- lồng lộng, êm đềm, bát ngát, sừng sững, xộc xệch, lếch thếch, thong dong, sang sảng, sanh sánh, lăn tăn, lủng củng.. êm đềm, bát ngát, lếch thếch, thong dong, lăn tăn, lủng củngA[r]
Trang 1ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 4 – ĐỀ SỐ 2
Phần I: Tập đọc:
Học sinh đọc bài tập đọc “Bốn anh tài” (trang 4,5) và trả lời câu hỏi cuối bài đọc
Phần II: Luyện từ và câu:
Câu 1: Tìm các từ láy trong các từ sau: gian giảo, gãy gục, trần trụi, trọc lóc, tráo trở, hồng hộc, nhăn nhó, đơn độc
Câu 2: Cho tính từ mau chóng Hãy thêm vào trước hoặc sau tính từ mau chóng các từ rất, quá, lắm để nâng cao mức độ tính chất của tính từ
Câu 3: Từ nào trong các từ dưới đây thể hiện mức độ cao nhất của vẻ đẹp? A lộng lẫy B tuyệt đẹp C rực rỡ D đẹp lắm Câu 4: Nếu tác dụng của các dấu câu (đã được đánh số) có trong đoạn văn sau: Chị Ễnh Ương Vàng đi rồi, Ễnh Ương Gù ngồi gật gù ra vẻ thích thú lắm Rồi chú nhảy ngay đến nhà Ễnh Ương Béo, vui vẻ hỏi:(1) - Này Ễnh Ương Béo ơi! Cậu có thích làm “Danh ca của đất”(2) không? Ễnh Ương Béo tròn xoe mắt:(3) “Cái tên nghe hay nhỉ!”(4) Theo Lâm Thị Mỹ Dạ - (Danh ca của đất) - Dấu hai chấm (1):
- Dấu ngoặc kép (2):
- Dấu hai chấm (3):
- Dấu ngoặc kép (4):
Câu 5: Trong các từ láy sau đây, những từ láy nào là từ láy kiểu láy vần? - lồng lộng, êm đềm, bát ngát, sừng sững, xộc xệch, lếch thếch, thong dong, sang sảng, sanh sánh, lăn tăn, lủng củng A êm đềm, bát ngát, lếch thếch, thong dong, lăn tăn, lủng củng B lồng lộng, sừng sững, sang sảng, sanh sánh C xộc xệch, lăn tăn, bát ngát, lếch thếch Câu 6: Đặt câu với tính từ trắng toát
Câu 7: Vị ngữ trong câu: “Mặt trời hồng rực rỡ chiếu sáng nơi nơi.” là:
A chiếu sáng nơi nơi
B hồng rực rỡ chiếu sang nơi nơi
C rực rỡ chiếu sang nơi nơi
Phần III: Tập làm văn:
Trang 2Đề bài: Tả một món đồ chơi em đã được tặng nhân ngày sinh nhật.