Nghiên cứu quy trình tháo dỡ và tiền phân loại vật liệu của máy tính để bàn thải và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tháo dỡ và tiền phân loại vật liệu cho loại chất thải này Nghiên cứu quy trình tháo dỡ và tiền phân loại vật liệu của máy tính để bàn thải và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tháo dỡ và tiền phân loại vật liệu cho loại chất thải này luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1- -
NGHIÊN C ỨU QUY TRÌNH THÁO DỠ VÀ TIỀN PHÂN LOẠI VẬT LIỆU
C ỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN THẢI VÀ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT THÁO D Ỡ VÀ TIỀN PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CHO LOẠI CHẤT THẢI NÀY
Trang 2Luận văn này được hoàn thành tại khoa Quản lý môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với sự hướng dẫn của PGS.TS Huỳnh Trung Hải
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Huỳnh Trung Hải đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn Giáo
sư đã định hướng, chỉ bảo, góp ý cho tôi với tấm lòng chân thành quý báu và nghiêm túc của một người làm khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau đại học, thầy cô giáo, cán bộ nhân viên trong Viện Khoa học và Công nghệ môi trường – trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội đã quan tâm và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thí nghiệm, nghiên cứu
và học tập
Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân các làng nghề xử lý chất thải điện tử mà tôi
đã tới khảo sát Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
H ọc viên
Ph ạm Quý Đôn
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, thuộc đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Xử lý chất thải điện tử gia dụng” do thầy hướng dẫn PGS.TS Huỳnh Trung Hải làm chủ nhiệm Các kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
TÁC GI Ả
Ph ạm Quý Đôn
Trang 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHẤT THẢI ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỪ GIA DỤNG
THẢI 2
1.1 Hiện trạng phát sinh chất thải điện tử 2
1.1.1 Hiện trạng phát sinh chất thải điện, điện tử trên thế giới 4
1.1.2 Hiện trạng phát sinh chất thải điện, điện tử ở Việt Nam 7
1.2 Quản lý chất thải điện, điện tử hiện nay 10
1.2.1 Quản lý chất thải thiết bị điện và điện tử gia dụng trên thế giới 10
1.2.2 Quản lý chất thải thiết bị điện và điện tử gia dụng ở Việt Nam 12
1.2.3 Luật, chính sách, quy định về quản lý chất thải thiết bị điện và điện tử gia dụng 14
1.3 Thành phần và phương pháp tiền xử lý chất thải điện và điện tử gia dụng thải 14 1.3.1 Thành phần của chất thải điện và điện tử gia dụng thải 14
1.3.2 Các phương pháp tiền xử lý máy tính để bàn thải 17
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Chuẩn bị dụng cụ phục vụ cho quá trình tháo dỡ 23
2.3 Quy trình thực nghiệm 24
2.3.1 Quy trình thực nghiệm tháo máy tính 24
2.3.2 Quy trình thực nghiệm tháo màn hình máy tính 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính để bàn thải 29
3.2 Đánh giá khả năng thu hồi vật liệu sau quy trình phân loại tiền xử lý 45
3.2.1 Đánh giá khả năng thu hồi vật liệu của máy tính để bàn thải 45
3.2.2 Đánh giá lợi ích giá trị kinh tế qua thu hồi vật liệu từ máy tính để bàn thải 52
3.2.3 Đánh giá lợi ích môi trường nhờ thu hồi vật liệu từ máy tính để bàn thải 54
3.3 Đề xuất quy trình tháo dỡ, phân loại máy tính để bàn thải 65
3.3.1 Quy trình tháo dỡ, phân loại phần thân máy tính 65
3.3.2 Đề xuất quy trình tháo dỡ, phân loại màn hình máy tính 67
Trang 53.4.2 Tháo vỏ máy tính 69
3.4.3 Tháo các dây tín hiệu ra khỏi bản mạch chính audio, công tắc nguồn, đèn tín hiệu HDD … 69
3.4.4 Tháo các dây cấp nguồn, dây data cho ổ quang và ổ đĩa cứng 70
3.4.5 Tháo những con ốc để tiến hành tháo ổ cứng và ổ quang 70
3.4.6 Tháo Nguồn máy tính 71
3.4.7 Tháo video card ở khe mở rộng và card net ở khe PCI 71
3.4.8 Tháo bản mạch chính 72
3.4.9 Tháo bộ nhớ ngoài (RAM) 72
3.4.10 Tháo quạt bộ xử lý trung tâm 73
3.4.11 Tháo chip xử lý trung tâm (CPU) 73
3.4.12 Tháo ổ CD ROOM 74
3.4.13 Tháo ổ đĩa cứng (HDD) 77
3.5 Mô hình bàn làm việc đề xuất 81
K ẾT LUẬN 83
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 65
Bảng 1.2 Lượng thiết bị điện và điện tử thải ở một số quốc gia đang phát triển 6
Bảng 1.3 Lượng thiết bị điện, điện tử tính trên 100 hộ gia đình ở Việt Nam [5] 9
Bảng 1.4 Khối lượng trung bình và các thành phần trong chất thải điện tử [1] 15
Bảng 1.5 Các chất độc hại trong chất thải điện, điện tử [19] 16
Bảng 1.6 Một số công đoạn quá trình tiền xử lý……….16
Bảng 2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 3.1 Các loại máy tính để bàn 29
Bảng 3.2 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT1) 46
Bảng 3.3 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT2) 46
Bảng 3.4 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT3) 46
Bảng 3.5 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT4) 46
Bảng 3.6 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT5) 47
Bảng 3.7 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT6) 47
Bảng 3.8 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT7) 47
Bảng 3.9 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT8) 48
Bảng 3.10 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT9) 48
Bảng 3.11 Khả năng thu hồi vật liệu của máy tính (MT10) 48
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp khả năng thu hồi vật liệu của các loại máy tính từ MT1 đến MT10 48
Bảng 3.13 Khả năng thu hồi kim loại từ bản mạch của máy tính để bàn thải 51
Bảng 3.14 Giá trị kinh tế của vật liệu thu được sau quy trình phân loại tiền xử lý máy tính thải 53
Bảng 3.15 Lượng CO2tđ phát thải giảm nhờ sử dụng vật liệu tái chế 55
Bảng 3.16 Danh sách các hạng mục của mô hình làm việc đề xuất 81
Trang 7Hình 1.2 Tuổi thọ PC giảm dần qua các năm [10] 4
Hình 1.3 Sự gia tăng chất thải điện tử trên toàn cầu 6
Hình 1.4 Lượng chất thải thiết bị điện và điện tử ở Việt Nam từ 2002-2006 và ước tính đến năm 2020 8
Hình 1.5 Số lượng máy tính thải 2002 – 2006 8
Hình 1.6 Dự báo số lượng máy tính thải đến 2020 8
Hình 1.7 Hệ thống thu gom thiết bị điện và điện tử thải [1] 10
Hình 1.8 Đường đi của chất thải điện tử [30] 11
Hình 1.9 Sơ đồ dòng máy tính để bàn thải ở Việt Nam [2] 13
Hình 1.10 Thành phần vật liệu trong thiết bị điện và điện tử thải [1] 15
Hình 1.11 Cấu tạo máy tính để bàn 17
Hình 1.12 Quy trình xử lý máy tính để bàn thải 18
Hình 2.1 Quy trình thực nghiệm tháo máy tính 25
Hình 2.2 Quy trình thực nghiệm tháo dỡ màn hình máy tính 27
Hình 3.1 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT1 33
Hình 3.2 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT2 34
Hình 3.3 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT3 35
Hình 3.4 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT4 36
Hình 3.5 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT5 37
Hình 3.6 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT6 38
Hình 3.7 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT7 39
Hình 3.8 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT8 40
Hình 3.9 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT9 41
Hình 3.10 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính MT10 42
Hình 3.11 Tổng hợp khối lượng từ đối tượng MT1 đến MT10 43
Hình 3.12 Phân bố phần trăm khối lượng các bộ phận trong mười đối tượng nghiên cứu 44
Hình 3.13 Khối lượng vật liệu có thể thu hồi trong các loại máy tính để bàn nghiên cứu 49
Hình 3.14 Quy trinh tháo dỡ phần thân máy tính để bàn 66
Trang 8Hình 3.19 Cách thức tháo dây nguồn và dây dữ liệu của HDD và CD 70
Hình 3.20 Tháo rời HDD và CD ROOM ra khỏi vỏ máy tính 71
Hình 3.21 Tháo nguồn ra khỏi vỏ máy tính 71
Hình 3.22 Tháo card ngoại vi ra khỏi vỏ 72
Hình 3.23 Tháo bản mạch ra khỏi vỏ 72
Hình 3.24 Các bước tháo Ram ra khỏi bản mạch 73
Hình 3.25 Tháo quạt ra khỏi bản mạch 73
Hình 3.26 Tháo CPU ra khỏi bản mạch 74
Hình 3.27 Hình ảnh mặt dưới của CD ROOM 74
Hình 3.28 CD ROOM sau khi được tháo bỏ mặt sau 75
Hình 3.29 Mặt trước của ổ CD ROOM 75
Hình 3.30 Khay đĩa được lấy ra khỏi ổ CD ROOM 76
HÌnh 3.31 Tháo bỏ hoàn toàn khay đĩa ra khỏi ổ 76
Hình 3.32 CD ROOM được tháo bỏ hoàn toàn 77
Hình 3.33 Ổ đĩa cứng sau khi được tháo mặt sau 78
Hình 3.34 Lớp vỏ kim loại được tháo bỏ 78
Hình 3.35 Tháo bỏ kiến trúc điện tử 79
Hình 3.36 Ổ đĩa cứng sau khi tách miếng xốp cản âm 79
Hình 3.37 Thành phần bên trong ổ đĩa cứng 80
Hình 3.38 Ổ đĩa cứng sau khi được tháo bỏ hoàn toàn 80
Hình 3.39 Mô hình bàn làm việc đề xuất 82
Trang 9EU Liên minh châu âu
ITU Liên minh viễn thông quốc tế
USEPA Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
Trang 10L ỜI MỞ ĐẦU
Đáp ứng nhu cầu công việc, cũng như sinh hoạt của con người, ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử phát triển không ngừng Số lượng sản phẩm cần
để sử dụng ngày càng nhiều ở khắp mọi nơi: trong gia đình, công sở, trường học, bệnh
viện… Sau một thời gian sử dụng thiết bị này sẽ bị thải bỏ, theo thống kê chất thải điện tử hiện tại chiếm 5% tổng chất thải rắn trên thế giới và ngày càng có xu hướng tăng nhanh hơn, ở châu Á ước tính khoảng 12 triệu tấn mỗi năm [1]
Việc quản lý chất thải điện, điện tử là vấn đề làm đau đầu các nhà lãnh đạo nhiều quốc gia Ở Việt Nam chính phủ đã quan tâm tới chất thải điện tử nguy hại ảnh hưởng về sức khỏe cộng đồng và môi trường sống Luật bảo vệ môi trường năm 2005
và các Nghị định quy định cụ thể, mới đây nhất là quyết định về thu hồi và xử lý sản
phẩm thải bỏ số 50/2013/QĐ-TTG ngày 09/8/2013 của thủ tướng chính phủ nhằm quy định trách nhiệm và kiểm soát các cơ sở xử lý chất thải điện tử, góp phần cải thiện môi trường sống và biến loại chất thải trên thành tài nguyên tái sử dụng sau khi đã được xử lý
Một số nghiên cứu trong công nghệ tái chế chất thải mang tính chất quy mô nghiên cứu khoa học cơ bản đã được Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường, Đại
học Bách Khoa Hà Nội tiến hành từ năm 2005 bước đầu đã có một số kết quả khả
quan Đề tài “Nghiên cứu quy trình tháo dỡ và tiền phân loại vật liệu của máy tính
để bàn thải và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tháo dỡ và tiền phân loại vật liệu cho
điện tử Để hoàn thành được nội dung luận văn qua nghiên cứu cơ bản xác định thực
trạng và dự báo nhu cầu phát sinh, xử lý loại chất thải này trong tương lai gần, cùng
những khảo sát thực tế tại các làng nghề và làm thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Luận văn gồm những nội dung chính sau:
1 Tổng quan chất thải điện và điện tử gia dụng thải
2 Quy trình thực nghiệm tiền xử lý máy tính để bàn thải
3 Xây dựng quy trình kĩ thuật tháo dỡ máy tính để bàn thải
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHẤT THẢI ĐIỆN VÀ
ĐIỆN TỪ GIA DỤNG THẢI
1.1 Hi ện trạng phát sinh chất thải điện và điện tử gia dụng thải
Thiết bị điện, điện tử sử dụng thải là một nhóm thuộc chất thải thiết bị điện, điện tử được phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình hoặc văn phòng
Có thể tìm thấy nhiều định nghĩa khác nhau về chất thải thiết bị điện, điện tử như bởi Liên minh Châu Âu (2002), trong phụ lục VIII của công ước Basel hay trong nhiều văn bản pháp lý của các quốc gia như Mỹ, Argentina, Brasil, Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan,…
Dưới đây trình bày định nghĩa chất thải thiết bị điện, điện tử bởi Liên minh
châu Âu (2002) “Ch ất thải thiết bị điện, điện tử bao gồm tất cả thành phần, phụ kiện
là m ột phần của thiết bị điện, điện tử hay toàn bộ thiết bị điện, điện tử tại thời điểm bị
th ải bỏ” [1]
Phân loại thiết bị điện và điện tử thải theo chỉ thị của liên minh Châu Âu về thiết bị điện và điện tử thải (EU 2002a):
1 Nhóm thi ết bị gia dụng cỡ lớn: tủ lạnh, máy giặt, máy sấy quần áo, máy rửa bát,
bếp điện, lò vi sóng, lò sưởi điện…
2 Nhóm thi ết bị gia dụng cỡ nhỏ: máy hút bụi, máy lau thảm, máy may vá, bàn là
quần áo, máy pha cà-phê, đồng hồ điện tử, máy massage, máy sấy tóc, máy cắt
tóc…
3 Nhóm thi ết bị IT và viễn thông: PCs (CPU, chuột, monitor và bàn phím), laptop,
fax, máy tính, máy in, máy photo, điện thoại (gồm các loại bàn, không dây, di
động)…
4 Nhóm thi ết bị nghe nhìn: radio, TV, camera, máy quay phim, máy nghe nhạc, bộ
khuếch đại âm thanh…
5 Nhóm thi ết bị chiếu sáng: đèn huỳnh quang, đèn compact, đèn cường độ sáng cao,
cao áp natri và kim loại, đèn natri hạ áp…
6 Nhóm khí c ụ gia dụng: máy khoan, máy hàn, máy cưa, máy phay, máy mài, thiết bị
làm vườn…
Trang 127 Nhóm đồ chơi, giải trí và thể thao: tàu hỏa hoặc ô tô đua, video games, thiết bị giải
trí nhận tiền xu, một số loại dụng cụ thể dục…
8 Nhóm d ụng cụ y tế: thiết bị xạ trị, máy điện tim, máy chạy thận, các máy xét
nghiệm…
9 Nhóm thi ết bị quan trắc và kiểm soát: detector cảnh báo khói, bộ điều chỉnh nhiệt,
các thiết bị cân đo, căn chỉnh trong nhà và phòng thí nghiệm, các thiết bị quan trắc
và kiểm soát trong công nghiệp…
10 Nhóm máy d ịch vụ tự động: máy rút tiền tự động, máy bán nước tự động, điện
thoại công cộng…
Qua đó chúng ta thấy được chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng thực sự đa
dạng, phong phú và rất phổ biến Điều đó cũng là một đặc trưng gây khó khăn cho
việc quản lý chúng Thực tế ở nhiều nước trên thế giới cũng chỉ tập trung quản lý một
số loại chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng điển hình như PC, TV, điện thoại, tủ
lạnh, máy giặt, máy điều hòa nhiệt độ
Trong mười nhóm được liệt kê ở trên, các nhóm từ 1 – 4 chiếm gần 95% tổng lượng thiết bị điện và điện tử phát sinh (Hình 1.1)
Hình 1.1 T ỷ lệ các nhóm thiết bị điện và điện tử thải [4]
Trang 131.1.1 Hi ện trạng phát sinh chất thải điện, điện tử trên thế giới
Theo liên minh châu Âu (EU) tổng trọng lượng của các thiết bị điện tử trên thị
trường trong năm 2005 dao động lên đến 9,3 triệu tấn, đặc biệt là ở Đông Âu trong đó
có 48 triệu máy tính để bàn thải Ở Mỹ trong năm 2006 hơn 24 triệu máy tính cá nhân,
đây là khoảng thời gian có tốc độ tăng trưởng cao nhất Ở Trung Quốc khoảng 14
triệu máy tính được bán trong năm 2005
Hiện nay các dữ liệu thống kê về lượng máy tính để bàn thải sinh ra là chưa
đầy đủ Chương trình môi trường liên hợp quốc ước tính có khoảng 10 – 20 triệu tấn
máy tính bị thải bỏ trên thế giới mỗi năm [1]
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của máy tính để
bàn thải trên toàn thế giới trong những năm gần đây là sự giảm tuổi thọ trung bình của
các loại thiết bị này Ví dụ tuổi thọ của một chiếc máy tính cá nhân vào năm 1992 nằm
trong khoảng từ 4 – 5 năm thì đến năm 2006 con số này chỉ là gần 2 năm (Hình 1.2)
[10] Khoa học công nghệ phát triển, các sản phẩm cũ nhanh chóng bị lỗi thời trong khi
giá thành các sản phẩm mới không quá cao, người tiêu dùng luôn mong muốn được
sử dụng các sản phẩm công nghệ cao nên sớm thay thế các thiết bị cũ cho dù nó vẫn
còn sử dụng tốt
Hình 1.2 Tu ổi thọ PC giảm dần qua các năm [10]
Mỹ là quốc gia có lượng chất thải điện tử phát sinh nhiều nhất trên thế giới
(khoảng 3 triệu tấn/năm), tiếp sau đó là Trung Quốc (khoảng 2,3 triệu tấn/năm)
Trang 14Trong một báo cáo năm 2006 của Hiệp hội các nhà tái chế thiết bị điện tử thế giới (International Association of Electronics Recyclers) lượng chất thải điện tử sinh ra ở
Mỹ là 400 triệu thiết bị/năm Năm 2007, lượng chất thải điện tử ở Mỹ là 3,01 triệu tấn
và tăng lên khoảng 3,16 triệu tấn vào năm 2008 [15] Lượng các thiết bị điện tử tiêu dùng thải ở Mỹ năm 2001 được thể hiện trong bảng 1.1
B ảng 1.1 Sự phát sinh thiết bị điện tử tiêu dùng trong các dòng thải ở Mỹ năm
2001 (đơn vị: 10 6 kg) [10]
Lo ại thiết bị điện tử Lượng phát sinh Thi ết bị hiển thị hình ảnh: ti vi, máy ghi hình, máy
Thi ết bị âm thanh: máy lọc đĩa CD, hệ thống dàn âm
Thi ết bị thông tin: máy vi tính, máy fax, điện thoại 1076,3
Đối với các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là khu vực Châu Á và Châu Phi lượng chất thải điện tử phát sinh là thấp hơn Ví dụ ở Thái Lan số lượng các thiết bị điện tử gia dụng điển hình bao gồm sáu loại tivi, tủ lạnh, máy giặt, máy vi tính, điện thoại di động và máy điều hòa thải ra ước tính khoảng gần 8000 chiếc vào năm 2001 và tăng lên gần 11400 chiếc vào năm 2005 [17] Còn ở Campuchia, lượng
chất thải điện tử được ước tính là thay đổi từ 6792 tấn năm 2008 đến 22443 tấn năm
2019 [19]
Bảng 1.2 trình bày khối lượng chất thải sinh ra từ năm loại thiết bị điện tử là máy vi tính, điện thoại di động, tivi và tủ lạnh tại một số quốc gia đang phát triển
Trang 15B ảng 1.2 Lượng thiết bị điện và điện tử thải ở một số quốc gia đang phát triển (đơn
v ị: tấn/ năm) [21]
Theo kết quả này có thể thấy lượng chất thải điện tử sinh ra từ tivi là lớn nhất ở
tất cả các quốc gia đang phát triển kể trên Ngoài ra dòng chất thải điện tử từ máy tính được dự báo sẽ tăng 6 – 8 lần ở Uganda, 4 – 8 lần ở Senegal, 5 lần ở Ấn Độ và 2 – 4
lần ở Nam Phi và Trung Quốc vào năm 2012 Còn đối với dòng chất thải từ điện thoại
di động Ấn Độ là quốc gia được dự báo sẽ có tốc độ tăng trưởng lớn nhất (18 lần vào năm 2020) Ở quy mô toàn cầu lượng chất thải điện tử dự báo sẽ tăng đến mức 70 triệu tấn vào năm 2014 (Hình 1.3) [21]
Hình 1.3 S ự gia tăng chất thải điện tử trên toàn cầu
Trang 16
Như vậy sự gia tăng lượng chất thải điện tử không phải là vấn đề của riêng
một quốc gia nào mà mang tính toàn cầu Không chỉ các quốc gia phát triển mới quan tâm đến loại chất thải này mà cả các quốc gia đang phát triển, nơi đang được
tiếp cận ngày càng nhiều hơn với các thiết bị hiện đại cũng như các sản phẩm lỗi
thời từ các quốc gia phát triển chuyển sang, chất thải điện tử cũng là một vấn đề mang tính thời sự
1.1.2 Hi ện trạng phát sinh chất thải điện, điện tử ở Việt Nam
Được hình thành và phát triển từ những năm đầu của thập niên 90 và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Các mặt hàng điện tử và linh kiện máy tính của công nghệ điện tử Việt Nam đã được xếp vào nhóm trọng tâm ưu tiên phát triển trong giai đoạn
2006 – 2010 Theo Bộ Công Thương, tốc độ tăng trưởng của ngành công nghệ điện tử hàng năm khoảng 20 - 30% [2] Về cơ bản các sản phẩm điện tử và công nghệ đã thoả mãn được nhu cầu của thị trường nội địa và phát triển xuất khẩu, doanh số thị trường
nội địa đạt 1,6 tỷ USD năm 2005, đến năm 2006, con số này đã hơn 2 tỷ USD (tăng 37,5% so với cùng kỳ năm trước) [2] Về xuất khẩu hàng điện tử và linh kiện điện tử ước đạt 2,75% trong năm 2008 (tăng 28,2% so với năm 2007) Mức tăng trưởng này
đã đưa thiết bị điện tử và linh kiện điện tử lên hàng thứ 6 trong số những sản phẩm
xuất khẩu chủ chốt của Việt Nam Theo kết quả điều tra năm 2005, Việt Nam có khoảng 50 cơ sở sản xuất, lắp ráp linh kiện, thiết bị điện tử Định hướng phát triển ngành công nghiệp này đến năm 2020, tổng số các cơ sở công nghiệp điện tử sẽ tăng lên khoảng 120 – 150 cơ sở [2] Hiện tại đã hình thành một số các cơ sở sản xuất linh
kiện điện tử như đèn hình ti vi, monitor, tụ điện, điện trở, mạch in… và ngành công nghiệp vật liệu điện tử – bán dẫn cũng đã ra đời Bước đầu công nghiệp điện tử ở Việt Nam cùng với các ngành khác như bưu chính viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin đã mang lại bộ mặt mới trong đời sống sinh hoạt xã hội, góp phần đáng kể vào thu nhập quốc dân
Hình 1.4 mô tả sự phát sinh một số loại đồ điện, điện tử thải từ năm 2002-
2006 và dự báo lượng chất thải tương ứng của các thiết bị này vào năm 2020 theo ước tính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường Đô thị (URENCO) [2]
Trang 17Hình 1.4 Lượng chất thải thiết bị điện và điện tử ở Việt Nam từ 2002-2006 và ước
tính đến năm 2020
Hình 1.5 S ố lượng máy tính thải 2002 – 2006
Hình 1.6 D ự báo số lượng máy tính thải đến 2020
Biểu đồ 1.4, 1.5 và 1.6 cho thấy sự gia tăng nhanh chóng của máy tính để bàn
Sự gia tăng này không nhiều bằng các thiết bị điện, điện tử khác bởi vì ngày nay với
sự phát triển của dòng máy tính xách tay đã góp phần làm giảm sự phát triển của dòng máy tính để bàn Sự gia tăng của dòng máy tính để bàn thải phụ thuộc vào nhiều yếu
Trang 18tố, mà yếu tố quan trong nhất đó là tuổi thọ của sản phẩm và tính đổi mới liên tục của công nghệ
Bên cạnh đó một số thống kê khác cũng chỉ ra sự tăng trưởng không ngừng của
việc tiêu dùng các loại thiết bị điện, điện tử trong các hộ gia đình ở Việt Nam (như chỉ
ra trong bảng 1.3) Qua bảng số liệu có thể thấy số lượng các thiết bị điện tử đặc biệt
là nhóm hàng điện thoại di động và máy vi tính đang liên tục phát triển cả ở khu vực nông thôn lẫn thành thị Cùng với lượng tiêu dùng tăng tốc độ lỗi thời nhanh và tuổi
thọ rút ngắn dần của các thiết bị điện tử, có thể dự đoán dòng chất thải điện tử ở Việt Nam sẽ gia tăng đáng kể
B ảng 1.3 Lượng thiết bị điện, điện tử tính trên 100 hộ gia đình ở Việt Nam [6]
Đơn vị tính: chiếc
Theo bảng 1.3 thấy lượng máy tính để bàn thải chủ yếu tập trung ở thành thị Nguyên nhân do nhu cầu học tập, tính chất công việc ở khu vực thành thị và nông thôn có khác nhau Chính vì thế mà 100 hộ gia đình ở thành thị có số lượng máy tính
lớn hơn ở nông thôn
Trang 191.2 Qu ản lý chất thải điện, điện tử hiện nay
1.2.1 Qu ản lý chất thải thiết bị điện và điện tử gia dụng trên thế giới
Trên thế giới hệ thống thu gom chất thải điện, điện tử được thực hiện qua các kênh thu gom như: hệ thống thu hồi lại của nhà sản xuất nhà phân phối lẻ, hệ thống thu gom đô thị, hệ thống thu gom của cơ sở tái chế và tháo dỡ (Hình 1.7) Mặc dù đã phát triển hệ thống thu gom thông qua nhiều kênh và có sự kiểm soát chặt chẽ nhưng
thực tế tỉ lệ thu gom thiết bị điện và điện tử thải ở các nước phát triển không thật sự cao Như ở các quốc gia EU lượng thiết bị điện, điện tử thải thu gom được chỉ bằng 20-33% so với lượng thiết bị điện, điện tử mới đưa vào thị trường [1]
Hình 1.7 H ệ thống thu gom thiết bị điện và điện tử thải [1]
Quốc gia có tỉ lệ chất thải điện tử được thu gom nhiều nhất là Thụy Điển [20]
Quốc gia này đã xây dựng và phát triển hệ thống thu gom và tái chế chất thải điện tử
rất tốt thông qua sự hợp tác giữa chính quyền và nhà sản xuất: chính quyền quản lý và
hỗ trợ tài chính cho các điểm thu gom còn nhà sản xuất sẽ quản lý và hỗ trợ tài chính cho việc vận chuyển thiết bị điện, điện tử thải đến các cơ sở tái chế
Tuy là quốc gia có lượng phát thải lớn nhất tỉ lệ thu gom để xử lý các loại thiết
bị điện, điện tử thải ở Mỹ không thực sự cao Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (US EPA) ước tính có khoảng 235 triệu thiết bị điện tử đã qua sử dụng được lưu giữ tại các
Trang 20hộ gia đình vào năm 2007 trong đó bao gồm 99,1 triệu ti vi, 110,2 triệu máy vi tính [31] Những con số này nói lên rằng ngay cả ở các nước phát triển việc thu gom cũng
gặp nhiều khó khăn Do đó cần thiết phải nghiên cứu xây dựng được các mô hình phù
hợp để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải điện tử
Dòng chất thải điện tử không được thu gom xử lý ở các quốc gia Châu Âu, Bắc
Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản hay Otxtralia thường được vận chuyển sang các quốc gia ở Châu Phi và Châu Á như Nam Phi, Ghana, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, biến các nước đang phát triển thành các “bãi rác” về chất thải điện tử của các nước phát triển Nguyên nhân là do, trong khi chi phí cho việc xử lý trong nước rất tốn kém thì việc
xuất khẩu chất thải điện tử lại dễ dàng và mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp Đôi khi việc xuất khẩu chất thải điện tử sang các quốc gia kém phát triển hơn còn dưới hình thức quyên góp đồ cho người nghèo Thực tế này đã dẫn đến sự ra đời của công ước Basel vào năm 1989 tại Basel, Thụy Sĩ Công ước này quy định về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới đối với các chất thải nguy hại và cho phép những nước thành viên có quyền cấm nhập khẩu chất thải độc hại và nhà xuất khẩu chỉ được chuyển chất thải điện tử ra nước ngoài khi có sự đồng ý của nước tiếp nhận
Hình 1.8 Đường đi của chất thải điện tử [30]
Hiện nay dù tốc độ phát sinh rất nhanh nhưng tỷ lệ rác thải điện tử được tái chế trên thế giới còn rất thấp Theo tổ chức Greenpeace chỉ có khoảng 10% lượng máy tính cũ hỏng và 2-3% điện thoại di động cũ hỏng được tái chế Chỉ riêng ở Mỹ đã có khoảng 500 triệu máy tính cũ, trong đó chỉ khoảng 10% được tái chế Một ước tính khác đưa ra con số là tại Mỹ trong số chất thải điện tử được thu gom thì 50-80%
Trang 21không được tái chế trong nước mà theo đường tàu biển tới các điểm đến như Trung
Quốc (Puckett và Smith, 2002) [13] Việc xuất khẩu chất thải điện tử từ Mỹ sang các nước đang phát triển giúp giảm 10 lần chi phí so với tái chế đúng cách ở trong nước (US EPA) Trong hơn 3 triệu tấn chất thải điện tử bị thải bỏ năm 2008 tại Mỹ chỉ có khoảng 430 nghìn tấn được tái chế, tương đương khoảng 13,6% [13] Tại Mỹ Latinh, theo số liệu của Viện Sinh thái quốc gia Mexico 80% rác điện tử được bỏ ở các bãi rác hoặc gom tại nhà ở, cơ quan, xí nghiệp; 15% được thu gom theo chương trình tái
chế; 20% được tái sử dụng và chỉ có 1% được cấp chứng chỉ về xử lý ô nhiễm môi trường [31]
Phần lớn chất thải điện tử hiện nay được chôn lấp, đặc biệt ở các nước đang phát triển việc tái chế chất thải điện tử chủ yếu diễn ra ở khu vực không chính quy Các hoạt động thường nhỏ lẻ và người lao động cũng không được trang bị các phương
tiện bảo hộ Các thiết bị cũ được tháo dỡ và phá hủy thủ công để thu hồi các vật liệu
có giá trị, thậm chí thiêu đốt dây điện ngoài trời để lấy đồng Công việc này đem lại nguồn thu nhập chính cho nhiều người nghèo Do đó, mặc dù có thể bị luật pháp cấm nhưng trong thực tế hoạt động này vẫn diễn ra khá sôi động Bởi vì trong
các thiết bị điện tử thải có chứa nhiều kim loại quý như vàng, bạc và đồng Trong một
tấn chất thải điện tử có thể chứa tới 0,2 tấn đồng (Soderstrom, 2004) gấp 40 lần so với khi khai thác một tấn quặng [31] Vì vậy nếu được tái chế đúng cách, chất thải điện tử
sẽ đem lại lợi ích rất lớn cả về kinh tế lẫn môi trường
1.2.2 Qu ản lý chất thải thiết bị điện và điện tử gia dụng ở Việt Nam
Thực tế ở Việt Nam cũng mới chỉ đang quan tâm quản lý một số loại chất
thải thiết bị điện và điện tử gia dụng điển hình như tivi, máy vi tính, điện thoại di động, tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, máy giặt Mặc dù chưa áp dụng EPR song việc thu gom các loại đồ điện và điện tử gia dụng thải ở nước ta đang diễn ra tương đối tập trung Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải điện tử được thực hiện bởi những người thu gom cá nhân hoặc các cơ sở vận chuyển (được cấp phép hoặc không được
cấp phép) Những người thu gom cá nhân thường đến thu mua tại hộ gia đình, chuyển đến đại lý cấp cao hơn rồi chuyển về các làng nghề để tái chế
Trang 22Hình 1.9 Sơ đồ dòng máy tính để bàn thải ở Việt Nam [2]
Trang 231.2.3 Lu ật, chính sách, quy định về quản lý chất thải thiết bị điện và điện tử gia
d ụng
Ở các nước phát triển hệ thống luật, chính sách và các quy định liên quan đến
quản lý chất thải thiết bị điện, điện tử đã được hình thành từ khá sớm như một số nước châu Âu và Nhật Bản Tuy nhiên một số nước đã có luật và chính sách về chất thải điện, điện tử nhưng thực hiện chưa tốt (Trung Quốc, Thái Lan) Thậm chí một số quốc gia còn không có một khung pháp lý nào về quản lý loại chất thải này (Campuchia, Philippin) hoặc đang trong giai đoạn lên kế hoạch phát triển khung pháp lý Ngày 12/03/2013 Liên Hợp Quốc đã thúc đẩy hợp tác quốc tế tăng cường quản lý và xử lý
chất thải điện, điện tử thông qua việc hợp tác giữa liên minh viễn thông quốc tế (ITU)
và ban thư kí công ước Basel về việc kiểm soát lưu thông xuyên biên giới và loại bỏ
chất thải điện, điện tử nhằm bảo vệ môi trường khỏi tác động nguy hại của loại chất
thải này
Việt Nam đã có các quy định cụ thể về quản lý chất thải điện tử, theo đó chất
thải điện tử được quản lý theo khung pháp lý về chất thải nguy hại (Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại) và luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Điều 67 của Luật Bảo vệ môi trường
2005 yêu cầu thu hồi các sản phẩm điện và điện tử thải bỏ Mới đây nhất là Quyết định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ số 50/2013/QĐ – TTG ngày 09/08/2013 của
thủ tướng chính phủ Nhằm quy định trách nhiệm, quyền lợi của doanh nghiệp sản
xuất, nhập khẩu, người tiêu dùng, cơ sở phân phối, cơ sở thu gom, và trách nhiệm cơ quan quản lý nhà nước về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
1.3 Thành ph ần và phương pháp tiền xử lý chất thải điện và điện tử gia dụng
th ải
1.3.1 Thành ph ần của chất thải điện và điện tử gia dụng thải
Trong các thiết bị điện, điện tử có thể có tới hơn 1000 chất khác nhau, bao gồm các chất nguy hại như (như Pb, Hg, As…) và không nguy hại Rất khó để có thể đưa
ra một hợp phần chung cho toàn bộ dòng chất thải điện , điện tử Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều chia các thành phần vật liệu trong chất thải điện, điện tử thành năm nhóm: kim loại đen, kim loại màu, nhựa, thủy tinh và các thành phần khác (Hình 1.10)
Trang 24Hình 1.10 Thành ph ần vật liệu trong thiết bị điện và điện tử thải [1]
Theo ETC/RWM (European Topic Centre on Resource and Waste Management)
sắt và thép là các vật liệu phổ biến nhất được tìm thấy trong thiết bị điện và điện tử chiếm gần một nửa trọng lượng của thiết bị điện, điện tử thải Nhựa là thành phần lớn
thứ hai chiếm xấp xỉ 21% trọng lượng thiết bị điện, điện tử thải Các kim loại màu bao
gồm các kim loại quý (như đồng, nhôm, bạc, vàng, platin, selen, asen ) chiếm gần 13% tổng trọng lượng thiết bị điện và điện tử thải, đây là những vật liệu có tiềm năng tái chế cao [1]
Khối lượng trung bình và hàm lượng cụ thể của một số loại vật liệu thành phần
có trong các thiết bị như ti vi, tủ lạnh, máy giặt, máy vi tính (Bảng 1.4)
B ảng 1.4 Khối lượng trung bình và các thành phần trong chất thải điện tử [1]
Thi ết Bị Kh trung bình ối lượng
(kg)
S ắt (% kl)
Kim lo ại khác ( % kl)
Nh ựa ( % kl)
Th ủy tinh ( % kl)
Linh ki ện điện tử ( % kl)
Các thành
ph ần khác ( % kl)
Trang 25Chất thải điện tử chứa rất nhiều các kim loại nặng hoặc những hợp chất độc hại
với con người và môi trường sống Chất thải điện tử làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước, gây ra các căn bệnh nguy hiểm Chất độc sản sinh ra như
những chất liệu không cháy được và các kim loại nặng có thể là mối nguy cơ đối với
sức khỏe của công nhân sản xuất thiết bị và những người sinh sống gần các “núi chất” máy tính phế thải Rất nhiều trẻ em địa phương và công nhân làm việc tại những cơ sở tái chế kém chất lượng trên đã mắc những chứng bệnh liên quan đến đường hô hấp,
bệnh ngoài da, thậm chí cả bệnh ung thư do độc hại phát tác từ các linh kiện điện tử Theo Ted Smith, giám đốc điều hành công ty bảo vệ môi trường ở Califonia, mỗi máy tính có chứa 1.000 - 2.000 chất liệu khác nhau, trong đó có rất nhiều chất độc hại Một
số chất chúng ta đã biết như chì, thủy ngân, cadmi cùng rất nhiều chất độc hại khác
nữa cho thần kinh Nhiều người cho rằng máy tính là công nghệ sạch, nhưng họ không
biết rằng bên trong máy tính tiềm ẩn những thứ có thể gây hại cho sức khỏe và môi trường
Trong bảng 1.5 thống kê các chất độc hại trong chất thải điện, điện tử và tác
hại chủ yếu của chúng
B ảng 1.5 Các chất độc hại trong chất thải điện, điện tử [19]
Ch ất độc hại Ngu ồn gốc trong chất thải
(PCB) Tụ điện, máy biến thế
Gây ung thư, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ
miễn dịch, tuyến nội tiết
Polyvinyclorua
sinh ra dioxin và furan Kim loại nặng và các kim loại khác
As
Có trong đèn hình đời cũ và lượng
nhỏ ở dạng gali asenua, bên trong các diod phát quang
Gây ngộ độc cấp tính và mãn tính
Ba Chất thu khí màn hình CRT Gây nổ nếu ẩm ướt
Trang 26Be Bộ chỉnh lưu, bộ phận phát tia Độc nếu nuốt phải
Cr(VI) Băng và đĩa ghi dữ liệu Độc cấp tính, gây dị ứng
Galli asenua Diod phát quang Tổn thương đến sức khỏe
Se Bộ chỉnh lưu nguồn điện cho bản
mạch chính máy tính Gây hại cho sức khỏe Kẽm sunfua Các bộ phận trong màn hình CRT Độc nếu nuốt phải
1.3 2 Các phương pháp tiền xử lý máy tính để bàn thải
Máy tính bao gồm các thành phần bộ xử lý trung tâm và thiết bị ngoại vi (Hình 1.11)
Hình 1.11 C ấu tạo máy tính để bàn
Tiền xử lý máy tính để bàn thải bằng phương pháp thủ công phân loại, tháo dỡ riêng các thành phần lần lượt từ vỏ máy tính, các thiết bị nội vi, ngoại vi, bản mạch…
Trang 27Các mục đích tháo dỡ nhằm khôi phục các thành phần hoặc các thành phần phân đoạn
có giá trị Đối với máy tính để bàn thải, các hoạt động tiền xử lý chủ yếu nhằm mục đích tách biệt các loại khác nhau Các phương pháp tiền xử lý máy tính để bàn thải được mô tả trong hình 1.12
Hình 1.12 Quy trình x ử lý máy tính để bàn thải
Tại Việt Nam, qua khảo sát một số làng nghề tái chế chất thải điện tử như Tràng Minh (Hải Phòng), làng Bùi (Hưng Yên), Đồng Văn (Vĩnh Phúc) cho thấy các máy tính để bàn thải nhập về đây được tái chế với kỹ thuật hoàn toàn thủ công Các dụng cụ, thiết bị sử dụng cũng rất đơn giản bao gồm kìm, búa, tô vít…(như
ở làng nghề Tràng Minh, làng Bùi) máy tính để bàn thải được phân ra thành các nhóm vật liệu chính gồm: phần vỏ nhựa, phần bản mạch, phần dây dẫn, phần đèn hình
thủy tinh và các bộ phận khác
B ảng 1.6 Một số công đoạn quá trình tiền xử lý
Công đoạn Phương pháp Thi ết bị sử dụng S ản phẩm
Trang 28Cắt/nghiền Thủ công/ máy Dao kéo/ máy cắt,
nghiền Vnhật liệu có kích thước ỏ Đồng nhất
kích thước Thủ công/máy Sàng cầm tay/máy sàng Các phân đoạn mẫu kích thước khác nhau Tuyển trọng
lực Tuyển khô (khí)
Tuyển ướt
Máy tuyển khí/tĩnh điện
Bể tuyển nổi
Pha nhẹ (chủ yếu là
nhựa) Pha nặng (chủ yếu là kim loại)
Tuyển từ Tuyển khô Máy tuyển từ Vật liệu từ, kim loại đen
Kim loại màu, quý
Phần vỏ nhựa thì tùy từng cơ sở có thể xử lý tiếp bằng cách xay nhỏ hoặc chỉ
cắt giảm kích thước sơ bộ Từ bản mạch người ta tiếp tục phân ra thành các linh kiện nhỏ hơn dựa trên đặc tính vật liệu như: phần lá nhôm trên bản mạch, các tụ điện, IC chứa đồng, các linh kiện chứa vàng Tất cả các phần vật liệu này đều được đóng bao riêng và bán tập trung cho một số cơ sở đầu mối trong làng, sau đó bán sang Trung Quốc Màn hình thủy tinh là bộ phận thường không được xử lý mà chất thành đống như rác thông thường ngay phía ngoài cơ sở làm việc hoặc đổ trộm tại các bãi rác lộ thiên
Định hướng tái chế máy tính để bàn thải tại các làng nghề ở Việt Nam trong tương lai gần chủ yếu mới dừng lại ở việc phân loại và tháo dỡ Các thành phần sau khi tháo dỡ đều được đóng bao và bán cho cơ sở xử lý tiếp theo (thường là Trung
Quốc) Là hoạt động đem lại công ăn việc làm cho nhiều người lao động và trên thực
tế đem lại lợi ích kinh tế cao ở nhiều vùng nông thôn, tháo dỡ và xử lý chất thải điện
tử nếu được quản lý tốt để đảm bảo sức khỏe người lao động và an toàn môi trường
chắc chắn sẽ là một ngành nghề hấp dẫn và nên khuyến khích phát triển
Trang 29CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Loại máy tính để bàn thải phát sinh nhiều nhất chủ yếu tập trung vào dòng máy tính có cấu hình thấp Đây là loại máy tính xuất hiện trên thế giới và được phổ biến
rộng rãi ở Việt Nam từ nhiều năm nay với ưu điểm là có độ xử lý nhanh, giá thành rẻ
và gọn nhẹ Có nhiều ứng dụng phong phú giúp người dùng nhiều trong công việc cũng như giải trí Do đó máy tính được rất nhiều người lựa chọn
Sau một thời gian sử dụng máy tính sẽ bị hỏng hóc, không thể sửa chữa được
nữa và bị thải bỏ Đây là nguyên nhân đầu tiên và tất yêu của sự phát sinh dòng máy tính thải Tuy nhiên với sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin đặc
biệt là sự phát triển của phần cứng máy tính Ngày nay những dòng máy tính với cấu hình cao, giá thành rẻ luôn là sự lựa chọn của người sử dụng Có những máy tính vẫn còn sử dụng tốt, thậm chí còn mới cũng bị thay thế Hiện tượng này chủ yếu xảy ở khu vực thành thị, đặc biệt là các đô thị lớn tập trung nhiều các trường học, khu công nghiệp, các công ty nước ngoài ,các cơ quan quản lý nhà nước hoặc các văn phòng đại
diện Nơi mà công việc của nhân viên luôn đòi hỏi máy tính có cấu hình cao để phục
vụ nhanh chóng cho công việc của họ
Cấu tạo của máy tính luôn cho người sử dụng sự lựa chọn đa dạng về cấu hình
Do vậy mà máy tính không đồng bộ như các thiết bị điện, điện tử khác
Với các lý do trên, đề tài nghiên cứu tập trung vào máy tính có cấu hình tiêu
biểu Tức là mỗi một máy tính đều có cấu hình khác nhau (Bảng 2.1) Máy tính để bàn
thải được thu mua ở các văn phòng, các hộ gia đình trên địa bàn Hà Nội, Bắc ninh và các tỉnh lân cận
Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí nghiệm: Phối hợp nghiên
cứu và tái chế chất thải của Viên Khoa Học và Công Nghệ Môi trường – Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội
B ảng 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 30VGA – Sound
Card màn hình - VGA ASUS 256GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ – Ngu ồn Vỏ máy tính Jetek X602 – 500W Màn
Hình
Hãng sản xuất: LG / Màu vỏ: Trắng / Kích thước màn hình (inch): 17 /KL:
Card màn hình - VGA ASUS 512GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ –
Màn Hình
Hãng sản xuất: SamSung/ Màu vỏ:
Đen/Kích thước màn hình (inch): 17/
KL:14.4kg
CPU Core 2 DuO E6400 2.13Ghz, 2M L2
Cache, Socket 775/ Bus 1066
Card màn hình - VGA ASUS 128GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ –
Màn Hình
Hãng sản xuất: Viewsonic / Màu vỏ:
Card màn hình - VGA MSI 128Gb
N430GT-MD2GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
Trang 31Ngu ồn Màn Hình
Hãng sản xuất: Dell / Màu vỏ: Đen / Kích thước màn hình: 17/KL:16kg
Card màn hình - VGA MSI 128Gb
Hãng sản xuất: IBM / Màu vỏ: Đen / Kích thước màn hình (inch):
Card màn hình - VGA ASUS 512GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ – Ngu ồn Golden Field F12B Full Size ATX – 500W
Màn Hình
Hãng sản xuất: Belinea / Màu vỏ:
Card màn hình - VGA MSI 512Gb
N430GT-MD2GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ – Ngu ồn Golden Field F12B Full Size ATX – 500W
Màn Hình
Hãng sản xuất: Acer / Màu vỏ: Trắng / Kích thước màn hình (inch): 17/ KL:
15,6kg
8 MT8 CPU ản ản mạch 945 socket 775 Intel Celeron 2.4 Ghz 1
Trang 32m ạch
VGA – Sound
Card màn hình - VGA ASUS 1GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ –
Màn Hình
Hãng sản xuất: Compaq / Màu vỏ:
Card màn hình - VGA MSI 1Gb N430GT-MD2GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ – Ngu ồn Vỏ Jetek X303BR – 500W Màn
Hình
Hãng sản xuất: HP / Màu vỏ: Trắng / Kích thước màn hình (inch): 17/KL:
Card màn hình - VGA MSI 256Mb
Hãng sản xuất: Acer / Màu vỏ: Trắng / Kích thước màn hình: 15/KL:12,5kg
2.2 Chu ẩn bị dụng cụ phục vụ cho quá trình tháo dỡ
Các dụng cụ sử dụng trong thực nghiệm bao gồm 2 nhóm:
Nhóm các d ụng cụ cơ khí: dùng để tháo dỡ
1 Búa
Trang 332.3.1 Quy trình th ực nghiệm tháo máy tính
Sau khi tháo dỡ các thành phần, bộ phận được xếp vào các nhóm khác nhau để cân xác định khối lượng (Hình 2.1)
Trang 34Hình 2.1 Quy trình th ực nghiệm tháo máy tính
1 Phần vỏ: Vật liệu gồm có tôn, thép, nhựa
2 Bản mạch chính: Vật liệu gồm có tụ điện, bộ tản nhiệt, bộ nhớ ngoài, bộ tản nhiệt
Ngu ồn máy tính
V ỏ PCB
B ộ tản nhiệt
V ỏ PCB
Trang 355 Ổ cứng máy tính (HDD): Phần vỏ là vật liệu thép, đĩa từ là vật liệu nhôm hoặc
thủy tinh.Bản mạch điều khiển là hỗn hợp của nhiều vật liệu
6 Ổ đĩa quang học (CD): Phần vỏ là vật liệu tôn hoặc nhôm và bản mạch máy tính
7 Card rời: Chủ yếu là bản mạch với nhiều vật liệu
8 Các loại ốc vít: Vật liệu sắt
9 Thiết bị ngoại vi: Gồm chuột và bàn phím Vật liệu chủ yếu là nhựa, và bản mạch điện tử
10 Các loại chất thải rắn: Cao su, nhựa, băng dính, giấy…
Đối với bản mạch chính và các bản mạch có trong các bộ phận khác trong máy tính
tiếp tục phân loại và cân xác định khối lượng Cụ thể phần tụ điện có trong bản mạch, các cổng kết nối cũng và các chân cắm CPU, RAM, card rời…
2.3.2 Quy trình th ực nghiệm tháo màn hình máy tính
Sau khi tháo dỡ, các thành phần bộ phận được xếp vào các nhóm khác nhau để cân xác định khối lượng (Hình 2.2)
Trang 36Hình 2.2 Quy trình th ực nghiệm tháo dỡ màn hình máy tính
1 Phần vỏ: Vật liệu nhựa
2 Bản mạch: Chứa hỗn hợp các vật liệu
3 Các loại dây (dây khử từ, dây nguồn và dây dẫn phụ kiện khác): Phần lõi là vật liệu đồng và phần vỏ là nhựa
4 Loa: Vật liệu chủ yếu là sắt, ngoài ra còn có nam châm, đồng, giấy, vải
5 Bộ phận lái tia: Vật liệu chủ yếu là đồng đỏ, ngoài ra có cả nhựa và sắt
6 Đèn hình: Vật liệu chính là thủy tinh, ngoài ra bên trong đèn hình còn có phần mặt
nạ bằng sắt
7 Các loại ốc vít, vòng đỡ và vành bọc quanh đèn hình: Vật liệu sắt
8 Các loại chất thải rắn: Cao su, nhựa, băng dính, giấy
Trang 37Đối với các phần loa, lái tia và dây, tiếp tục phân loại và cân xác định khối lượng Cụ thể, bộ phận loa được tách ra thành các nhóm vật liệu: nam châm, sắt, dây đồng (rất ít), phần giấy vải còn lại Bộ phận lái tia được phân thành: dây đồng, nam châm, nhựa, sắt và các thành phần khác Đối với dây dẫn, tách riêng lõi đồng ở trong
và phần vỏ nhựa bên ngoài Các vật liệu sau khi được phân loại đều cân để xác định
khối lượng
Trong quá trình tháo dỡ, các chất thải sinh ra chủ yếu là chất thải rắn, rơi ra từ các bộ phận trong thiết bị như cao su, nhựa, giấy, vải, băng dính Ngoài ra, các thiết
bị cũ, hỏng nên cũng thường bị bám nhiều bụi bẩn Quá trình tháo bản mạch máy tính
rất dễ làm gãy các chân CPU, chân cắm các thiết bị ngoại vi vào máy tính Quá trình tháo dỡ màn hình máy tính do sơ suất làm vỡ phần đuôi đèn hình còn sinh ra thủy tinh
vụn (phần thủy tinh ở đuôi đèn hình chứa hàm lượng chì cao), đồng thời gây ra nguy
cơ hít phải lớp hỗn hợp bột phốt pho phủ bên trong màn hình máy tính Hỗn hợp này
có thể chứa chì oxit, cadimi và các kim loại nặng khác, đặc biệt trong các thiết bị cũ Bên cạnh đó, việc tháo dỡ máy tính thải cũng phải tiếp xúc với các chất độc hại như chì có trong thủy tinh đèn hình, thủy ngân, cadimi, asen, crom, bari (VI) có trong các
bản mạch Nói chung, tất cả các chất thải của quy trình tháo dỡ máy tính đều ở dạng khô (chất thải rắn hoặc bụi, hơi) Do vậy khi tháo dỡ máy tính cần một quy trình nghiêm ngặt về kĩ thuật và thận trọng trong từng thao tác, tránh việc làm hỏng, vỡ, để
bừa bãi lãng phí vật liệu Đồng thời đảm bảo an toàn về sức khỏe cho người lao động, cũng như môi trường xung quanh, đó là mục tiêu mà đề tài này thực hiện
Trang 38CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kh ối lượng và hàm lượng các thành phần trong máy tính để bàn thải
Khối lượng của các đối tượng nghiên cứu được đưa ra trong bảng 3.1
Card màn hình - VGA ASUS 256GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ – Ngu ồn Vỏ máy tính Jetek X602 – 500W Màn
Hình
Hãng sản xuất: LG / Màu vỏ: Trắng / Kích thước màn hình (inch): 17 /KL:
Card màn hình - VGA ASUS 512GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ –
Màn Hình
Hãng sản xuất: SamSung/ Màu vỏ:
Đen/Kích thước màn hình (inch): 17/
KL:14.4kg
CPU Core 2 DuO E6400 2.13Ghz, 2M L2
Cache, Socket 775/ Bus 1066
Card màn hình - VGA ASUS 128GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
Trang 39V ỏ –
Màn Hình
Hãng sản xuất: Viewsonic / Màu vỏ:
Card màn hình - VGA MSI 128Gb
Hãng sản xuất: Dell / Màu vỏ: Đen / Kích thước màn hình: 17/KL:16kg
Card màn hình - VGA MSI 128Gb
Hãng sản xuất: IBM / Màu vỏ: Đen / Kích thước màn hình (inch):
Card màn hình - VGA ASUS 512GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ – Ngu ồn Golden Field F12B Full Size ATX – 500W
Màn Hình
Hãng sản xuất: Belinea / Màu vỏ:
Trắng / Kích thước màn hình (inch):
19/KL:19,9kg
Trang 40Card màn hình - VGA MSI 512Gb
N430GT-MD2GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ – Ngu ồn Golden Field F12B Full Size ATX – 500W
Màn Hình
Hãng sản xuất: Acer / Màu vỏ: Trắng / Kích thước màn hình (inch): 17/ KL:
Card màn hình - VGA ASUS 1GB EAH5450 SILENT/DI/1GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ –
Màn Hình
Hãng sản xuất: Compaq / Màu vỏ:
Card màn hình - VGA MSI 1Gb N430GT-MD2GD3
Lan Card mạng PCI 10/100/1000Mps
V ỏ – Ngu ồn Vỏ Jetek X303BR – 500W Màn
Hình
Hãng sản xuất: HP / Màu vỏ: Trắng / Kích thước màn hình (inch): 17/KL: