1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo hướng dẫn tiếp cận mô đun ở trường Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp

123 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo hướng dẫn tiếp cận mô đun ở trường Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Nghiên cứu xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo hướng dẫn tiếp cận mô đun ở trường Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THÀNH HUÂN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG

THEO HƯỚNG TIẾP CẬN MÔ ĐUN

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Hà Nội - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THÀNH HUÂN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG

THEO HƯỚNG TIẾP CẬN MÔ ĐUN

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CƠ KHÍ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS NGUYỄN THÚC HÀ

Hà Nội - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ: “Nghiên cứu xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo

hướng tiếp cận mô đun ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp” được hoàn thành bởi tác giả Nguyễn Thành Huân, học viên lớp Cao học Sư phạm kỹ thuật cơ khí, khoá 2011-20014, Viện Sư phạm kỹ thuật - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các số liệu nghiên cứu đều là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thành Huân

Trang 4

Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn

giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả cũng chân thành cảm ơn các cán bộ, giảng viên của Khoa Cơ khí - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp; các bạn học viên học cùng lớp Cao học 11BSPKT và người thân đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, động viên cho tôi trong quá trình làm luận văn

Mặc dù đã cố gắng, nhưng do điều kiện về thời gian eo hẹp cũng như hạn chế về kinh nghiệm, trình độ nghiên cứu nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

để đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thành Huân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9

MỞ ĐẦU 11

1 Lý do chọn đề tài: 11

2 Mục đích nghiên cứu: 12

3 Đối tượng nghiên cứu: 12

4 Phương pháp nghiên cứu: 12

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ HÀN VÀ THỰC TẬP KỸ THUẬT HÀN CỦA NGÀNH CNKTCK TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 13

1.1 Giới thiệu về trường ĐHKTKTCN 13

1.1.1 Trường ĐHKTKTCN 13

1.1.2 Khoa Cơ khí: 13

1.2 Phân tích, đánh giá chương trình học phần công nghệ hàn và thực tập kỹ thuật hàn của ngành CNKTCK 13

1.3 Phân tích đánh giá đội ngũ giảng viên khoa Cơ khí 16

1.4 Phân tích đặc điểm sinh viên khoa Cơ khí 16

1.5 Phân tích đánh giá cơ sở vật chất 16

CHƯƠNG 2: QUAN ĐIỂM LÝ LUẬN VÀ CÔNG NGHỆ 18DẠY HỌC HIỆN ĐẠI 18

2.1 Những khái niệm cơ bản [ 5 ] 18

2.1.1 Giáo dục 18

2.1.2 Dạy học 18

2.2 Tiếp cận lý luận dạy học hiện đại [ 5 ] 19

2.2.1 Tiếp cận công nghệ 19

2.2.2 Tiếp cận sư phạm tương tác 19

2.3 Công nghệ dạy học hiện đại 20

Trang 6

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ VÀ DẠY

HỌC THEO CÁCH TIẾP CẬN MĐ 22

3.1 Những định hướng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 22

3.1.1 Đổi mới mục tiêu đào tạo 22

3.1.2 Đổi mới nội dung chương trình đào tạo: 22

3.2 Tổng quan về đào tạo theo học chế tín chỉ 23

3.2.1 Sự hình thành và phát triển của tín chỉ 23

3.2.2 Khái niệm về tín chỉ 23

3.2.3 Đặc điểm đào tạo theo tín chỉ 24

3.3 Dạy học theo cách tiếp cận MĐ 25

3.3.1 Khái niệm về MĐ đào tạo: 25

3.3.2 Đặc trưng của MĐ đào tạo: 25

3.3.3 Cấu trúc MĐ đào tạo: 26

3.3.4 Những ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo cách tiếp cận MĐ 28

3.3.5 Hoạt động dạy học theo cách tiếp cận MĐ 29

3.3.6 Lý thuyết mục tiêu 32

3.3.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo MĐ 35

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN MĐ 37

4.1 Nguyên tắc xây dựng bài giảng theo MĐ 37

4.2 Cấu trúc bài giảng theo MĐ 37

4.3 Phương pháp tiến hành 37

4.3.1 Cơ sở lựa chọn nội dung và thời lượng các tiểu MĐ 37

4.3.2 Phân tích nghề 38

4.4 MĐ IV: Công nghệ hàn TIG 38

4.4.1 Vị trí, ý nghĩa, vai trò của MĐ: 38

4.4.2 Mục tiêu của MĐ công nghệ hàn TIG 39

4.4.3 Điều kiện đầu vào: 39

4.4.4 Nội dung tổng quát và thời lượng của các tiểu MĐ 39

4.5 Xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo hướng tiếp cận MĐ 40

Trang 7

4.5.1 MĐ IV-1: Khái niệm chung về hàn TIG 40

4.5.2 MĐ IV-2: Vận hành thiết bị hàn TIG 60

4.5.3 MĐ IV-3: Hàn giáp mối 67

4.5.4 MĐ IV-4: Hàn gấp mép 81

4.5.5 MĐ IV-5: Hàn Góc 87

CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 98

5.1 Mục đích 98

5.2 Tổng hợp các ý kiến cán bộ, chuyên gia và giảng viên 98

5.2.1 Về quan điểm xây dựng bài giảng 98

5.2.2 Về nội dung đề tài nghiên cứu 99

5.2.3 Về tổ chức triển khai đào tạo theo MĐ 101

5.3 Tổng hợp các ý kiến của sinh viên 103

5.4 So sánh kết quả học tập 105

5.4.1 Kết quả kiểm tra phần lý thuyết 105

5.4.2 Kết quả kiểm tra phần thực hành 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐHKTKTCN Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

TIG

(Metal Active Gas)

Hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ bảo vệ

MAG

(Metal Active Gas)

Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính bảo vệ

MIG

(Metal Inert Gas)

Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ bảo vệ

CNKTCK Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

LT Lý thuyết

TH Thực hành

KTĐG Kiểm tra đánh giá

CTĐT Chương trình đào tạo

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Các mức độ hình thành kỹ năng (thang phân loại của Dave)

2 Bảng 3.2: Các mức độ của quá trình nắm vững kiến thức

3 Bảng 4.1 Nội dung tổng quát và thời lượng của các tiểu MĐ

4 Bảng 4.2: Thành phần hoá học của một số loại điện cực W

5 Bảng 4.3: Màu nhận diện một số loại điện cực thông dụng

6 Bảng 4.4: Tiêu chuẩn AWS que hàn phụ

7 Bảng 4.5: Ký hiệu và thành phần của que hàn phụ theo tiêu chuẩn AWS

8 Bảng 4.6: Cường độ dòng điện hàn phụ thuộc vào thành phần, đường kính điện cực và khí bảo vệ

9 Bảng 4.7: Các thông số khi hàn thép cacbon

10 Bảng 4.8: Các thông số khi hàn thép không gỉ

11 Bảng 4.9: Các thông số khi hàn nhôm giáp mối ở vị trí bằng

12 Bảng 4.10: Các thông số khi hàn đồng giáp mối ở vị trí hàn bằng, bằng dòng

DC

13 Bảng 5.1 Bảng tổng hợp ý kiến về xây dựng bài giảng

14 Bảng 5.2 Bảng tổng hợp ý kiến về nội dung đề tài

15 Bảng 5.3 Bảng tổng hợp ý kiến về tổ chức triển khai đào tạo theo MĐ

16 Bảng 5.4 Kết quả kiểm tra phần lý thuyết công nghệ hàn TIG

17 Bảng 5.5 Kết quả kiểm tra phần thực hành công nghệ hàn TIG

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Cấu trúc học phần công nghệ hàn

2 Hình 3.1 Cấu trúc mô đun

3 Hình 3.2 Hệ vào mô đun

4 Hình 3.3 Cấu trúc thân mô đun

5 Hình 3.4 Cấu trúc hệ ra mô đun

13 Hình 4.7 Các loại kết cấu mối hàn TIG

14 Hình 4.8 Đầu điện cực hình bán cầu dùng để hàn nhôm

15 Hình 4.9 Chụp khí bảo vệ

16 Hình 4.10 Đồng hồ giảm áp

17 Hình 4.11 Chu trình hàn TIG cơ bản

18 Hình 4.12 Chu trình hàn TIG bằng dòng điện xung

19 Hình 4.13 Mối hàn rỗ khí

20 Hình 4.14 Lưu lượng khí ra mỏ hàn quá ít

21 Hình 4.15 Lưu lượng khí ra mỏ hàn quá nhiều

22 Hình 4.16 Vị trí chuẩn bị hàn chưa làm sạch

23 Hình 4.17 Mối hàn lẫn W

24 Hình 4.18 Điện cực W tiếp xúc với bể hàn

25 Hình 4.19 Điện cực W nóng tiếp xúc với que hàn

26 Hình 4.20 Điện cực W bị quá tải khi dùng dòng điện một chiều

27 Hình 4.21 Điện cực W bị quá tải khi dùng dòng xoay chiều

28 Hình 4.22 Vị trí hàn và que hàn chưa làm sạch

29 Hình 4.23 Que hàn ở ngoài khu vực khí bảo vệ

30 Hình 4.24 Phôi hàn vát mép chưa đúng

Trang 11

31 Hình 4.25 Không dùng khí bảo vệ chân mối hàn

32 Hình 4.26 Máy hàn TIG và các phụ kiện hàn TIG

33 Hình 4.27 Thao tác cầm mỏ hàn TIG

34 Hình 4.28 Thao tác cầm que hàn và bón que hàn vào bể hàn

35 Hình 4.29 Tư thế hàn TIG

36 Hình 4.30 Chuyển động mỏ hàn (a) và chuyển động que hàn (b)

37 Hình 4.31 Chuyển động mỏ hàn (a) và chuyển động que hàn (b)

38 Hình 4.32 Chuyển động mỏ hàn (a) và chuyển động que hàn (b)

39 Hình 4.33 Chuyển động mỏ hàn

40 Hình 4.34 Gây hồ quang không tiếp xúc

41 Hình 4.35 Gây hồ quang tiếp xúc

42 Hình 5.1 Biểu đồ đánh giá mức độ các ý kiến về xây dựng bài giảng

43 Hình 5.2 Biểu đồ đánh giá mức độ các ý kiến về nội dung đề tài

44 Hình 5.3 Biểu đồ đánh giá mức độ các ý kiến về tổ chức triển khai đào tạo

theo MĐ

45 Hình 5.4 Tỷ lệ kết quả kiểm tra phần lý thuyết công nghệ hàn TIG

46 Hình 5.5 Tỷ lệ kết quả kiểm tra phần thực hành công nghệ hàn TIG

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do c họn đề tài:

Chúng ta đang sống trong những thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI, trong xu thế toàn cầu hoá, khoa học công nghệ phát triển rất mạnh mẽ và đất nước ta cũng đang trên đà hội nhập sâu rộng Một trong những chìa khoá để bắt kịp được sự phát triển chung của nhân loại là giáo dục đào tạo, một trong những con đường chủ yếu phục vụ một sự phát triển con người sâu sắc hơn và hài hoà hơn, và để từ đó đẩy lùi được tình

trạng nghèo đói, lạc hậu, kém phát triển

Nền giáo dục nước nhà trong thời gian vừa qua đã đóng góp rất nhiều vào việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ để phục vụ cho công cuộc phát triển đất nước Tuy nhiên với yêu cầu đòi hỏi về trình độ ngày càng cao để bắt kịp được sự phát triển của Thế giới và những biến động của nền kinh tế, ngành giáo dục còn bộc lộ một số những bất cập như chương trình đào tạo thiếu linh hoạt, kém mềm dẻo, bài giảng chưa có tính tích hợp, phương pháp dạy học cũ không đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế năng động và biến đổi hiện nay Dạy học theo mô đun (MĐ) là một lựa chọn có thể khắc phục được những bất cập trên nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cũng như nhu cầu của người học

Đảng và Nhà nước đã đưa ra các giải pháp để đổi mới giáo dục là “ đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo ” [15] Trong đó chỉ rõ việc cần thiết phải

“ xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và nước ngoài ” [15]

Đã có rất nhiều nước trên thế giới, có nền giáo dục tiên tiến áp dụng phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ và MĐ vào giảng dạy đem lại kết quả tốt, đặc biệt là nó có thể áp dụng được ở mọi cấp học Thời gian và lịch sử cách thức tổ chức đào tạo theo

MĐ ở các nước có thể khác nhau nhưng những tính chất cơ bản nhất, chung nhất cho đào tạo theo MĐ thì vẫn giống nhau, đó là tính trọn vẹn, đơn lẻ, tự hoàn thiện và có thể tự lắp ghép phát triển Nó chứa đựng nội dung đào tạo và có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác của quá trình đào tạo

Ở nước ta phương pháp đào tạo theo MĐ được nghiên cứu từ những năm

1980-1990, sau đó một số trường đã thử nghiệm, biên soạn tài liệu và đào tạo theo MĐ theo hình thức ngắn hạn Năm 2009 phương pháp đào tạo theo MĐ cũng đã được áp dụng

Trang 13

cho các trường trung cấp, cao đẳng nghề Đến nay phương pháp này vẫn còn mới mẻ, chưa được tổ chức thực hiện một cách có hệ thống và phổ biến rộng rãi ở Việt Nam Thực hiện chủ trương của Chính phủ (trong báo cáo về tình hình giáo dục tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá XI): “Học chế tín chỉ sẽ được áp dụng trong hầu hết các trường đại học nước ta” trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (ĐHKTKTCN) cũng đã thực hiện dạy theo tín chỉ từ năm 2010 Để đáp ứng được mục tiêu đào tạo

theo học chế tín chỉ tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bài giảng

công nghệ hàn TIG theo hướng tiếp cận mô đun ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp”

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo hướng tiếp cận MĐ nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo theo học chế tín chỉ của ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu nội dung chương trình chi tiết Công nghệ hàn và thực tập kỹ thuật hàn, đội ngũ giáo viên khoa Cơ khí, phương pháp dạy học và đối tượng sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí (CNKTCK), trường ĐHKTKTCN

- Nghiên cứu cơ sở vật chất: phòng lý thuyết, phương tiện dạy học, xưởng thực hành, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư hàn TIG …

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu lí luận: Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, khái niệm về MĐ, các văn bản pháp quy định hướng phát triển kinh tế, kỹ thuật của đất nước, từ đó phân tích, tổng hợp, khái quát hoá để có các cứ liệu giải quyết các vấn đề lý luận mà đề tài

đặt ra

- Phương pháp thực nghiệm: Sử dụng phương pháp so sánh Phát phiếu thăm dò lấy ý kiến các cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đã giảng dạy và học tập theo hai phương pháp truyền thống và phương pháp tiếp cận MĐ Nhận xét, đánh giá bài kiểm

tra của sinh viên khi học theo hai phương pháp

Trang 14

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ HÀN VÀ THỰC TẬP KỸ THUẬT HÀN CỦA NGÀNH CNKTCK

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

1.1 Giới thiệu về trường ĐHKTKTCN

bộ công nhân viên, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Trong những năm gần đây, Nhà trường có bước phát triển ổn định về ngành nghề, chất lượng cũng như quy mô đào tạo và trở thành một địa chỉ đào tạo uy tín trong cả nước Lưu lượng học sinh sinh viên hiện đang học tại Trường đạt trên 25.000 em với nhiều ngành nghề khác nhau như: CNKTCK, Công nghệ kỹ thuật Ôtô, Công nghệ kỹ thuật Cơ Điện tử, Gồm các bậc đào tạo: Đại học, Cao đẳng, Liên thông, Trung học chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật

1.1.2 Khoa Cơ khí:

Khoa Cơ khí có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư Cơ khí, cử nhân cao đẳng và công nhân

kỹ thuật hàn, nguội, tiện, phay, bào … cho các công ty, xí nghiệp có nhu cầu Khoa Cơ khí có 35 giảng viên trong đó có 2 Tiến sĩ, 3 nghiên cứu sinh, 25 thạc sĩ, số giảng viên còn lại đều đang theo học cao học tại các trường đại học trong và ngoài nước

1.2 Phân tích, đánh giá chương trình học phần công nghệ hàn và thực tập kỹ thuật hàn của ngành CNKTCK

Trong khuôn khổ luận văn này tác giả chỉ phân tích, đánh giá chương trình học phần (HP) công nghệ hàn và thực tập kỹ thuật hàn hệ đại học ngành CNKTCK

Chương trình khung ngành CNKTCK [phụ lục 02] được nhà trường xây dựng trên

cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành Chương trình này được đưa vào giảng dạy từ năm học 2010-2011 theo quyết định số 681/QĐ-

Trang 15

ĐHKTKTCN, ngày 15 tháng 10 năm 2010 về việc “ Ban hành Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” [phụ lục 01]

Từ chương trình chi tiết HP công nghệ hàn [phụ lục 03] và HP thực tập kỹ thuật hàn [phụ lục 04] ta nhận thấy:

- HP đã có cấu trúc phần lý thuyết (LT) xen kẽ thảo luận, luyện tập HP cũng đã nêu ra được các khái niệm, phương pháp hàn khác nhau đang được sử dụng trong thực tiễn

- Tuy nhiên để đáp ứng được mục tiêu CTĐT là “Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư Công nghệ kỹ thuật phải nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc chuyên ngành đào tạo …” [phụ lục 02] thì hai HP này chưa đạt yêu cầu, bởi vì:

∗ Với HP công nghệ hàn:

+ Nội dung HP rời rạc: mỗi chương lại thể hiện sự tổng hợp các khái niệm chung của các phương pháp hàn.Ví dụ như ở chương 2 “Vật liệu hàn” thì lại đưa ra tất cả các vật liệu của các phương pháp hàn khác nhau, các chương khác cũng như vậy Mà trong khi đó mỗi phương pháp hàn lại có khái niệm, vật liệu, thiết bị, kỹ thuật, biến dạng, sai hỏng … đặc trưng riêng Do đó sinh viên khó tiếp thu kiến thức vì thiếu logic, dẫn đến không hiểu sâu được kiến thức bài học, kết quả đạt được chưa cao

+ Nội dung HP chưa bắt kịp với mục tiêu đào tạo, đưa ra các bài học mang tính chung chung, chưa rõ ràng Như mục 3.1.4 Công nghệ hàn điện hồ quang trong môi trường khí bảo vệ là những công nghệ hàn nào; hay mục 3.1.5, Một số công nghệ hàn điện khác…

+ Số giờ giảng LT còn quá nhiều, phương pháp giảng dạy, hình thức học không phong phú (chỉ có nghe giảng), dẫn đến việc giảng dạy và tiếp thu bị cứng nhắc, sinh viên thụ động,… làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hiệu quả đào tạo

∗ Với HP Thực tập kỹ thuật hàn:

+ Một số kiến thức lặp lại ở HP Công nghệ hàn như: kỹ thuật an toàn, đọc bản vẽ, các thiết bị, vật liệu … làm cho thời gian đào tạo kéo dài, tăng chi phí đào tạo, hiệu quả đào tạo thấp

+ Thời gian thực hành (TH) ít

+ Bài 4: Vận hành máy mài cầm tay nên chuyển sang HP Thực tập máy công cụ

chưa nêu ra được bài tập cần làm là gì?

Trang 16

Tóm lại những hạn chế trên đây dẫn đến cấu trúc và nội dung hai HP Công nghệ hàn và Thực tập kỹ thuật hàn là chưa phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học kỹ thuật, hai HP thiết kế độc lập nhau; cấu trúc nội dung thiếu mềm dẻo, linh hoạt, chưa hướng vào người học, người học không được lựa chọn hình thức học phù hợp với điều kiện của bản thân họ, chưa đảm bảo tính liên thông giữa các ngành đào tạo trong và ngoài nhà trường Hay nói cách khác là chưa đáp ứng được mục tiêu của phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Đây là một trong những lý do cơ bản để tác giả đưa ra giải pháp về tích hợp nội dung đào tạo hai HP Công nghệ hàn và Thực tập kỹ thuật hàn vào một HP Công nghệ hàn, cho phù hợp với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ mà nhà trường đang áp dụng theo hướng tiếp cận MĐ

Nội dung của hai HP này đề cập đến những kiến thức, kỹ năng của các công nghệ hàn khác nhau Thời lượng dành cho giảng dạy lý thuyết là 26 tiết và 144 giờ thực hành, thảo luận Với thời lượng này và nội dung chương trình có khối lượng kiến thức rộng như vậy là rất khó để thực hiện việc dạy và học đạt được hiệu quả Do vậy tác giả tích hợp nội dung của hai HP này lại và chia ra làm các MĐ như hình 1.1

Các MĐ: I, II, III, V đã có nhiều bài giảng tích hợp viết theo phương pháp tiếp

cận MĐ; riêng MĐ công nghệ hàn TIG mang tính chất đặc thù, chưa có tài liệu viết

dưới dạng MĐ để giảng dạy đại học nên tác giả tập trung xây dựng MĐ IV: Công nghệ hàn TIG

Trang 17

Hình 1.1 Cấu trúc học phần Công nghệ hàn 1.3 Phân tích đánh giá đội ngũ giảng viên khoa Cơ khí

Giảng viên khoa Cơ khí là những kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo đúng chuyên ngành từ các trường đại học, học viện trong và ngoài nước Có kỹ năng tay nghề đạt bậc 5/7 trở lên; hầu hết các giảng viên trong khoa đã có thời gian làm việc trong các công ty, xí nghiệp cơ khí

1.4 Phân tích đặc điểm sinh viên khoa Cơ khí

Sinh viên khoa Cơ khí được tuyển chọn từ kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT Các em đã tốt nghiệp hệ phổ thông trung học, vì vậy

có khả năng tiếp thu, tư duy bài học và có ý thức học tập Tuy nhiên sự tiếp thu kiến thức và thao tác các kỹ năng khi thực hành còn thụ động, tinh thần tự học chưa cao [kết quả kiểm tra đánh giá ở bảng 5.4 và 5.5]

1.5 Phân tích đánh giá cơ sở vật chất

Trường ĐHKTKTCN có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại gồm các phòng học

lý thuyết được trang bị máy chiếu đa năng, ti vi Plasma, xưởng thực tập, phòng thí nghiệm được chuyên môn hoá, thư viện, nhà tập và sân chơi thể thao, kí túc xá đầy đủ tiện nghi, đảm bảo các điều kiện cho đào tạo

Ngành Cơ khí có: hai xưởng thực hành nguội, hai xưởng thực hành hàn điện cơ bản, một xưởng thực hành MIG-MAG, một xưởng hàn TIG với đầy đủ thiết bị, dụng

cụ và vật tư để học tập và nghiên cứu, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo theo MĐ

HP CÔNG NGHỆ HÀN

LT: 26h TH:130h KT: 14h T: 170h

LT: 2h TH:20h KT:2h T: 24h

MĐ III: Công nghệ Hàn MAG - MIG

LT: 7h TH: 33h KT: 4h T: 44h

MĐ IV: Công nghệ hàn TIG

LT: 8h TH: 33h KT: 3h T: 44h

MĐ V: Công nghệ hàn dưới lớp thuốc

LT: 1h TH:10h KT:1h T: 12h

Trang 18

K ết luận chương I

Chương này tác giả nghiên cứu thực trạng chương trình HP Công nghệ hàn, Thực hành hàn hệ đại học ngành CNKTCK và đã tìm ra những hạn chế của chương trình đang thực hiện Trong chương này tác giả đã đưa ra được các vấn đề :

- Đánh giá các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giảng viên đủ điều kiện

để thực hiện đào tạo theo hướng tiếp cận MĐ

- Về kết cấu chương trình trên cơ sở kế thừa chương trình cũ, xây dựng và kết cấu lại chương trình HP theo cấu trúc MĐ bằng cách tích hợp

- Từ thực trạng trên và nhu cầu cấp thiết đổi mới chương trình, nội dung đào tạo bậc đại học theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, của trường ĐHKTKTCN nên tác giả đề xuất nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo h ướng tiếp cận mô đun ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp”

Theo đó luận văn này tác giả đi giải quyết những nội dung sau :

Chương 2 : Quan điểm lý luận và công nghệ dạy học hiện đại

Chương 3: Cơ sở lý luận đào tạo theo học chế tín chỉ và dạy học theo cách tiếp cận MĐ

Chương 4 : Xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo MĐ

Chương 5 : Nghiên cứu thực nghiệm

Trang 19

CHƯƠNG 2: QUAN ĐIỂM LÝ LUẬN VÀ CÔNG NGHỆ

DẠY HỌC HIỆN ĐẠI 2.1 Những khái niệm cơ bản [ 5 ]

b Quá trình dạy học:

Là quá trình hoạt động tương tác giữa người dạy và người học, là quá trình học tập độc đáo của người học được tiến hành dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

Quá trình dạy học đại học là quá trình học tập độc đáo có tính chất nghiên cứu của người học được tiến hành dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

c Cấu trúc của quá trình dạy học:

Quá trình dạy học là một tập hợp phần tử có cấu trúc và tương tác xác định, nghĩa

là một hệ thống, hơn nữa còn là một hệ thống điều khiển được Các phần tử cấu trúc của quá trình dạy học là: mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, người dạy với công nghệ dạy, người học với công nghệ học, kết quả dạy học, môi trường dạy học

d Nguyên tắc dạy học đại học : Nguyên tắc dạy học đại học là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lý luận dạy học hiện đại, chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy học hiện đại, nhằm đạt kết quả dạy học tốt nhất

e Nội dung dạy học đại học: là một hệ thống gồm bốn thành phần cơ bản: Hệ thống tri thức khoa học- công nghệ; hệ thống phương pháp học tập, lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học; hệ thống kỹ năng nghề nghiệp; hệ thống chuẩn mực ứng xử Nội dung dạy học được thể hiện cụ thể trong chương trình dạy học, kế hoạch dạy học, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học khác

Trang 20

2.2 Tiếp cận lý luận dạy học hiện đại [ 5 ]

2.2.1 Tiếp cận công nghệ

a Công nghệ: là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt một thành quả xác định cho con người Do đó dạy học cũng là một công nghệ

b Công nghệ dạy học: là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng, nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào người học, hình thành một nhân cách xác định Ngày nay, tiếp cận công nghệ là một trong những cách tiếp cận quan trọng nhất khi nghiên cứu và giải quyết những vấn đề có liên quan tới lựa chọn phương án, đánh giá chất lượng, xác định tiêu chí, …

c Tiếp cận công nghệ:

- Quá trình dạy học, từ xác định đầu vào, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, công nghệ dạy học, … đến đánh giá kết quả dạy học, đầu ra, luôn luôn dựa vào các tiêu chí khả thi và hiệu quả để thiết kế, thi công và kiểm định

- Những lí luận chung về công nghệ như thực thi công nghệ, quản lý công nghệ và chuyển giao công nghệ, đều có những vận dụng thích hợp cho công nghệ dạy học

2.2.2 Tiếp cận sư phạm tương tác

Sư phạm tương tác là một dạng tiếp cận sư phạm hiện đại, coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù giữa bộ ba tác nhân: người học, người dạy và môi trường - trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ

Sư phạm tương tác thuộc trào lưu sư phạm mở Nó tập trung trước hết vào người học và cơ bản dựa trên tác động qua lại giữa người học, người dạy và môi trường Người học là người chịu trách nhiệm chính về phương pháp học của mình, không tuỳ hứng; người dạy bằng kiến thức và kinh nghiệm của mình hướng dẫn người học theo mục tiêu được xác định trong chương trình học Người dạy và người học bị ảnh hưởng bởi môi trường bên trong cũng như bên ngoài mà họ có thể cùng nhau phối hợp sắp xếp Như vậy sư phạm tương tác là một trào lưu tổng hợp linh hoạt; bản chất nó là sư phạm mở, kết hợp một đặc tính của sư phạm tự do là coi người học là trung tâm, tận dụng ưu điểm của sư phạm bách khoa là vai trò hướng dẫn và hỗ trợ của người dạy và chấp nhận sản phẩm đóng là dựa vào chương trình học

Trang 21

Sư phạm tương tác theo quan niệm có tổ chức Theo quan điểm này, hoạt động sư phạm dựa vào tính chủ động, tích cực, năng động và sáng tạo của người học Vì thế người học đóng vai trò hàng đầu, là tác nhân chính trong quá trình học của mình Người dạy tác động từ bên ngoài với tư cách là người cộng tác Thể chế, chương trình,

… là những điều kiện khách quan quan trọng, làm cho việc quản lý sư phạm có tổ chức hơn

Tóm lại, sư phạm tương tác trước hết coi người học là trung tâm, là thợ chính của quá trình học và căn bản dựa trên các tác động qua lại giữa người học, người dạy và môi trường Đó chính là hai định hướng lớn của sư phạm tương tác

2.3 Công nghệ dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học hiện đại được hiểu là công nghệ dạy học với phương tiện, phương pháp và kỹ năng trong thời đại ngày nay - thời đại công nghệ thông tin và

truyền thông hay công nghệ dạy học hiện đại là công nghệ dạy học bằng máy tính [ 5 ]

Để áp dụng công nghệ dạy học hiện đại ta có thể sử dụng kết hợp nhiều phương tiện dạy học; trong đó có sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại như: máy tính, bảng điện tử, projector, … góp phần tương tác giữa người dạy và người học

Sử dụng phương pháp dạy học dựa trên mức độ hoạt động nhận thức của người học, từ thấp đến cao: giới thiệu - tái hiện, giải thích - tìm tòi, tình huống - nghiên cứu Hoặc dựa trên nguồn học liệu như: thuyết trình, tương tác, ấn phẩm, trình diễn, tham quan, bài tập, thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá

Công nghệ dạy học hiện đại có những nguyên công chính sau: [ 5 ]

- Chuẩn bị: Nghiên cứu chương trình và kế hoạch dạy học hữu quan ; lập kế hoạch dạy học môn học ; soạn bài, soạn giáo án, chuẩn bị thí nghiệm, …

- Thực hiện: Lên lớp ; hướng dẫn thực hành ; hướng dẫn thảo luận ; hướng dẫn đồ

án, tiểu luận, bài tập lớn, luận văn …

- Kiểm tra và đánh giá

Lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại [ 5 ]

- Phải có phương tiện thích hợp và điều kiện vận hành tương ứng

- Người dạy có tay nghề (phương pháp và kỹ năng về tin học và môn dạy đủ để làm chủ quá trình dạy học, ứng tác linh hoạt trong những tình huống đột xuất)

- Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với những thuận lợi do công nghệ dạy học hiện đại đem lại

Trang 22

- Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệ dạy học nói chung, vì thế phải được sử dụng trong mối tương quan với công nghệ dạy học truyền thống, theo phương châm đúng lúc, đúng chỗ và đúng độ, để đảm bảo cho việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học không chỉ khả thi mà còn hiệu quả

Kết luận chương 2

Là một hệ thống các phương pháp dạy học mới có sự hỗ trợ của các thiết bị công nghệ hiện đại nhằm phát huy tính tích cực trong nhận thức của người học; phương pháp dạy học hiện đại tạo ra một cuộc cách mạng sư phạm, phá vỡ khuôn mẫu dạy học cứng nhắc vốn đã tồn tại một thời gian dài ở nước ta

Phương pháp dạy học hiện đại tạo điều kiện để mọi người có thể cùng tham gia,

để cả xã hội có thể học tập, cho phép mở rộng và kết nối không gian, thời gian học tập với mọi người thông qua các phương tiện dạy học hiện như máy vi tính, Internet, tivi, projector và các phần mềm có sẵn … Phương pháp dạy học hiện đại bổ xung khiếm khuyết cho phương pháp dạy học truyền thống như: thời gian dạy và học ngắn hơn, dễ tiếp thu kiến thức, thu được kiến thức nhiều hơn, đỡ tốn kém hơn và có thể sử dụng những phần mềm có sẵn để phục vụ cho giảng dạy Phương pháp dạy học hiện đại nhằm tạo tiền đề để người học tiến tới tự học, tự đào tạo, từng bước góp phần xây dựng môi trường xã hội học tập trong đó mỗi cá nhân phải tự học tập suốt đời

Vì vậy việc nghiên cứu để hiện đại hoá công nghệ dạy học là việc làm hết sức quan trọng Một trong những vấn đề cần giải quyết để hiện đại hoá công nghệ dạy học

đó là đổi mới chương trình dạy học từ chương trình dạy học theo niên chế sang dạy học theo hệ thống tín chỉ, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận MĐ thì việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào việc dạy học, soạn bài giảng, kiểm tra, đánh giá là hết sức cần thiết

Trang 23

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ VÀ

DẠY HỌC THEO CÁCH TIẾP CẬN MĐ 3.1 Những định hướng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

3.1.1 Đổi mới mục tiêu đào tạo

Khi đề cập đến mục tiêu đào tạo là phải đề cập đến trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học đạt được sau khi hoàn thành một chương trình học tập Chính vì vậy cần xác định được mục tiêu đào tạo sao cho phù hợp và đáp ứng được nhu cầu sử dụng nhân lực ở những chỗ làm việc khác nhau nhưng mang tính điển hình, đại diện cũng như yêu cầu phát triển con người toàn diện, bền vững trong từng giai đoạn phát triển của xã hội

Những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật công nghệ, những thay đổi của tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội, cũng như nhu cầu của nền kinh tế tri thức đang dần hình thành; đòi hỏi nguồn nhân lực cần được đào tạo ở trình độ cao hơn cả

về LT và TH so với trình độ đào tạo hiện nay, từng bước tiếp cận với chuẩn mực chất lượng của các trường có trình độ đào tạo tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Để đáp ứng được những yêu cầu về trình độ của người lao động trong giai đoạn hiện nay, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 đã ban hành luật giáo dục đại học với mục tiêu: “… Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, …” [4]

3.1.2 Đổi mới nội dung chương trình đào tạo:

Ngày nay, trường học đã vượt ra khỏi khuôn khổ của trường theo mô hình đóng

và chịu tác động từ nhiều phía của đời sống tinh thần và vật chất Từ nhìn nhận này sẽ dẫn đến những đột phá về mục tiêu, phương pháp và dẫn tới những thay đổi về phát triển chương trình đào tạo và bài giảng Để đổi mới nội dung chương trình đào tạo, bài giảng, phương pháp, cần nhận thức rõ các quan điểm sau:

- Người học là nguồn của chương trình đào tạo, bài giảng, phương pháp Thay vì làm cho người học thích nghi với chương trình, cần làm cho chính chương trình thích

Trang 24

hợp với người học Mặt khác chương trình đào tạo cần chú ý tới liên thông trong hệ thống và đáp ứng được nhu cầu học tập suốt đời của người học

- Cần lưu ý và khuyến khích kinh nghiệm sẵn có của người học thông qua việc kiểm tra suốt quá trình học Các chương trình, bài giảng phải thích hợp cho việc kiểm tra đánh giá liên tục và hiệu quả

- Người học cần tìm được các kiến thức, kỹ năng phù hợp với công việc mình làm

- Cấu trúc của chương trình, nội dung bài giảng cần được thiết kế theo hướng tăng tính liên thông của hệ thống giáo dục đại học trong nước và hội nhập với giáo dục đại học thế giới Đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt, hướng về người học để tăng cường tính chủ động sáng tạo của họ đồng thời tạo điều kiện cho người lao động có thể học suốt đời, không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp

Như vậy định hướng xây dựng nội dung đào tạo đại học theo học chế tín chỉ là một định hướng đúng đắn Định hướng này phù hợp với xu hướng chung trong việc phát triển chương trình đào tạo của nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới hiện nay

3.2 Tổng quan về đào tạo theo học chế tín chỉ

3.2.1 Sự hình thành và phát triển của tín chỉ

Phương thức đào tạo theo tín chỉ là sản phẩm trí tuệ của người Mỹ Nó được hình thành từ năm 1910 và phát triển để phục vụ cho các mục đích cụ thể của nền giáo dục nước này

Đào tạo theo tín chỉ bắt đầu được áp dụng mạnh mẽ ở Châu Âu từ những năm

1960 Việc áp dụng phương thức đào tạo theo tín chỉ của các nước ở Châu Âu cũng khác nhau

Ở Châu Á, tín chỉ cũng được áp dụng, bắt đầu từ Nhật Bản, Singapo, Đài Loan, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Phillipine, Trung Quốc Phương thức đào tạo theo tín chỉ cũng được áp dụng mạnh mẽ ở Nam Thái Bình Dương như Australia, New Zealand, v.v

Tại sao phương thức đào tạo theo tín chỉ lại được áp dụng rộng rãi như vậy? Trả lời cho câu hỏi này chúng ta đi tìm bản chất của nó

3.2 2 Khái niệm về tín chỉ

Trang 25

Có nhiều định nghĩa về tín chỉ, một định nghĩa về tín chỉ được các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu giáo dục ở Việt Nam biết đến nhiều nhất có lẽ là của học giả người

Mỹ gốc Trung Quốc James Quann thuộc đại học Washington Ông trình bày cách hiểu của ông về tín chỉ như sau:

Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm (1) thời gian lên lớp; (2) thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời khoá biểu; và (3) thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài …; đối với các môn học lý thuyết một tín chỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chuẩn bị bài) trong một tuần kéo dài trong một học kỳ 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1 giờ chuẩn bị); đối với các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần (Bản dịch của Bộ GD&ĐT)

Và ở Việt Nam, theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT: Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn

bị cá nhân

3.2.3 Đặc điểm đào tạo theo tín chỉ

Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, tự học, tự nghiên cứu của sinh viên được coi trọng, được tính vào nội dung và thời lượng của chương trình Đây là phương thức đưa giáo dục đại học về với đúng nghĩa của nó, do đó phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học

Chương trình được thiết kế theo phương thức đào tạo tín chỉ bao gồm một hệ thống những môn học thuộc khối kiến thức chung, những môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành, những môn học thuộc khối kiến thức cận chuyên ngành Mỗi khối kiến thức đều

có số lượng những môn học lớn hơn số lượng các môn học hay số lượng tín chỉ được yêu cầu; sinh viên có thể tham khảo giảng viên hoặc cố vấn học tập để chọn những môn học phù hợp với mình và phục vụ cho nghề nghiệp tương lai của mình

Trang 26

Đào tạo theo tín chỉ có đặc điểm là tích luỹ tín chỉ Sinh viên được cấp bằng khi

đã tích luỹ được đủ số lượng tín chỉ do trường đại học quy định

Chuyển sang phương thức đào tạo theo tín chỉ sẽ tạo được sự liên thông giữa các

cơ sở đào tạo đại học trong nước và nước ngoài Một khi sự liên thông được mở rộng, nhiều trường đại học công nhận chất lượng đào tạo của nhau, người học có thể dễ dàng

di chuyển từ trường đại học này sang học ở trường đại học kia mà không gặp khó khăn trong việc chuyển đổi tín chỉ

Phương thức đào tạo theo tín chỉ còn có lợi cho các nhà quản lý ở một số khía cạnh như: vừa là thước đo khả năng học tập của người học, vừa là thước đo hiệu quả và thời gian làm việc của giáo viên Nó là cơ sở để các trường đại học tính toán chi tiêu ngân sách, nguồn nhân lực, có lợi không những cho tính toán ngân sách nội bộ mà còn cả cho việc tính toán để xin tài trợ từ nguồn ngân sách nhà nước và các nhà tài trợ khác

Để đáp ứng được đặc điểm của phương thức đào tạo theo tín chỉ đạt hiệu quả cao, thì phải chọn phương pháp dạy học theo cách tiếp cận nào cho phù hợp? Và cũng từ câu hỏi này được đặt ra nên tác giả đã tìm hiểu phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận MĐ

3.3 D ạy học theo cách tiếp cận MĐ

3.3 1 Khái niệm về MĐ đào tạo:

- MĐ đào tạo là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt, nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh

- MĐ đào tạo là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn Vì vậy, nhờ những điều kiện cơ bản mỗi MĐ tương ứng với một khả năng tìm việc Điều đó có nghĩa khi kết thúc thành công mỗi MĐ sẽ tạo ra những khả năng cần thiết cho tìm việc làm Đồng thời, mỗi MĐ có thể hình thành một bộ phận nhỏ trong chuyên môn của nghề

3.3.2 Đặc trưng của MĐ đào tạo:

- Hàm chứa một tập hợp những tình huống dạy học, được tổ chức xung quanh một chủ đề, nội dung dạy học được xác định một cách tường minh

- Có một hệ thống mục tiêu dạy học được xác định một cách xác đáng, cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi, có thể quan sát được, đo lường được Hệ thống mục tiêu này sẽ định hướng quá trình dạy học

Trang 27

- Có một hệ thống kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học, nhằm đảm bảo thống nhất hoạt động dạy - hoạt động học để phân hoá con đường lĩnh hội tiếp theo

- Chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức khác nhau để chiếm lĩnh cùng một nội dung, đảm bảo cho người học tiến lên theo những nhịp điệu riêng để

đi tới mục tiêu

- Có tính độc lập tương đối xét về nội dung dạy học, vì vậy, để học một MĐ, người ta phải có một điều kiện tiên quyết về kiến thức, kỹ năng, thái độ Học xong

MĐ, người học có khả năng ứng dụng những điều đã học vào môi trường hoạt động

- MĐ dạy học có nhiều cấp độ: MĐ lớn (MĐ kỹ năng hành nghề), MĐ thứ cấp,

MĐ nhỏ ( tiểu MĐ) MĐ lớn chứa đựng một số lượng MĐ nhỏ

3.3.3 Cấu trúc MĐ đào tạo:

Cấu trúc của MĐ đào tạo gồm ba thành phần hợp thành (hình 3.1)

Kiểm tra chọn lọc trình độ có thể có của người học về mục tiêu của MĐ

Trang 28

chuyên môn, cho biết cấp bậc của MĐ, những điều kiện tiên quyết cần thiết và vị trí của MĐ trong các con đường học tập khác nhau

2 Thân MĐ: Bao gồm một loạt các tiểu MĐ tương ứng với những chương

Cấu trúc của tiểu MĐ bao gồm bốn phần:

Hình 3.3 Cấu trúc thân MĐ + Phần mở đầu

+ Các tình huống đặt ra để người học được dẫn tới việc nắm vững những mục tiêu

+ Phần tổng hợp

+ Kiểm tra, đánh giá tiểu MĐ: cho phép đánh giá được những mục tiêu nào của tiểu MĐ mà người học đã đạt, mục tiêu nào người học chưa đạt giảng viên kèm cặp, phụ đạo Do đó mỗi tiểu MĐ còn được bổ sung bởi đơn vị phụ đạo, có nhiệm vụ giúp sinh viên sửa chữa thiếu sót và giải thích bổ sung hoặc hướng người học quay trở lại

ôn tập những gì còn chưa vững hoặc đã quên

3 Hệ ra của MĐ bao gồm: (hình 3.4)

Mở đầu:

- Tạo ra tình huống dạy học

- Truyền đạt mục tiêu tiểu MĐ

- Tái hiện công cụ điểm tựa về nhận

thức

- Lựa chọn con đường lĩnh hội

Tiểu MĐ1 Tiểu MĐ2 Tiểu MĐ1

Các tình huống Phần tổng hợp

Kiểm tra, đánh giá tiểu MĐ Phụ đạo

Trang 29

Hình 3.4 Cấu trúc hệ ra MĐ + Tổng kết chung MĐ

+ Kiểm tra, đánh giá kết thúc: nhằm kiểm tra mục tiêu tiểu MĐ và toàn bộ Sinh viên nào nắm vững được tất cả các mục tiêu trên thì được phép chọn sang MĐ khác Sinh viên nào không qua được kiểm tra kết thúc, hoặc phạm sai lầm thuộc về phần lớn

nội dung của MĐ, thì được dẫn đến phần phụ đạo chung, hoặc nếu không có tiểu MĐ phụ đạo thì phải học lại MĐ đó Sinh viên nào còn mắc một sai sót về một số mục tiêu, thì sẽ quay lại để học tập tiểu MĐ mà sinh viên chưa nắm vững

+ Một hệ thống phân nhánh dẫn tới: hoặc đến đơn vị phụ đạo, hoặc vào đơn vị đào sâu thêm hiểu biết, hoặc gợi ý chọn MĐ tiếp theo

3.3.4 Những ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo cách tiếp cận MĐ

1 Ưu điểm:

- Nhanh chóng và kịp thời bổ sung được những kiến thức và kỹ năng phù hợp với

sự phát triển nhanh chóng của sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, có điều kiện để đào tạo bám sát được yêu cầu của sản xuất Vì đây là hệ thống mở nên có thể bổ sung hoặc thay đổi các đơn nguyên học tập một cách dễ dàng

- Mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung đa dạng, thời gian đào tạo ngắn, phù hợp với nhu cầu của người học cũng như nhu cầu của người sử dụng lao động

Tổng kết chung MĐ

Kiểm tra, đánh giá kết thúc MĐ

Chọn MĐ tiếp theo hoặc chuyển sang chuyên sâu

Phụ đạo toàn diện

Tiểu MĐ chưa nắm vững

Trang 30

- Nội dung đào tạo tích hợp giữa lý thuyết với thực hành, thực hiện tốt “học đi đôi với hành” để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

- Đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ là một quy trình được thực hiện kế tục và thường xuyên, tạo điều kiện cho người học có thể nhanh chóng đi vào kỹ năng nghề nghiệp tới đỉnh cao khi có điều kiện

- Nâng cao tính mềm dẻo, linh hoạt của quá trình đào tạo, tạo điều kiện để liên thông giữa các trình độ, giữa các ngành nghề, đặc biệt đối với những ngành nghề cùng lĩnh vực kỹ thuật nhờ việc sử dụng chung một số MĐ đơn vị

- Sinh viên có thể tự học, tự đánh giá nhờ có hướng dẫn, các bài tập kiểm tra, trắc nghiệm sau khi học xong mỗi MĐ

- Tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên trong quá trình hướng dẫn giảng dạy nhờ những quy định và hướng dẫn cụ thể đối với giảng viên

- Hiệu quả kinh tế cao và hầu hết các kiến thức và kỹ năng đều có thể sử dụng ngay sau khi học xong mỗi MĐ

- Có điều kiện thực hiện “cá nhân hoá trong đào tạo” nhờ việc đánh giá khả năng trình độ của từng học viên trước khi vào học và việc hướng dẫn lựa chọn các MĐ thích hợp để đạt được yêu cầu học tập của người học cũng như mục tiêu đào tạo của trường

2 Những mặt hạn chế:

- Cấu trúc nội dung đào tạo hoàn chỉnh thể toàn khoá học của một ngành kém phần lôgic

- Thiếu tính hệ thống, chặt chẽ của từng bộ môn khoa học kỹ thuật

- Đào tạo theo MĐ có thể kém hiệu quả đối với những ngành, những môn học mà phần thực hành chiếm quá ít, hoặc khi các chuẩn đánh giá không được quy định rõ ràng

- Giảng viên cần có trình độ cao vì phải dạy tích hợp cả lý thuyết và thực hành và phải được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo MĐ

3.3.5 Hoạt động dạy học theo cách tiếp cận MĐ

1 Lập kế hoạch bài dạy theo hướng tiếp cận MĐ:

Bản kế hoạch bài dạy bao gồm đầy đủ các yếu tố để giảng viên căn cứ vào đó thực hiện quá trình dạy học Hướng dẫn người học đạt được các mục tiêu học tập và đánh giá mức độ đạt được mục tiêu đó

Trang 31

Khi bắt đầu lập kế hoạch bài dạy giảng viên cần suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: Vì sao? Cái gì? Như thế nào? Ở đâu? Khi nào? Có như vậy kế hoạch bài dạy mới sát thực,

trọng tâm, hướng vào người học …

2 Lập kế hoạch cho bài dạy thực hành theo hướng tiếp cận MĐ:

Để hình thành được một kỹ năng, người học phải trải qua các giai đoạn: thu nhận thông tin - Quan sát người khác thực hiện kỹ năng - Bắt chước từng bước thực hiện - Bắt chước từng bước theo đúng trình tự với những kỹ năng khó - Bắt chước thực hiện toàn bộ kỹ năng - Thực hiện kỹ năng nhiều lần - Thực hiện kỹ năng trong các tình huống và các điều kiện khác nhau - Vận dụng kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp

3 Hoạt động dạy thực hành của giảng viên

- Cung cấp thông tin và các kiến thức cần thiết về kỹ năng

- Thực hiện việc trình diễn mẫu

- Hướng dẫn thường xuyên

- Tổ chức hoạt động thực hành định kỳ và trong các điều kiện, tình huống khác nhau

4 Lập kế hoạch cho bài dạy thực hành

- Để lập kế hoạch cho bài dạy thực hành cần căn cứ: chương trình đã được phê duyệt, vị trí bài dạy và mối quan hệ với các bài khác, đặc điểm của sinh viên, môi trường và nguồn lực của lớp học, của xưởng

- Lập kế hoạch cho các hoạt động trong các bài tập thực hành

Bắt đầu từ việc xác định chính xác tên bài dạy (tên kỹ năng), tiếp đến việc xây dựng

“bản hướng dẫn thực hiện” cho kỹ năng Xác định cách thức và công cụ đánh giá kết quả học tập của sinh viên Thiết kế các hoạt động thực hành độc lập, thực hành có hướng dẫn, nếu thấy cần thiết thì thiết kế hoạt động thực hành từng bước Cuối cùng là thiết kế hoạt động trình diễn mẫu và mở đầu bài dạy sao cho có hiệu quả nhất Với chú ý bố trí thời gian cho hoạt động một cách hợp lý để đảm bảo yêu cầu của mỗi giai đoạn

- Lập hồ sơ cho bài dạy thực hành: Thiết kế bài dạy được thể hiện trên giáo án;

bản hướng dẫn thực hiện; các tài liệu kỹ thuật kèm theo

5 Phương pháp dạy công nghệ hàn TIG theo hướng tiếp cận MĐ:

Những năm gần đây, khoa học sư phạm phát triển mạnh mẽ, các nhà giáo dục và chuyên gia phương pháp không ngừng đề xuất và phát triển các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại nhằm giúp cho giảng viên có được công cụ tốt nhất để thực hiện

Trang 32

bài giảng của mình Có những phương pháp kỹ thuật dạy học được sử dụng cho nhiều loại bài giảng và nhiều mục tiêu dạy học Nhưng cũng có nhiều phương pháp hướng tới nội dung và mục tiêu cụ thể hoặc rất chuyên biệt Với MĐ công nghệ hàn TIG được tích hợp từ các kiến thức LT và kỹ năng TH, để đạt được được mục tiêu; MĐ công nghệ hàn TIG được giảng dạy theo phương pháp tự học có hướng dẫn Phương pháp này được áp dụng dựa trên cơ sở sau khi đã học xong các môn LT cơ sở cần thiết

và học xong các kỹ năng của MĐ hàn điện cơ bản, hàn khí, hàn MAG-MIG, hoặc sinh viên đã qua đào tạo nghề cơ khí; sinh viên hiểu rõ mục tiêu cần đạt được trong tững

MĐ, có tài liệu học tập, nhà trường có đầy đủ điều kiện để thực hành

- Quá trình lĩnh hội kiến thức: Với phương pháp này người học cần trả lời được các câu hỏi: Học cái gì? Để làm gì? Kiến thức có liên quan đến kỹ năng không? Kiến thức cần thiết để thực hiện kỹ năng? Mối liên hệ với các kiến thức, kỹ năng khác? Có chỗ nào đó chưa hiểu, chưa rõ sinh viên có thể trao đổi cùng bạn học hoặc với giảng viên

- Quá trình thực hành kỹ năng: Trước khi chuyển sang giai đoạn này giảng viên tiến hành kiểm tra đánh giá kiến thức Nếu sinh viên nào không đạt phải học lại phần kiến thức không đạt đó Trong giai đoạn hình thành kỹ năng, tuỳ theo mức độ khó dễ của từng kỹ năng trong MĐ mà giáo viên có phương pháp dạy học cho phù hợp Như

có thể quan sát sinh viên thực hành từng bước kỹ năng để giảng viên xử lý tình huống

sư phạm cho hợp lý Đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ nhận ra sai sót và thay đổi, gợi ý bằng kiến thức, kỹ năng liên quan cho sinh viên nhận thức được vấn đề hoặc lý giải được hành động … Trong giai đoạn này sinh viên phải nỗ lực, tự giác luyện tập để đạt được mục tiêu bài học Sau một thời gian luyện tập tối thiểu, nếu sinh viên nào nhận thấy mình đã thông thạo các năng lực thực hiện thì đề xuất với giảng viên để tiến hành kiểm tra, đánh giá Nếu đạt được kỹ năng đó, tiếp tục nghiên cứu học tập, luyện tập các kỹ năng tiếp theo Phương pháp này sinh viên hoàn thành chương trình học ở các thời điểm khác nhau, phụ thuộc vào năng lực, ý thức, động cơ, điều kiện học tập của mỗi sinh viên Với phương pháp này sinh viên có thể vào hoặc ra khỏi MĐ một cách

dễ dàng, thuận lợi Có thể sau một thời gian đi làm do các yêu cầu của công việc họ trở về học tiếp với các yêu cầu khác nhau, thay đổi việc làm, nâng cao trình độ …

Ví dụ: Trong quá trình học tập, gặp những kỹ năng khó như hàn ngang, hàn đứng

giảng viên có thể thực hiện trình diễn mẫu Tuy nhiên tuỳ theo trình độ của sinh viên

mà việc trình diễn mẫu có thể tiến hành bằng nhiều cấp độ khác nhau Phải đặc biệt

Trang 33

chú ý đến khả năng, năng lực, lòng tự tin của sinh viên để động viên khích lệ kịp thời Cũng thông qua theo dõi, quan sát sinh viên luyện tập để uốn nắn tác phong, tư cách,

bằng nghệ thuật sư phạm để cảm hoá, xây đắp cho sinh viên có tinh thần trách nhiệm, tình yêu thương đồng nghiệp từng bước hình thành lương tâm nghề nghiệp

3.3.6 Lý thuyết mục tiêu

1 Khái niệm

* Mục tiêu giáo dục: Là kết quả giáo dục cần phải đạt được, chắc chắn đạt được trong một phạm vi hoạt động nhất định Mục tiêu giáo dục do nhà nước đặt ra và chung cho cả nước, được thể hiện trong luật giáo dục, các văn bản chỉ thị của Bộ GD&ĐT Các mục tiêu chuyên biệt là mục tiêu của ngành, của khoa, của trường, …

* Mục tiêu của bài soạn rất quan trọng và quyết định đến chất lượng bài dạy Mục tiêu xác định có được chính xác, rõ ràng thì người dạy và người học mới có thể kiểm tra mức độ hoàn thành bài này

* Yêu cầu của mục tiêu:

- Rõ ràng, rành mạch, có hệ thống

- Lượng hoá kiến thức được để có thể đánh giá được và dễ dàng cho việc đặt kế hoạch, vạch ra tiến độ, …

- Phù hợp (hướng tới và phục vụ mục đích cần phấn đấu)

- Khả thi (có khả năng thực hiện được, không viển vông)

- Có thời hạn (thực hiện và hoàn thành trong một thời gian nhất định)

* Cấu trúc của mục tiêu: gồm ba phần (hình 3.5)

Trang 34

- Yêu cầu về kỹ năng: Làm được việc gì sau khi học? Như đọc được bản vẽ, vẽ được sơ đồ, điều chỉnh được đúng chế độ hàn, hàn được mối hàn …

- Yêu cầu về thái độ: Có được những đức tính, tư duy gì mới khi học xong tiểu MĐ?

2 Cách viết mục tiêu

a Viết mục tiêu bài dạy thực hành

Mục tiêu bài dạy thực hành có thể bao gồm nhiều mệnh đề, mỗi mệnh đề là một tuyên bố mục tiêu thực hiện bao gồm ba cấu phần: điều kiện, sự thực hiện và tiêu chuẩn đánh giá

Bảng 3.1: Các mức độ hình thành kỹ năng (thang phân loại của Dave)

Cấp

độ Mô tả hành vi

Minh chứng được đo lường

của người khác; quan sát

và thể hiện lại, tái tạo lại

Quan sát giáo viên và thực hiện lại hành động

Bắt chước, làm theo, thể hiện lại, nhắc lại, gắn liền

Tái tạo lại, xây dựng, thực hiện, triển khai, tiến hành

Thuyết minh, hoàn thành, thể hiện, hoàn thiện, định cữ, kiểm soát

Xây dựng, giải quyết, phối hợp, tích hợp, điều chỉnh, phát triển, hình thành, điều chỉnh, nắm bắt

Trang 35

Thiết kế, cụ thể hoá, quản lý, phát minh, quản lý dự án

b Viết mục tiêu bài dạy lý thuyết

Về bản chất, các bài dạy lý thuyết nhằm hình thành các kỹ năng trí tuệ ở người học, nên có thể áp dụng cách viết mục tiêu thực hiện giống như cách viết cho mục tiêu bài dạy thực hành, nhưng phải dựa trên các mức độ khác nhau của việc nắm vững kiến thức (bắt đầu bằng động từ hành động, có bổ ngữ làm rõ nghĩa …)

Theo Bloom thì có sáu mức độ của quá trình nắm vững kiến thức (bảng 3.2)

Bảng 3.2: Các mức độ của quá trình nắm vững kiến thức

Biết Nhắc lại các sự kiện Nhận biết, có kiến thức về, quen

thuộc với Hiểu Trình bày hoặc hiểu ý nghĩa của các

sự kiện Diễn giải, minh hoạ, giải thích Vận dụng Vận dụng các nguyên lý vào trường

hợp riêng

Thực hiện, tiến hành, sử dụng, triển khai

Phân tích Vận dụng các nguyên lý vào các

trường hợp phức tạp Phân biệt, khám phá, sắp xếp

Đánh giá

Vận dụng các nguyên lý vào các

trường hợp để đưa ra các giải pháp

mới so sánh nó với các giải pháp đã

Trang 36

c Viết mục tiêu bài dạy tích hợp

Cách viết mục tiêu cho phần kiến thức, kỹ năng giống như viết mục tiêu cho bài dạy lý thuyết và bài dạy thực hành; viết mục tiêu cho phần thái độ bắt đầu bằng những động từ như: Bảo đảm không sai sót, bảo đảm an toàn lao động, hợp tác, thuyết phục, lựa chọn, chấp nhận…

3.3.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo MĐ

1 Mục đích

Đánh giá năng lực thực hành nghề của người học đã đạt được để đối chiếu với chuẩn quy định hoặc mục tiêu bài học, yêu cầu của công việc trong sản xuất của nghề Qua đó biết được người học đã đạt yêu cầu hay chưa, nếu đạt người học có thể học tiếp các MĐ tiếp theo, nếu không đạt người học cần dừng lại để học lại phần chưa đạt của MĐ đó

2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Đánh giá toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ với lưu ý nội dung nào quan trọng thì đưa ra nhiều câu hỏi, bài tập hơn

- Kiến thức: Mục đích kiểm tra đánh giá kiến thức là xác định xem sinh viên đã biết được gì, ở mức độ nào trong các nội dung đã học Tuỳ theo mục tiêu để học tập

mà có những mức độ yêu cầu khác nhau từ đơn giản nhất là tái hiện được, kể được, miêu tả được, trình bày được; để áp dụng được, so sánh được, phân tích, giải thích …

- Kỹ năng: Kiểm tra đánh giá kỹ năng là xác định xem sinh viên làm được gì, ở mức độ nào trong các nội dung khoa học Mức độ yêu cầu của người học từ bắt chước được đến làm đúng, chuẩn xác rồi đến làm nhanh và thành thạo Các mục tiêu về kỹ năng có thể là một quy trình, một sản phẩm hoặc cả hai Thực hiện mục tiêu đó phải lựa chọn công cụ đánh giá nào cho thích hợp để đo được trình độ kỹ năng của sinh viên Tiến hành đánh giá quá trình thực hiện bằng công cụ là “thang điểm”

- Thái độ: Kiểm tra đánh giá thái độ nhằm xem xét người học đã có cách ứng xử, cách biểu lộ tình cảm, cách bộc lộ phẩm chất nhân cách như thế nào trước một sự kiện, hiện tượng, trước công việc, trước đồng nghiệp …

* Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Kiểm tra đánh giá hoàn thành: Cung cấp thông tin phản hồi nhanh để điều chỉnh quá trình dạy học ở mỗi giai đoạn cần thiết Thúc đẩy sinh viên nỗ lực tập trung thường xuyên trong cả khoá học, thông qua quan sát thường xuyên trong quá trình dạy

Trang 37

học, giảng viên có thể đánh giá chính xác sự chuyển biến, sự tiến bộ về thái độ của sinh viên …

- Phương pháp đánh giá định kỳ: Với MĐ tích hợp lý thuyết với thực hành thì ta

có thể đánh giá phần lý thuyết bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan, hoặc phương pháp vấn đáp về nội dung có liên quan đến phần kiểm tra, đánh giá thực hành

K ết luận chương 3

Trong chương này mục đích của vấn đề là nghiên cứu, tìm hiểu khái niệm, đặc điểm của đào tạo theo hệ thống tín chỉ, qua tìm hiểu ta thấy hầu hết các nước có nền công nghiệp phát triển trên Thế giới đều đã và đang áp dụng phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ để giảng dạy đại học và các cấp học khác Có thể áp dụng các phương pháp đào tạo khác nhau để giảng dạy phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ Qua quá trình nghiên cứu và hoàn thiện cơ sở lý luận thực tiễn về đặc điểm của phương pháp đào tạo theo MĐ, cấu trúc của MĐ đào tạo - Để đào tạo theo hệ thống tín chỉ đạt được mục tiêu của chương trình, thì việc áp dụng phương pháp đào tạo theo MĐ là phù hợp Căn cứ vào nguyên tắc giảng dạy theo MĐ, tác giả đi xây dựng bài giảng công nghệ hàn TIG theo hướng tiếp cận MĐ vào để giảng dạy tại trường ĐHKTKTCN

Trang 38

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG THEO

HƯỚNG TIẾP CẬN MĐ 4.1 N guyên tắc xây dựng bài giảng theo MĐ

Bài giảng cần tuân theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT ban hành, chương trình đào tạo của trường ĐHKTKTCN để xác định mục tiêu, khối lượng kiến thức tối thiểu, cơ cấu nội dung, tỷ lệ thời gian đào tạo giữa LT với TH

Bài giảng cần đảm bảo tính thống nhất, chuẩn mực về trình độ đào tạo trong các

hệ đào tạo, loại hình đào tạo khác nhau và thống nhất giữa các nghề trong nhóm nghề

và tính đặc thù của từng nghề Bài giảng phải là một bộ phận hữu cơ trong hệ thống

chương trình đào tạo Có như vậy các trình độ đào tạo trong mọi trường hợp mới nằm trong hệ thống chuẩn mực chung

Bài giảng theo MĐ phải đảm bảo giáo dục về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hệ thống, phù hợp, ổn định, mềm dẻo, đảm bảo tính liên thông trong đào tạo Bài giảng có thể sử dụng linh hoạt cho các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo cũng như các loại hình đào tạo khác nhau

4.2 Cấu trúc bài giảng theo MĐ

Để thực hiện cấu trúc chương trình làm cơ sở cho việc xây dựng bài giảng theo

MĐ ta cần quan tâm những vấn đề sau:

- Việc phân tích nghề được áp dụng một cách linh hoạt trong việc xây dựng chương trình cho ngành CNKTCK Quá trình phân tích nghề hình thành nên các MĐ

kỹ năng, đồng thời hình thành nên các học phần kiến thức lý thuyết cơ sở nhóm nghề

4.3.1 Cơ sở lựa chọn nội dung và thời lượng các tiểu MĐ

* Phương pháp luận: Dựa vào mục tiêu đào tạo, dựa vào phân tích nghề và chuẩn kỹ năng nghề, quy định khung của Bộ GD&ĐT, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học

* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia

- Tham khảo các giáo trình, bài giảng trong và ngoài nước

- Tham khảo ý kiến của các nhà giáo dục, các nhà quản lý giáo dục

Trang 39

4.3.2 Phân tích nghề

Theo phương pháp DACUM và được thực hiện theo các bước như sau:

- Xác định tên tiểu MĐ

- Xác định nhiệm vụ, công việc

- Đánh giá mức độ quan trọng của nhiệm vụ, công việc

- Sắp xếp các nhiệm vụ công việc theo một trật tự có ý nghĩa

- Định ra các tiêu chuẩn kỹ năng của từng công việc

4.4 M Đ IV: Công nghệ hàn TIG

Hình 4.1 Nội dung tổng quát MĐ công nghệ hàn TIG Với các cơ sở nghiên cứu ở trên tác giả đã xây dựng được MĐ công nghệ hàn TIG gồm có 5 tiểu MĐ tương ứng với những công việc hợp thành 5 MĐ này bao hàm những nhiệm vụ, công việc có bản chất, có tính chất tương đối độc lập mà người lao động phải thực hiện khi hành nghề hàn TIG; nội dung của MĐ công nghệ hàn TIG, phân bổ thời gian của các tiểu MĐ, được chia theo hình 4.1

4.4.1 Vị trí, ý nghĩa, vai trò của MĐ:

MĐ Công nghệ hàn TIG là MĐ bắt buộc trong chương trình đào tạo hệ đại học, cao đẳng ngành CNKTCK và hệ CNKT (cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề hàn), THCN, CĐ, ĐH chuyên ngành CNKTCK, công nghệ hàn Đây là khối kiến thức, kỹ năng cơ bản, là công nghệ tiên tiến; nếu người thợ, kỹ thuật viên, kỹ sư cơ khí không nắm được sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện công việc, đặc biệt là trong thời đại công nghiệp đang phát triển rất nhanh hiện nay

MĐ IV: CÔNG NGHỆ HÀN TIG

LT: 8h TH: 33 h KT: 3h T: 44h

(LT: 1h TH-KT:3 h Tổng: 4h)

MĐ IV- 3:

Hàn giáp mối

(LT: 2h TH-KT:14h Tổng: 16h)

MĐ IV- 4:

Hàn gấp mép

(LT: 1h TH-KT:5h Tổng: 6h)

MĐ IV- 5: Hàn góc

(LT: 2h TH-KT:12h Tổng: 14h)

Trang 40

4.4.2 Mục tiêu của MĐ công nghệ hàn TIG

Học xong MĐ này người học có thể:

- Làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất về cơ khí

- Giải thích đầy đủ thực chất, đặc điểm, công dụng của hàn TIG

- Nhận biết, lựa chọn đúng các loại vật liệu dùng trong hàn TIG

- Trình bày chính xác cấu tạo, nguyên lý làm việc của thiết bị hàn TIG

- Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ hàn TIG

- Tính toán chế độ hàn cho phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu

- Hàn được các mối hàn cơ bản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra, đánh giá đúng chất lượng của mối hàn TIG

- Thực hiện tốt các nguyên tắc an toàn và vệ sinh công nghiệp trong hàn TIG

4.4.3 Điều kiện đầu vào:

- Học xong các học phần: Vật liệu cơ khí, vẽ kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động, dung sai lắp ghép và đo lường, cơ lý thuyết, sức bền vật liệu, điện kỹ thuật, chế tạo phôi,

- Học xong các MĐ: Thực hành nguội, hàn điện hồ quang tay, hàn - cắt khí, hàn MAG, MIG

4.4.4 Nội dung tổng quát và thời lượng của các tiểu MĐ

Bảng 4.1 Nội dung tổng quát và thời lượng của các tiểu MĐ

Mã tiểu

MĐ Tên tiểu MĐ LT Thời lượng (giờ) TH KT Tổng

MĐIV-1 Khái niệm chung về hàn TIG 2 1,5 0,5 4 MĐIV-2 Vận hành thiết bị hàn TIG 1 2,5 0,5 4 MĐIV-3 Hàn giáp mối 2 13,5 0,5 16 MĐIV-4 Hàn gấp mép 1 4,5 0,5 6

Ngày đăng: 09/02/2021, 20:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002)- Chiến lược phát triển giáo dục 2001-20010 . Nhà xuất bản giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-20010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1 993)- Quyết định 2677/GD-ĐT ngày 3/12/1993. Ban hành khung chương trình đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2677/GD-ĐT ngày 3/12/1993
3. Luật giáo dục (2005) - Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI,kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, " kỳ họp thứ 7
4. Lu ật giáo d ục đại h ọc (2012) - Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
6. Mô đun hành nghề, phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng, B ộ Giáod ục và Đào t ạo (1992) - Nguy ễn Minh Đường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô đun hành nghề, phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng
7. Tổng luận phương thức Module trong đào tạo nghề, Vi ện nghiên c ứu Đại h ọc và Giáod ục chuyên nghi ệp (1992) - Nguy ễn Duy H ồ , Đỗ Huân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận phương thức Module trong đào tạo nghề
8. Tiếp cận môđun trong xây dựng chương trình đào tạo nghề, Lu ận án Ti ến s ỹ (1994) -Đỗ Huân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận môđun trong xây dựng chương trình đào tạo nghề
9. Phát triển đào tạo nghề theo Môđun, T ạp chí giáo d ục s ố 45 (12/2012) - Nguy ễn Vi ết S ự , Nguy ễn Minh Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đào tạo nghề theo Môđun
10. Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề. Báo cáo t ổng k ết đề tài c ấp b ộ : B93-38-24, Vi ện chi ến l ược và Ch ươ ng trình Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề
13. Quy chế khung đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ , D ự th ảo l ần 6 (2006) - B ộ Giáo d ục và Đào t ạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế khung đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ
14. T iếp cận Modul trong xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo nghề, Lu ận án Phó ti ến s ĩ khoa h ọc S ư ph ạm tâm lý (1995) - Đỗ Huân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận Modul trong xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo nghề
15. Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020 s ố Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020
16. Về việc áp dụng học chế tín chỉ trên thế giới và Việt Nam, H ội th ảo “Qu ản lý tr ường đại h ọc : Nh ững nh ận th ức m ới , kinh nghi ệm c ủa Vi ệt Nam và th ế gi ới , 9- 10/11/2006” -Lâm Quang Thi ệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc áp dụng học chế tín chỉ trên thế giới và Việt Nam," Hội thảo “Quản lý trường đại học: Những nhận thức mới, kinh nghiệm của Việt Nam và thế giới, 9-10/11/2006
17. Chương trình và quy trình đào tạo đại học (2006) - Lâm Quang Thi ệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình và quy trình đào tạo đại học
18. Giáo trình công nghệ hàn - Lý thuyết thuyết ứng dụng, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ hàn - Lý thuyết thuyết ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
19. Công nghệ hàn điện nóng chảy , Nhà xu ất b ản khoa h ọc k ỹ thu ật , Hà N ội (2004) - NgôXuân Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ hàn điện nóng chảy
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
5. Bài gi ảng Lý lu ận và Công ngh ệ d ạy h ọc hi ện đại , Đại học Bách khoa Hà Nội (2008) -Nguy ễn Xuân L ạc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w