của con người Vì vậy nước giải khát trở thành nhu cầu tất yếu không thể thiếu được đối với cuộc sống của con người
1.1.2 Tình hình s ản xuất tiêu thụ và thương mại nước giải khát trên thế giới
Hình 1: Các qu ốc gia tiêu thụ nước giải khát trên thế giới năm 2006
(Nguồn: Globaldrink.com)
Hàng năm, nhu cầu về nước giải khát trên thế giới rất cao, đặc biệt ở các nước thuộc vùng nhiệt đới và vùng có khí hậu khô nóng Điều này đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nước giải khát thế giới Đi cùng với đó là yêu cầu ngày càng cao về tiêu
Trang 14Năm 2005, tiêu thụ nước giải khát của toàn câu tăng 3,5% so với năm 2004, với mức tiêu thụ đạt 480 tỉ lít, tương đương mức bình quân 75 lít/người [8], với sự gia tăng mạnh của các loại nước khoáng và tính khiết đóng chai, nước hoa quả và nước tăng lực Cho dù mức tiêu thụ của các loại nước uống có gas vẫn còn lớn, chiếm đến 40% [8]
Tuy nhiên xu hướng sử dụng các loại đồ uống bổ dưỡng cho sức khoẻ đang ngày càng phổ biến Trong năm 2006, tổng tiêu thụ nước giải khát toàn cầu là 498 tỉ lít với cơ cấu là 40% nước có gas, 32% nước tinh lọc đóng chai, 12% nước giải khát lên men, 7% nước hoa quả và 7% nước tăng lực Trong đó, Tây Âu tiêu thụ 95 tỉ lít với cơ cấu tiêu thụ lần lượt là 31%, 44%, 8%, 10% và 7% Đông Âu tiêu thụ 32 tỉ lít với cơ cấu tiêu thụ tương ứng là 36%, 34%, 7%, 15% và 8% [8]
Bắc Mỹ vẫn là khu vực dẫn đầu thế giới về tiêu thụ nước giải khát bình quân trên đầu người với mức gần 400 lít/người/năm, gấp đôi so với Nam Mỹ và gấp nhiều lần so với châu Phi, châu Á và châu Đại Dương [8]
B ảng 1: Tiêu thụ nước giải khát bình quân đầu người ở các khu vực và một số
qu ốc gia trên thế giới năm 2006
(Đơn vị: lít/người/năm)
Vùng
Nước khoáng, tinh lọc
Nước có gas
Nước tăng lực
Nước hoa quả
Nước lên men
Tổng cộng
Trang 15(Nguồn: Global drink.com)
Riêng về nước khoáng và tinh khiết đóng chai, trong gia đoạn 2002-2007, Mỹ là quốc gia đứng thứ 2 thế giới về tốc độ tăng tiêu thụ với mức bình quân là 8,8%/năm, xếp sau là Trung Quốc với tốc độ tăng 17,5%/năm Ngoài ra, một số các quốc gia khác cũng có mức tăng trưởng khá cao trong giai đoạn này như Mêhicô là 8,6%/năm, Inđônêxia là 8,2%/năm và Braxin là 7,3%/năm Tuy nhiên, về mức tiêu thụ thì dẫn đầu vẫn là Mỹ với mức tiêu thụ là 8,8 tỉ galon (33,4 tỉ lít), gần gấp đôi so với Trung Quốc,
kế đến là Mêhicô với gần 5,9 tỉ galon (22,3 tỉ lít), Trung Quốc gần 4,8 tỉ galon (18,1 tỉ lít) và Braxin 3,6 tỉ galon (13,7 tỉ lít) [8]
Hình 2: Các qu ốc gia tiêu thụ nước khoáng và tinh khiết trên thế giới năm 2007
(Nguồn: Beverage Marketing Corporation)
Trang 16Mỹ là quốc gia tiêu thụ lượng nước khoáng và tinh khiết nhiều nhất nhưng lại không phải là quốc gia dẫn đầu về lượng tiêu thụ bình quân đầu người Dẫn đầu danh sách này là Các tiểu Vương quốc Ả rập thống nhất với mức tiêu thụ bình quân năm
2007 là 68,6 galon/người (295,3 lít/người), tiếp theo là Mêhicô với 54,1 galon/người (204,5 lít/người) và các quốc gia châu Âu như Ý, Bỉ, Lúcxămbua, Pháp, Đức, Tây Ban Nha [8]
Hình 3: Kh ối lượng bán lẻ nước giải khát tại một số thị trường năm 2008
(Nguồn: Euromonitor)
Khối lượng bản lẻ nước giải khát ở một số các thị trường có mức tăng trưởng khá cao như Đông Âu và châu Á Tuy nhiên ở thị trường các nước phát triển lại có xu hướng tăng chậm, đặc biệt là đối với các loại nước giải khát có gas Thị trường nước giải khát cũng diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các loại nước giải khát có gas, nước giải khát hoa quả và nước uống tăng lực Tại thị trường các nước đang phát triển như
Ấn Độ, Trung Quốc, v.v… đặc biệt có sự tăng trưởng nhanh chóng của các loại nước uống tinh khiết đóng chai
Trang 17B ảng 2: Mức tiêu thụ nước khoáng và tinh lọc bình quân của các quốc gia
(Nguồn: Beverage Marketing Corporation)
1.1.3 Các công ty và t ập đoàn kinh doanh nước giải khát trên thế giới
Ngành sản xuất nước giải khát đang phát triển với tốc độ rất nhanh cả về chủng loại và sản lượng Trong đó phải kể đến các tập đoàn và các công ty đa quốc gia có lịch
sử phát triển lâu đời và chiếm thị phần lớn trên thế giới như: Coca-Cola, Pepsi, Nestle, v.v…với doanh thu hàng năm đạt hàng chục tỉ USD Mặt hàng truyền thống là các loại nước giải khát pha chế từ đường, hương liệu, màu, CO2 và một số loại hoá chất khác
đã chiếm lĩnh được thị trường quốc tế trong suốt thế kỷ XX
1.1.3.1 Coca-Cola
Là tập đoàn nước giải khát hàng đầu thế giới với doanh số hàng năm lên đến hàng tỉ USD Trong năm 2007, chỉ riêng tổng doanh số của Coca-Cola Enterprises (có địa bàn hoạt động ở khu vực Bắc Mỹ và châu Âu) đạt 20,94 tỉ USD, lợi nhuận thuần đạt 711 triệu USD và chiếm khoảng 18% tổng sản lượng tiêu thụ toàn cầu của tập đoàn Coca-Cola Thị trường của tập đoàn Coca-Cola trải rộng trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, với khoảng 70% doanh số đạt được là từ các thị trường ngoài nước Mỹ [8]
Trang 181.1.3.2 Pepsi-Cola
Là một trong những đối thủ của Coca-Cola trên thị trường nước giải khát và là tập đoàn nước giải khát lớn thứ hai thế giới Trong năm 2007, doanh số của Pepsico đạt khoảng 39,48 tỉ USD Trong đó 67% là từ các loại nước giải khát không có gas Lợi nhuận thuần đạt 5,7 tỉ USD Pepsico có thị trường ở trên 170 quốc gia và vùng lãnh thổ [8]
1.1.3.3 Ngành nước giải khát Trung Quốc
Nhu cầu tiêu dùng nước giải khát ở Trung Quốc vẫn còn ở mức thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình của thế giới và do đó được dự đoán là một trong những thị trường nước giải khát nhiều tiềm năng để phát triển Các loại nước giải khát hiện nay ở Trung Quốc khá đa dạng, bao gồm các loại nước giải khát có gas, nước ép từ rau, củ quả, v.v… Trong năm 2005, sản lượng nước giải khát của Trung Quốc là 33,8 triệu tấn, tăng 24,08% so với năm 2004 Tổng giá trị sản lượng đạt 109.079 tỉ NDT và doanh số bán hàng đạt 113.950 tỉ NDT, tăng tương ứng 25,82% và 24,97% so với năm 2004 Cơ cấu sản phẩm nước giải khát của Trung Quốc năm 2005 là [8]:
• Nước giải khát có gas: 23%
• Nước khoáng và tinh khiết: 41%
• Nước hoa quả: 19%
• Các loại khác: 17%
1.1.3.4 Ngành nước giải khát Mỹ
Thị trường nước giải khát có gas của Mỹ chủ yếu là do 3 công ty lớn chia sẻ thị phần Trong đó, Coca-Cola chiếm đến 43% thị phần, Pepsi-Cola chiếm 31% và Dr Pepper chiếm 15% Tuy nhiên xu hướng sử dụng nước giải khát có gas đang ngày càng giảm với mức tiêu thụ bình quân đầu người năm 2007 là 48,8 galon (184,5 lít) so với mức 54,9 galon (207,5 lít) năm 1998 Trong năm 2007, tiêu thụ nước khoáng và nước tinh khiết tại Mỹ đạt gần 8,8 tỉ galon (33,4 tỉ lít) Tiêu thụ bình quân đầu người vào khoảng 29,3 galon/người (110,7 lít), với doanh thu khoảng 11,7 tỉ USD [8]
Ngày nay, khi điều kiện sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu sử dụng nước giải khát ngày càng tăng và đang từng bước chuyển dần từ loại nước
Trang 19dinh dưỡng như các loại: axit amin, vitamin, muối khoáng, v.v… được sản xuất từ các loại trái cây Đây được coi là mặt hàng chiến lược chủ yếu của thế kỷ 21, nên nhiều
quốc gia như: Mỹ, Hà Lan, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Thái Lan, Trung Quốc, v.v… đã tập trung nghiên cứu và sản xuất được nhiều loại nước giải khát từ các loại trái cây: cam, dứa, xoài, xê-ri, ổi, táo, lê, dâu, mơ, nho, vải, v.v… có chất lượng cao đã mau chóng chiếm lĩnh được thị trường
Trong các loại nước giải khát được sản xuất từ trái cây thì loại nước giải khát lên men được đánh giá là mặt hàng sẽ phát triển mạnh trong tương lai vì đây là sản phẩm được đánh giá có giá trị dinh dưỡng cao nhờ quá trình lên men của vi sinh vật và rất phù hợp với thế hệ trẻ Việc nghiên cứu để sản xuất nước giải khát lên men từ trái cây là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển chung của khu vực và thế giới
1.2 H ệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
1.2.1 H ệ thống quản lý môi trường
Một hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) giống như hộp công cụ với một tập hợp hoàn chỉnh nhiều dạng công cụ và phương tiện mà các tổ chức cần dùng để xây dựng và duy trì các chính sách và thủ tục để quản lý hiệu quả và toàn diện các vấn đề môi trường Các nguyên lý và thành phần chính của một hệ thống quản lý môi trường bao gồm:
• Cam kết và chính sách
• Lập kế hoạch
• Thực hiện
• Đo đạc và đánh giá
• Xem xét và cải thiện
• Cải thiện liên tục
Ngoài ra, các loại công cụ để xây dựng và hỗ trợ một hệ thống quản lý môi trường bao gồm:
• Kiến thức và nhận thức về các vấn đề môi trường, và các kế hoạch để giải quyết chúng;
Trang 20• Các cán bộ được đào tạo và có năng lực ở mọi cấp trong một tổ chức phải có vai trò và được phân trách nhiệm rõ ràng để giải quyết các vấn đề môi trường;
• Phải có các thủ tục vận hành, phổ biến, báo cáo và ghi chép một cách nhất quán cho tất cả các hoạt động có tiềm năng gây tác động tới môi trường Các thủ tục này phải được thiết kế sao cho loại bỏ được hoặc ít nhất là giảm thiểu các tác động đến môi trường;
• Theo dõi và ghi chép thường xuyên công việc của các cá nhân, các phòng ban và các tác nghiệp;
• Phản ứng kịp thời và đúng đắn đối với các vấn đề môi trường, cần có những hoạt động sửa chữa kịp thời và tập trung vào những giải pháp tiếp theo để ngăn chặn sự tái diễn của các bất trắc này;
• Phổ biến (hai chiều) các thông tin cần thiết về các hoạt động và các vấn đề môi trường cả theo chiều sâu lẫn chiều rộng trong một tổ chức, và giữa tổ chức với “các bên liên quan” khác
B ảng 3: Quy trình thực hiện hệ thống quản lý môi trường và ISO 14001
2 Lập kế hoạch Lập kế hoạch và chương trình quản lý
môi trường
4 Đo đạc và đánh giá Kiểm tra và điều chỉnh sai lệch
Cải thiện liên tục
1.2.2 Gi ới thiệu chung về tiêu chuẩn ISO 14000
1.2.2.1 Lịch sử ra đời
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) được thành lập năm 1947, trụ sở chính tại Geneva, Thuỵ sĩ ISO hiện nay có 136 nước thành viên, đại diện của mỗi nước là một
Trang 21quan sát viên và 11 nước là các thành viên không chính thức Lào hiện vẫn chưa phải
là thành viên chính thức của ISO
Mục tiêu của ISO là thúc đẩy sự thống nhất và tiêu chuẩn hoá các tiêu chuẩn thiết kế và thực hiện trên toàn thế giới, với mục đích là cải thiện độ an toàn của việc ứng dụng các sản phẩm, và hỗ trợ cho sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia
Vì ISO mang tính đa quốc gia, nên tổ chức này cũng nỗ lực tăng cường sự hợp tác trong các lĩnh vực tri thức, khoa học, kỹ thuật và kinh tế
ISO hoạt động thông qua gần 3.000 hội đồng kỹ thuật và các nhóm công tác với mục đích phát triển các chuẩn mực trong các lĩnh vực như sức khoẻ; an toàn; môi trường; chất lượng; công nghệ kỹ thuật và vật liệu; viễn thông; xây dựng; giao thông đường bộ, đường sắt, đường không và đường thuỷ Riêng chuẩn mực về điện và kỹ thuật điện được phát triển bởi IEC (Uỷ ban Kỹ thuật điện quốc tế)
Mỗi một tiêu chuẩn ISO được xây dựng bởi một uỷ ban gồm các chuyên gia từ các quốc gia thành viên ISO, và được chuyển tới tất cả các thành viên ISO thông qua một chuỗi các dự thảo để lấy ý kiến góp ý Khi đạt được sự nhất trí tiêu chuẩn đó mới được ban hành Quá trình này mất khoảng vài năm
1.2.2.2 Định nghĩa
ISO 14000 là một học các tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế, là một phần của hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu tổ chức, quy trình lập kế hoạch, trách nhiệm, các hoạt động, các thủ tục, quá trình và nguồn lực cho sự phát triển, thực hiện, xem xét, duy trì và hoàn thiện các chính sách môi trường Ngoài ra, ISO 14000 được coi là thoả thuận được chấp nhận bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật hoặc các tiêu chuẩn cụ thể khác được áp dụng thống nhất như các quy định, hướng dẫn, hay định nghĩa cho các đặc tính để đảm bảo các vật liệu, sản phẩm, quy trình và dịch vụ được thiết kế phù hợp với mục đích sử dụng của chúng
Mục tiêu của các tiêu chuẩn này là tạo ra một sân chơi bình đẳng đối với các vấn đề môi trường trong mối quan hệ thương mại quốc tế và trong nước bằng việc tiêu chuẩn hoá các khái niệm, định nghĩa, các thủ tục và các phương pháp về quản lý môi trường, kiểm toán môi trường và sau cùng là dán nhãn môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm và hiệu quả hoạt động môi trường
Trang 221.2.2.3 Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14000
Tiêu chuẩn ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn quốc tế đề cập đến một cách làm mới nhằm thực hiện quản lý môi trường một cách hiệu quả Trong đó có sự tham gia của cả các cấp quản lý, thành viên của tổ chức và cả cộng đồng Ngày nay, các tác động môi trường được kiểm soát không chỉ ở kết quả cuối cùng mà còn lại các giai đoạn của quá trình
Tiêu chuẩn ISO 14000 miêu tả các thành phần cơ bản của một HTQLMT hiệu quả Các thành phần này bao gồm việc xây dựng chính sách, thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu, thực hiện chương trình nhằm đạt được các mục tiêu đó, quan trắc và đánh giá tính hiệu quả của việc thực hiện, điều chỉnh và đánh giá lại hệ thống nhằm hoàn thiện
nó thông qua các hoạt động về mặt môi trường
Các tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng dựa trên nguyên tắc quản lý môi trường tốt sẽ tạo nên kết quả môi trường tốt và sẽ mang lại những lợi ích bù đắp lại cho đầu tư
Các tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm các lĩnh vực sau:
• Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
• Kiểm toán môi trường (EA)
• Đánh giá việc thực hiện về môi trường (EPE)
• Nhãn môi trường (EL)
• Đánh giá vòng đời của sản phẩm (LCA)
• Tiêu chuẩn về sản phẩm và các khía cạnh môi trường (EAPS)
• Khái niệm và định nghĩa
Trang 23Hình 4: Sơ đồ các tiêu chuẩn về quản lý môi trường ISO (Nguồn: TC 207/ISO)
Các công cụ kiểm toán và đánh giá Các hệ thống quản lý Liên quan đến sản phẩm các công cụ hỗ trợ
Đánh giá thực hiện về môi trường
( EPE ) ISO 14031-Hướng dẫn về môi trường
Kiểm toán môi trường ( EA )
14010-Hướng dẫn về kiểm toán môi
trường –Các nguyên tắc cơ bản
14011-Các hướng dẫn về kiểm toán môi
trường-Thủ tục kiểm toán-Phần 1
Kiểm toán HTQLMT
14012-Hướng dẫn về kiểm toán môi
trường-Tiêu chuẩn kiểm toán viên về
ISO 14001
Hệ thống quản lý môi trường
Các quy định cụ thể cho việc sử dụng
Đánh giá vòng đời ( LCA ) 14041- Các nguyên tắc đánh giá vòng đời và áp dụng 14042- Đánh giá vòng đời- Phân tích thống kê vòng đời 14041- Đánh giá vòng đời- Đánh giá tác động của vòng đời 14044- Đánh giá vòng đời- Giải thích rõ thêm
Nhãn môi trường ( EL ) 14020:Mục tiêu và nguyên lý của các loại nhãn môi trường 14021:Nhãn Môi trường và việc kê khai- Quyền tự kê khai-
Thuật ngữ và định nghĩa 14022:Nhãn Môi trường và việc kê khai- Quyền tự kê khai-
Các biểu tượng 14023:Nhãn Môi trường và việc kê khai- Kiểm tra 14024:Nhãn Môi trường và việc kê khai- Loại 1 Hướng dẫn
Nguyên tắc và thủ tục
Trang 24B ảng 4: Tóm tắt các tiêu chuẩn ISO 14000
Hệ thống quản lý môi trường
ISO 14001 Hệ thống quản lý môi trường các
hướng dẫn cụ thể
Tiêu chuẩn này đưa ra các thành phần của một hệ thống quản lý môi trường,
nó có thể áp dụng đối với mọi loại hình
tổ chức với những quy mô khác nhau
và cho những cơ sở muốn được chứng nhận theo tiêu chuẩn
ISO 14004 Hướng dẫn đối với Hệ thống
quản lý môi trường
Tài liệu này cung cấp các hướng dẫn nhằm thiết lập hệ thống quản lý môi trường một cách cụ thể, nó đặc biệt hữu ích đối với các tổ chức với hệ thống còn sơ khai
Kiểm toán Môi trường (EA)
ISO 1410 Hướng dẫn kiểm toán môi
trường
Tài liệu này cung cấp những nguyên tắc chung của kiểm toán môi trường có nghĩa là áp dụng cho mọi loại hình tổ chức và bao trùm các nội dung về mục tiêu, năng lực, chuyên môn, sự độc lập
và các tiêu chí kiểm toán ISO 14011 Hướng dẫn về kiểm toán môi
trường- Thủ tục kiểm toán, Kiểm toán Hệ thống quản lý môi trường
Tài liệu này đề cập đến thủ tục kiểm toán HTQLMT cung cấp các thông tin cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch kiểm toán và tiến hành kiểm toán ISO 14012 Hướng dẫn kiểm toán môi
trường- Tiêu chuẩn kiểm toán viên
Tiêu chuẩn này cung cấp các tiêu chí đánh giá năng lực của cả kiểm toán viên bên trong và bên ngoài
Trang 25ISO
14013/15
Chương trình kiểm toán,đánh giá
Các tiêu chuẩn về nhãn môi trường và việc kê khai
ISO 14020 Kê khai và nhãn môi trường-
Các nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn này thiết lập các hướng dẫn
về nguyên tắc cho việc xây dựng và sử dụng nhãn môi trường cũng như việc
kê khai ISO 14021 Kê khai và nhãn môi trường-việc
tự kê khai các vấn đề về môi trường
Tiêu này đưa ra các yêu cầu cụ thể
về các quyền kê khai bao gồm các tuyên bố, biểu tượng và minh họa liên quan đến sản phẩm
ISO 14022 Biểu tượng Tài liệu này đề cập chi tiết đến các
biểu tượng của nhãn môi trường ISO 14023 Kiểm tra và xác minh Tài liệu này đề cập đến việc kiểm tra
và xác minh các kê khai về nhãn môi trường
ISO 14024 Nhãn môi trường và việc kê
hai-Nguyên tắc và thủ tục
Tài liệu này thiết lập các nguyên tắc và thủ tục để xây dựng chương trình nhãn môi trường loại 1
ISO 14025 Kê khai và dán nhãn môi trường Tài liệu này xác định và miêu tả các
thành phần và nội dung liên quan đến việc kê khai và dán nhãn theo loại 3 và chương trình tương ứng cũng như cung cấp những thông tin trong từng lĩnh vực cụ thể
ISO 14031 Hướng dẫn về đánh giá kết quả
thực thi về mặt môi trường
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về các thiết lập và sử dụng đánh giá thực hiện môi trường trong một phạm vi
Trang 26một tổ chức ISO 14032 Quản lý môi trường- Các nguyên
lý cơ bản
Tiêu chuẩn này cung cấp các ví dụ thực tế nhằm xem xét các tổ chức theo phương pháp đánh giá hoạt động môi trường
Các tiêu chuẩn đánh giá vòng đời
ISO 14040 Quản lý môi trường-Các nguyên
lý cơ bản
Tiêu chuẩn này cung cấp một cách tổng quan về nội dung, biện pháp áp dụng và giới hạn của hoạt động đánh giá vòng đời
ISO 14041 Quản lý môi trường-Đánh giá
vòng đời-Phân tích thống kê và mục tiêu, phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đặc biệt đi sâu vào các yêu cầu và thủ tục cụ thể cần thiết cho việc tập hợp các mục tiêu và phạm vi đối với hoạt động thống kê phân tích vòng đời
ISO 14042 Quản lý môi trường-Đánh giá
vòng đời-Đánh giá tác động vòng đời
Tiêu chuẩn này miêu tả và cung cấp các hướng dẫn về một khung tổng quát cho việc đánh giá tác động vòng đời và đánh giá vòng đời và các nội dung then chốt và các giới hạn vốn có của hoạt động đánh giá tác động vòng đời của sản phẩm
ISO 14043 Quản lý môi trường-Đánh giá
vòng đời-Những hiểu biết của vòng đời
Các tài liệu này cung cấp hướng dẫn cách hiểu về các tác động về việc đánh giá vòng đời của sản phẩm
ISO 14049 Quản lý môi trường-Đánh giá
Trang 27Thuật ngữ và định nghĩa
ISO 14050 Quản lý môi trường-Từ vựng Tiêu chuẩn này bao gồm các định
nghĩa và khái niệm liên quan đến quản
lý môi trường được đề cập đến trong tiêu chuẩn ISO 14000
Tiêu chuẩn về sản phẩm và khía cạnh môi trường ( EAPS )
ISO 14060
( Guide 64 )
Hướng dẫn về khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm
Tài liệu này giúp các nhà xây dựng tiêu chuẩn tránh việc đề cập một cách
cụ thể trong các tiêu chuẩn của sản phẩm có thể dẫn đến việc loại trừ các yếu tố có lợi cho môi trường
(Nguồn: ISO)
Một cách khác để tìm hiểu nội dung của tiêu chuẩn ISO 14000 đó là xét về mục đích sử dụng Hình 4 là Sơ đồ do Ban Kỹ thuật TC 207 thiết lập miêu tả mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn ISO 14000
Các tiêu chuẩn EMS, EA và EPE được dùng để đánh giá tổ chức Các tiêu chuẩn EMS là các tiêu chuẩn trung tâm và xác định khung cơ sở cho một hệ thống quản lý toàn diện Các tiêu chuẩn kiểm toán và đánh giá thực hiện miêu tả phương pháp đánh giá HTQLMT và thực hiện về mặt môi trường Đây là các công cụ quản
lý đóng vai trò điều chỉnh nhằm đạt tới sự thành công của HTQLMT
Các tiêu chuẩn về nhãn môi trường và đánh giá vòng đời của sản phẩm liên
quan chặt chẽ đến sản phẩm hay dịch vụ liên hệ với kinh doanh nhiều hơn là hệ thống quản lý Các tiêu chuẩn về sản phẩm và khía cạnh môi trường trên thực tế là dành cho các nhà xây dựng tiêu chuẩn nhằm cung cấp những hướng dẫn đánh giá khía cạnh môi trường khi viết các tiêu chuẩn về sản phẩm cụ thể Các tiêu chuẩn này cũng có vai trò quan trọng trong quản lý môi trường Điểm đáng quan tâm ở các tiêu chuẩn này là việc đánh giá và phân tích đặc tính của sản phẩm hoặc quá trình
Trang 281.2.2.4 Lợi ích của ISO 14000
ISO 14000 sẽ giúp các tổ chức:
• Tăng cường sự tập trung vào việc đạt được các mục tiêu môi trường
• Cải thiện hiệu quả của các chương trình kiểm toán môi trường
• Cải thiện các hoạt động tiếp theo dựa trên các phát hiện của kiểm toán
• Nhấn mạnh hơn vào việc tối đa hoá hiệu suất sử dụng nguồn lực
• Cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường và tiết kiệm tài chính
1 2.3 Giới thiệu chung về ISO 14001
1.2.3.1 Định nghĩa
ISO 14001 là một tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về quản lý môi trường Tiêu chuẩn ISO 14001cung cấp một khuôn khổ nhằm xem xét các vấn đề về môi trường thông qua tổ chức, kết hợp việc thực hiện các nhiệm vụ về quản lý môi trường với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của tổ chức Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 là một phần của hệt hống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động, trách nhiệm, quy tắc thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét, duy trì chính sách môi trường (Theo điều 3.5 ISO
14001)
Mục đích của ISO 14001 là:
• Xác định và kiểm soát các khía cạnh và tác động môi trường
• Xác định các cơ hội cải thiện môi trường quan trọng
• Nhận biết và theo dõi các yêu cầu pháp luật về môi trường có liên quan
• Hình thành chính sách môi trường làm cơ sở cho việc quản lý môi trường
• Hình thành cơ chế ưu tiên các mục tiêu và nhiệm vụ cần làm
• Giám sát việc thực hiện và đánh giá hiệu quả của hệ thống bao gồm cả việc đưa việc cải thiện hệ thống, chấp nhận và đáp ứng những yêu cầu và điều kiện thay đổi
• Thể hiện về mặt pháp lý hoạt động môi trường và các cam kết bảo vệ môi trường
Trang 29Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với mọi loại hình và mọi quy mô của tổ chức Điều này có nghĩa là phù hợp với mọi điều kiện về xã hội, văn hóa, địa lý khác nhau và có thể áp dụng thành công ở bất kỳ nơi nào Các tổ chức có thể sử dụng tiêu chuẩn ISO 14001 khi tìm kiếm, đăng ký hoặc triển khai thực hiện hệ thống quản lý môi trường Mục địch cơ bản của tiêu chuẩn ISO 14001 là cung cấp cho các tổ chức các yêu cầu cơ bản của một hệ thống quản lý môi trường hiệu quả 1.2.3.2 Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14001
Trong tất cả các tiêu chuẩn ISO 14000, chỉ có tiêu chuẩn ISO 14001 là dùng
để đăng ký, còn tất cả các tiêu chuẩn còn lại đều là tiêu chuẩn hướng dẫn
Các yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn này được đề cấp trong mục 4 của Tiêu
chuẩn ISO 14001 Các phần khác của Tiêu chuẩn ISO 14001 cung cấp các thông tin
về định nghĩa, khái niệm, mục đích và các thông tin liên quan khác Một điểm cần lưu ý là tiêu chuẩn ISO 14001 không đưa ra các yêu cầu tuyệt đối trong thực hiện Mỗi tổ chức tự mình đưa ra các cam kết, chính sách về môi trường của mình và do vậy phải xác định các mục tiêu và mức độ phấn đấu đạt được về mặt môi trường
Tiêu chuẩn ISO 14001 áp dụng đối với việc kiểm soát và cải thiện các khía cạnh môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của tổ chức Điều này không có nghĩa là một công ty với Chứng chỉ ISO 14001 cho hệ thống quản lý môi trường nghiễm nhiên sẽ cung cấp các sản phẩm thân thiện với môi trường Một chứng chỉ ISO 14001 không thể sử dụng như một tiêu chuẩn cho sản phẩm Tuy nhiên có thể thấy rằng một tổ chức thực hiện ISO 14001 có nghĩa là có đủ kiến thức
về khía cạnh môi trường và các sản phẩm, dịch vụ của nó và có mục đích giảm tác động của sản phẩm đến môi trường, có các cam kết đối với sự cải thiện liên tục
Khi một tổ chức đăng ký thực hiện ISO 14001, điều đó có nghĩa là một hệ thống quản lý môi trường tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn Hệ thống quản lý môi trường có thể bao trùm cả tổ chức, một bộ phận cụ thể hoặc một vai bộ phận
Tổ chức quyết định mức độ và sự phức tạp của HTQLMT và đối với các hoạt động, quá trình và sản phẩm nó áp dụng
Trang 30B ảng 5: Giới thiệu nội dung của mục 4 tiêu chuẩn ISO 14001
Nội dung của phần 4
Tiêu chuẩn ISO 14001
Tóm lược nội dung
4.1 Các yêu cầu chung Sự cần thiết phải có một hệ thống quản lý môi trường
(HTQLMT) được tài liệu hóa đáp ứng các yêu cầu tiếp theo 4.2 Chính sách môi
trường
Chính sách môi trường phải nhất quán với chính sách của ngành hoặc của nhóm, phù hợp với hoạt động của tổ chức, cam kết ngăn ngừa ô nhiễm và đáp ứng yêu cầu về luật pháp, phải
có cam kết cải thiện liên tục về mặt môi trường, đưa ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường và tuyền bố cách thức phổ biến tới cộng đồng và nhân viên
4.4.2 Đào tạo, nhận Tất cả các nhân viên phải nắm được các mục tiêu về môi
Trang 31thức và kỹ năng trường, được đào tạo những kỹ năng cần thiết cũng như có các
hiểu biết về hậu quả của việc các thủ tục bị sai lệch 4.4.3 Thông tin Cần thiết phải có một hệ thống tiếp nhận và phản hồi các thông
tin liên quan đến khía cạnh môi trường từ các nguồn bên trong
và bên ngoài tổ chức 4.4.4 Tài liệu của
HTQLMT
Các tài liệu mô tả, hướng dẫn thực hiện của HTQLMT bao gồm chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu, phân định trách nhiệm phải được tư liệu hóa và chỉ rõ liên quan đến tài liệu nào
4.4.5 Kiểm soát tài liệu Cần thiết phải có một hệ thống nhằm kiểm soát các tài tiệu 4.4.6 Kiểm soát hoạt
động
Các tài liệu và hướng dẫn công việc phải được chuẩn bị tại nơi
sẽ sử dụng và cần đến nó để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của HTQLMT
4.4.7 Sẵn sàng ứng phó
trường hợp khẩn cấp
Các tình huống khẩn cấp và các tình huống có thể xảy ra phải được xác định và xây dựng tài liệu hướng dẫn Tài liệu này phải được rà soát, sửa đổi bổ sung và đặc biệt là kiểm tra định
kỳ các hoạt động 4.5 Hoạt động kiểm tra
quả về môi trường
Các kết quả phải được lưu trữ xác định các yêu cầu đạt được
Trang 32dựng 4.6 Xem xét lại Việc xem xét lại phải được thực hiện định kỳ, xem xét về mặt
chính sách, mục tiêu và HTQLMT nhằm đảm bảo nó hoạt động hiệu quả và phù hợp với các yêu cầu của tổ chức trong trường hợp có những thay đổi
• Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm
• Đào tạo, nâng cao nhận thức, và thẩm quyền
• Truyền thông
• Quản lý môi trường hệ thống các văn bản
• Kiểm soát tài liệu
• Kiểm soát các hoạt động
• Chuẩn bị ứng phó khẩn cấp và đáp ứng
Kiểm tra và khắc phục hành động
• Giám sát và đo lường
• Không phù hợp, sửa chữa
và các biện pháp phòng ngừa
• Lưu trữ hồ sơ
hệ thống kiểm toán tài liệu
Liên tục cải thiện
Kế hoạch
Làm
Chính sách môi trường Quản lý xem xét
Kiểm tra
Bên thứ ba cấp giấy chứng nhận
ISO 14001
Hành động
Trang 33thuận tiện khi thực hiện các yêu cầu của ISO 14001 Các công ty với hệ thống kém hoàn thiện hơn có thể tốn thời gian hơn để thực hiện các yêu cầu này
Một điểm quan trọng đó là tổ chức có thể thiết lập một hệ thống quản lý môi trường độc lập, việc đăng ký theo ISO 9001 không phải là đòi hỏi tiên quyết của ISO 14001 và ISO 9001 Do vậy các thủ tục nên thống nhất chung cho cả hệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý chất lượng
Tiêu chuẩn ISO 14001 có thể được sử dụng cho một vài mục đích khác nhau, thí dụ:
• Thiết lập Hệ thống quản lý môi trường
• Kiểm toán Hệ thống quản lý môi trường
• Chứng nhận bởi bên thứ 3
• Tìm kiếm sự tin tưởng của khách hàng đối với hệ thống quản lý môi trường
• Kê khai các thông tin về HTQLMT của mình đối với cộng đồng
1.2.3.3 Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
Một cuộc điều tra mới đây của Chương trình công nghệ Môi trường tại Mỹ đã cho thấy rằng đối với nhiều công ty, việc tuân thủ các quy định pháp lý là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến lợi nhuận
Trang 34b Giảm chi phí và tăng lợi nhuận
Hệ thống quản lý môi trường được thiết kế một cách thích hợp cho phép xác định một cách hiệu quả các cơ hội tiết kiệm chi phí, đưa ra quyết định thay đổi công nghệ hoặc các thủ tục nhằm giảm chi phí sản phẩm và tăng giá trị của nó
Có nhiều thí dụ chứng minh rằng có nhiều cơ hội thích hợp với việc giảm tác động môi trường thông qua việc đổi mới thiết kế sản phẩm quá trình sản xuất và phương pháp thực hiện Một vài lợi nhuận có thể liệt kê là: tiết kiệm vật liệu từ quá trình sản xuất đồng bộ hơn, thay thế nguyên vật liệu, tái sử dụng, quay vòng, giảm tiêu thụ năng lượng
• Tiêu chuẩn ISO 14001 cung cấp một khuôn khổ cho việc thiết lập một cách tiếp cận thống nhất đối với quản lý môi trường nghĩa là phụ thuộc vào hệ thống chứ không phụ thuộc cá nhân
• Việc thực hiện ISO 14001 cũng mang lại một hình ảnh tốt đối với cộng đồng và các cơ quan chức năng của Chính phủ Ví dụ như, các khía cạnh môi trường có thể được kết hợp chặt chẽ trong hoạt động bao gói và dán nhãn sản phẩm Mặc dù tiêu chuẩn ISO 14001 không thể sử dụng với ngụ
ý rằng bất cứ sản phẩm nào cũng thân thiện với môi trường, nhưng có một thực tế là các nhà sản xuất đang chủ động cố gắng hạn chế, giảm tác động của nó đến môi trường có thể thuyết phục người tiêu dùng mua sản phẩm từ nhà cung cấp hơn là đối với những doanh nghiệp không thể hiện được bất cứ hình thức nào của chính sách môi trường
• ISO 14001 cung cấp một quá trình lặp, có tính hệ thống nhằm đạt được
sự cải thiện không ngừng đối với HTQLMT của tổ chức, do vậy mang lại
sự cải thiện về môi trường của doanh nghiệp
• Việc thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 cũng thúc đẩy sự tham gia và thống nhất các đơn vị chức năng và các cấp thích hợp vào HTQLMT
• ISO 14001 cung cấp một tiêu chuẩn được công nhận trên phạm vi quốc tế cho tổ chức để sử dụng và giới thiệu với nhân viên và các bên liên quan cam kết của mình nhằm quản lý môi trường tốt hơn
Trang 351 2.4 Tình hình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
1.2.4.1 Tình hình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới
Cuối năm 1996, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế đã đưa ra bản thảo cuối cùng của tiêu chuẩn HTQLMT tự nguyện, được gọi là ISO 14001 Kể từ đó đến nay, các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và các dạng khác của HTQLMT ngày càng nhiều, nhờ có HTQLMT, các doanh nghiệp đã quản lý được các vấn đề môi trường một cách tốt hơn thông qua các hoạt động thường nhật của mình nhằm đạt tới việc quản lý các tác động môi trường một cách hiệu quả hơn Việc áp dụng rộng rãi hệ thống quản lý môi trường thông thường của các doanh nghiệp và các tổ chức
có tiềm năng to lớn đối với cả hoạt động kinh tế và môi trường và trong mối quan
hệ của nó đối với các nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên và các cơ quan chức năng bảo vệ môi trường
Nguồn: [6]
Hình 6: S ố lượng các tổ chức được chứng nhận ISO 14001 trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế, tính đến cuối năm 2001, ước tính có khoảng 36.765 chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại 112 quốc gia trên thế giới, so với 22.897 chứng chỉ năm 2000 Qua biểu đồ trên, có thể thấy
số lượng các tổ chức được chứng nhận ISO 14001 đã tăng lên rất nhiều Năm 1995, mới chỉ có 257 tổ chức và đã tăng lên thành 103.583 vào năm 2005 Số lượng các tổ
257 1491 4433
7887 14106
22897 36765 49462 66070
90569 103583
Trang 36chức được chứng nhận ISO 14001 tăng dần theo các năm Trong đó, năm có tốc độ tăng lớn nhất là năm 2004 với 90.569 tổ chức được chứng nhận, tăng hơn 24.000 so với năm 2003 (66.070 tổ chức)
Trong số các quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001, Nhật Bản chiếm vị trí dẫn đầu (chiếm tới 28% số chứng chỉ được cấp trong năm 2003) Tiếp đến là một số quốc gia như Anh (chiếm 12%), Trung Quốc (chiếm 11%), Tây Ban Nha (chiếm 10%), Đức (chiếm 9%), Mỹ (chiếm 8%), Thuỵ Điển và Ý (chiếm 7%), Pháp (chiếm 5%) và cuối cùng là Hàn Quốc (chiếm 3%) [6]
Nguồn: [6]
Hình 7: Các qu ốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất năm 2003
Trong năm 2005 có thêm 14 quốc gia áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001, nâng tổng số chứng chỉ ISO 14001 (cho cả phiên bản 1996 và 2004 lên thành 103.583, tăng khoảng 24% so với năm 2004 Một lần nữa, Nhật Bản lại dẫn đầu với tổng số 8.123 chứng chỉ ISO 14001 tăng 3.567 chứng chỉ so với năm 2000 Tiếp theo sau ở
vị trí thứ 2 là Đức với tổng số 3.380 chứng chỉ và vị trí thứ 3 là Anh với tổng số 2.722 chứng chỉ
Việc thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 mang đến khả năng đạt được sự công nhận về mặt môi trường về các vấn đề cơ bản Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 mang đến sự tin tưởng rằng công ty có thể quản lý được các khía cạnh môi trường của mình một cách tốt nhất và rằng công ty sẽ đạt được những mục tiêu cụ thể đã đề ra và cam kết
Trang 37Nguồn: [6]
Hình 8: Các qu ốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất năm 2005 [6]
Các số liệu thống kê nêu trên đã chứng tỏ vai trò quan trọng của ISO 14001 trên toàn cầu Cuộc điều tra do Tổ chức ISO tiến hành đã xác định được số chứng chỉ ISO 14001 bị thu hồi năm 2001 Tổng số chứng chỉ bị thu hồi là 262 Nhật Bản cũng dẫn đầu với số chứng chỉ bị thu hồi cao nhất [6] Tại hầu hết các nước EU, các công ty đăng ký thực hiện ISO 14001 chiếm ưu thế so với các công ty đăng ký thực hiện EMAS
Vương quốc Anh
M ỹ Đức Hàn Qu ốc Thu ỵ Điển Séc
1491
522 394 265
121 100 63
43 42 34 27 22 0
Trang 391.2.4.2 Tình hình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Lào
Nền kinh tế Lào đang ở trong thời kỳ quá độ phải đương đầu với rất nhiều thách thức trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Chính phủ Lào đã quyết tâm theo đuổi đường lối phát triển bền vững như một cơ sở cho kế hoạch phát triển, chú trọng việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Tuy nhiên để đạt được chiến lược nêu trên, bên cạnh các chính sách vĩ mô, các biện pháp hiệu quả và nhất quán cũng cần phải được thực hiện Nhiều nhà hoạch định chính sách đã nhận ra rằng việc triển khai thực hiện ISO 14001 có thể là một nhân tố quan trọng trong thực hiện chiến lược này Các tiêu chuẩn của HTQLMT có thể trở thành một công cụ hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
môi trường của các tổ chức cũng như làm giảm chi phí thông qua việc sử dụng một cách hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên
Về cơ bản hoạt động quản lý môi trường đô thị và công nghiệp ở Lào vẫn theo nguyên tắc mệnh lệnh và kiểm soát Các cơ sở và những nhà sản xuất cố gắng tuân thủ các quy định của chính phủ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như: thực hiện đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm Nhưng kết quả từ những hoạt động này còn rất hạn chế Theo kết quả 2 cuộc thanh tra diện rộng do Bộ Khoa học, Công nghệ & Môi trường (nay là Bộ tài nguyên và Môi trường) tiến hành năm
1997 và 2000 thì có tới gần 50% số cơ sở được thanh tra phạm vi pháp luật về BVMT Điều này thậm chí cũng xảy ra đối với các cơ sở được trang bị hệ thống xử
lý chất thải nhưng lý do ở đây là các doanh nghiệp đã không có phương pháp quản
lý môi trường thích hợp để đảm bảo sự tuân thủ các quy định của pháp luật về BVMT
Đối với Lào, tiêu chuẩn ISO 14000, đặc biệt là ISO 14001 về hệ thống quản
lý môi trường là tương đối mới mẻ, còn có nhiều sự hiểu nhầm bao gồm cả mục đích của tiêu chuẩn này Thậm chí đối với cả các cơ quan chức năng cũng thật khó
mà thấy được sự hiện diện của tiêu chuẩn ISO 14000 trong các tài liệu về quản lý môi trường
Trang 40Để khắc phục những khó khăn do sự hiểu biết không đúng và thúc đẩy việc
áp dụng ISO 14001 ở Lào, Cục Tiêu chuẩn đo lường và hữu trí tuệ (thuộc Văn phòng chính phủ), cơ quan Tiêu chuẩn quốc gia đã phối hợp với Cục môi trường (và các cơ quan chức năng có liên quan, các tổ chức trong nước và quốc tế, các dự án hợp tác song phương ở Lào) phổ biến tuyên truyền về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 trong nước bằng cách tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị và các khóa tập huấn cho những đại biểu từ các tổ chức và các ngành trong suốt 5 năm qua Mục đích của các hoạt động này nhằm đạt được số lượng công ty được chứng nhận ISO 14000 ngày càng cao ở Lào và đạt đến một môi trường trong lành trên phạm vi toàn quốc Tuy nhiên, có thể nói, mặc dù có nhiều nỗ lực từ phía các cơ quan chức năng, đến nay, việc thực hiện ISO 14001 ở Lào vẫn còn rất hạn chế
Ở Lào, tính đến cuối năm 2010 mới chỉ có 3 doanh nghiệp được cấp chứng nhận ISO 14001 Có thể nhận thấy là hầu hết các công ty trong danh sách đều là các công ty liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Các công ty này cố gắng đạt được chứng chỉ ISO 14001 nhằm mục đích nâng cao hình ảnh của mình ở địa phương và trên thị trường quốc tế Trong số các cơ sở được cấp chứng chỉ ISO
14001 chỉ có một doanh nghiệp trong nước
B ảng 6: Danh sách các cơ sở được cấp chứng nhận ISO 14001 ở Lào
T
hoạt động Cơ quan chứng nhận
Hệ thống tiêu chuẩn
1 Công ty Bia
Tiger Lào
Sản xuất bia, bia đen ABS Quality Evaluation + ISO 14001:2006
2 Công ty TNHH
Thuốc lá Lào
Sản xuất thuốc lá
Bureau Veritas Certification (Thailand) + ISO 14001:2006
3 Công ty Bia Lào
Sản xuất bia, nước giải khát, nước khoáng
ABS Quality Evaluation + ISO 14001:2006