Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Xí nghiệp Sông Đà 12-6 Do Phạm vi hoạt động rộng lớn và để phủ hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh,Xí nghiệp và toàn bộ hệ thống kế toán của Tông Công t
Trang 1thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Sông đà 12-6
2.1 Vài nét về quá trình thành lập và sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Sông Đà 12-6.
2.1.1 Quá trình hình trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông Đà 12-6.
Xí nghiệp Sông Đà 12-6 thuộc Công ty Sông Đà 12 là đơn vị thành viêncủa Tổng Công ty xây dựng Sông Đà
Xí nghiệp đợc thành lập ngày 01 tháng 8 năm 1999 theo quyết dịnh số16/TCT-VPTH của Tổng giám đốc Tổng Công ty xây dựng Sông Đà Trụ sở của
Xí nghiệp đóng tại Km10 Nguyễn Trãi – Phờng Văn Mỗ – Thị Xã Hà Đông– Hà Tây, Xí nghiệp đợc cấp giấy phép kinh doanh số 314322- Do Sở kế hoạch
và đầu t tỉnh Hà Tây cấp
Xí nghiệp là một doanh nghiệp độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ cócon dấu riêng và mở tài khoàn tại Ngân hàng công thơng Hà Tây Vốn điều lệcủa Xí nghiệp là do Công ty Sông Đà 12 cấp
Với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, các kỹ s có trình độ đại học,trên Đại học, các chuyên viên bậc cao đã từng hoạt động và công tác ở n ớc ngàicùng với hệ thống móc chuyên dùng hiện đại và tích luỹ trong quá trình pháttriển Xí nghiệp Sông Đà 12-6 thuộc Công ty Sông Đà12 có đủ khả năng để thicông, liên doanh, liên kết xây lắp các công trình theo lĩnh vực kinh doanh củamình trên các địa bàn trong nớc và ngoài nớc
Những chỉ tiêu kinh tế dới đây cho thấy đợc phần nào sự vững mạnh và đilên của tập thể Sông Đà 12-6 đoàn kết và năng động
Các chỉ tiêu kinh tế- tài chính trong 2 năm 2001và năm 2002
Trang 22.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
Xí nghiệp Sông Đà 12-6 là một doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựngcông trình công nghiệp, công cộng và xây dựng khác….kinh doanh nhà ở, vật t ,vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
Xuất phát từ điều kiện thực tế của Xí nghiệp, thực hiện đa dạng hoá sảnphẩm, đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh Xí nghiệp có chức năng, nhiệm vụsau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và xây dựng khác
- San lấp, đào đắp mặt bằng xây dựng
- Kinh doanh nhà
- Thiết kế mẫu nhà ở, trang trí nội thất
- Kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng
- Xuất nhập khẩu trang trí thiết bị, máy móc và vật liệu xây dựng
- Xây dựng cầu đờng bộ giao thông vận tải
- Sản xuất bê tông thơng phẩm và cấu kiện bê tông
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp.
Xí nghiệp có cơ cấu tổ chức bộ máy đứng đầu là Giám đốc, phó giám đốc
và các phòng ban đều chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Hiện tại Xínghiệp có 04 Phòng ban
- Phòng tổ chức hành chính: Là 1 bộ phận có chức năng giúp Ban giám
đốc trong công tác thực hiện các phơng án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất,
Trang 3quản lý, đào tạo –bồi dỡng – tuyển dụng – sử dụng lao động hợp lý Hớngdẫn và thực hiện đúng đẵn các chính sách của Đảng và Nhà nớc đối vớiCBCNV, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển của Xí nghiệp.
- Phòng tài chính – kế toán: Đây là Phòng có chức năng vô cùng quantrọng trong việc phân tích hoạt động và kiểm soát tài chính của Xí nghiệp, tham
mu cho Giám đốc trong việc tổ chức có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản củadoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Thực hiện và chấp hành đầy
đủ các chế độ, quy định của Nhà nớc Kế toán toàn bộ quá trình hoạt động sảnxuất – kinh doanh của Xí nghiệp bằng việc thu nhận, xử lý, cung cấp một cách
đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt độngkinh tế tài chính ở toàn đơn vị, từ đó góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh toàn Xí nghiệp
- Phòng kinh doanh tiêu thụ: Giúp việc cho lãnh đạo Xí nghiệp về côngtác tiêu thụ, kinh doanh và xuất nhập khẩu, vật t, thiết bị phụ tùng, máy móccho Xí nghiệp và các đơn vị trong Tổng Công ty
- Phòng Kinh tế – kế hoạch: Tham mu giúp Giám đốc trong các khâuquản lý kinh tế và xây dựng, công tác kế hoạch, báo cáo thống kê, hợp đồngkinh tế và tiếp thị đấu thầu các công trình, các dự án đầu t của Nhà nớc, Bộngành và địa phơng
Trang 4Sơ đồ 06: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp Sông Đà 12-6
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Xí nghiệp Sông Đà 12-6
Do Phạm vi hoạt động rộng lớn và để phủ hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh,Xí nghiệp và toàn bộ hệ thống kế toán của Tông Công ty Sông Đà
đều áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, công tác kế toán đợc tiến hành
và thực hiện trên máy vi tính- Chơng trình có tên SONGDA ACCOUNTINGSYSTEM (SAS) do Tổng Công ty Sông Đà giữ bản quyền
Một số tính năng u việt của chơng trình SAS1.99
KT-PhòngKDTT
PhòngTCHC
Trang 5+ Là chơng trình áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, các sổ sách vàbáo cáo kế toán đợc máy tự động tập hợp.
+ SAS 1.99 cho phép ngời sử dụng nhập các chứng từ thống nhất trên mộtcửa sổ “Nhập chứng từ kế toán” theo trình tự thời gian của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
+ Cho phép ghi 1 nợ nhiều có hoặc 1 có nhiều nợ
+ Kiểm soát phát sinh nợ, có trên 1 định khoản và buộc chúng phải cân bằng nhằm khống chế sai sót trong quá trình cập nhật chứng từ
+ Luôn kiểm tra số hiệu TK khi cập nhật chứng từ
+ Quy trình kế toán chỉ cần cập nhật 1 lần dữ liệu vào máy, máy tính sẽ
xử lý và cung cấp bất kỳ 1 sổ kế toán, báo cáo tài chính nào theo yêu cầu của ngời sử dụng
+ Có thể tự động đa sang WinWord, Excel, Lotus…các báo cáo để tiện cho ngời dùng thông tin, xử lý các thông tin theo mục đích của mình
Trang 6Với việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy, công việc của kế toán trởnên đơn giản hơn rất nhiều mà vẫn đảm bảo đợc độ chính xác cao của số liệu
kế toán Đồng thời để quản lý chi tiết tiện lợi cho công tác kiểm tra, giám sát,SAS cho phép xây dựng hệ thống danh mục mở rộng rất tiện lợi Các danh mụctài khoản hàng hoá, vật t, khách hàng, hệ thống sổ sách kế toán…của Xí nghiệp
đều đợc cài đặt khi bắt đầu sử dụng chơng trình phần mềm SAS
2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp.
Xí nghiệp Sông Đà 12-6 là một doanh nghiệp có quy mô tơng đối lớn, có
địa bàn hoạt động phân tán Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản
lý và sử dụng tài sản tốt, Xí nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán vừa tập trungvừa phân tán Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh ở cơ quan Xí nghiệp và thu thập, xử lý chứng từ ở các đơn vị trực thuộc(không tổ chức kế toán tiêng) tập trung về phòng kế toán của Xí nghiệp, tổnghợp báo cáo kế toán của Xí nghiệp
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp.
- Kế toán trởng: Giúp giám đốc Xí nghiệp tổ chức và chỉ đạo thực hiện
toàn bộ công tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn Xínghiệp Tổ chức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn đơn vị theo quy chế tàichính, theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán tr ởng DNNNhiện hành
- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, công
nợ toàn Xí nghiệp Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và báo cáo theo
định kỳ hoặc đột xuất các chỉ tiêu kinh tế – Tài chính của Xí nghiệp
- Kế toán TSCĐ - KD xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành
Các báo cáo kếtoán
Sổ kếtoán chitiết
Sổ kế toán tổng
hợp (Sổ NKC, sổ cái
Trang 7Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu,ghi chép sổ kế toán để phản ánh lợng tiền đã thanh toán hoặc phải trả chokhách hàng hoặc ngời mua hàng tổng hợp là quyết toán các hợp đồng kinhdoanh xuất nhập khẩu.
- Kế toán vật t - xi măng: Có nhiệm vụ phản ánh số lợng giá trị vật t, ximăng, phụ tùng thiết bị, máy móc có trong kho, cập nhật ghi chép chứng từphát sinh
- Kế toán Ngân hàng – thuế: Quản lý và theo dõi số d tiền gửi, tiềnvay, các khế ớc vay, thực hiện các nghiệp vụ vay trả Ngân hàng, bảo lãnh ngânhàng, thanh toán quốc tế và các báo cáo về nghiệp vụ Ngân hàng
Hàng tháng tập hợp hoá đơn thuế đầu vào, đầu ra để tiến hành kê khaithuế, nộp cho cơ quan thuế
- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi hàng ngày căn cứ vào yêu cầuthanh toán trong nội bộ Xí nghiệp nêu đầy đủ chứng từ theo quy định
- Kế toán tiền lơng, BHXH: Tính và phân bổ tiền lơng và BHXH, BHYT,KPCĐ, tổng hợp báo cáo quỹ tiền lơng và các yếu tố liên quan nh BHXH,BHYT, KPCĐ, quỹ tự nguyện…
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và lập báo cáo số d quỹ tiềnmặt hàng ngày
Sơ đồ 07: Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý kế toán Xí nghiệp
Kế toán trởng
Kế toántổnghợp
Kế toánTSCĐ
XNK
Kế toánNgânhàngthuế
Kế toánthanhtoán
Kế toánvật t ximăng
Kế toántiền l-
ơngThủ quỹ
Trang 82.1.4.3 Hình thức kế toán của Xí nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp hiện nay, Phòng kế toán – tài chính của Xí nghiệp đang áp dụng hìnhthức kế NKC trên phần mềm SAS do Tổng Công ty Sông Đà giữ bản quyền.Hình thức NKC đơn giản và rất phù hợp với việc sử dụng máy vi tính đối vớicông việc kế toán Quy trình hạch toán xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ,cung cấp thông tin kế toán của Xí nghiệp đều đơc thực hiện trên máy
- Niên độ kế toán qui định từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán áp dụng theo tháng, quý
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho (HTK): Phơng pháp kê khai thờngxuyên
- Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong Xí nghiệp là các văn bản,Quyết định chung của Bộ tài chính, cụ thể là Chế độ kế toán trong các Doanhnghiệp xây lắp ban hành theo QD1864 ngày 16/12/1998 và các văn bản, quyết
định áp dụng chung toàn Xí nghiệp do Tổng Công ty hớng dẫn cụ thể bằng vănbản dựa trên điều kiện sản xuất thực tế tại Xí nghiệp Công tác kế toán của Xínghiệp đợc điều hành, thực hiện trên máy vi tính đã đợc cài đặt sẵn trên phầnmềm ké toán SAS
- Hệ thống Tài khoản kế toán Xí nghiệp sử dụng để hạch toán CPSX vàtính giá thành sản phẩm chủ yếu là các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 623, TK
627, TK 154…
- Các tài khoản trên đều đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh TK 632, TK
141, TK 331, TK111……
Việc ghi chép trên các TK này đợc thực hiện theo chế độ kế toán quy
định
Trang 9- Hệ thống sổ kế toán sử dụng.
+ Sổ NKC: Đợc mở để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến mọi đối tợng theo trình tự thời gian
+ Sổ cái TK: Đợc mở cho các TK 621, TK 622, Tk 623,TK 627, TK 154…+ Sổ chi tiết TK: Đợc mở cho các TK chi phí nhằm mục đích theo dõi chitiết cho từng khoản mục , từng CT, HMCT
+ Bảng cân đối số phát sinh: Đợc mở cho các TK sử dụng trong đó có TKliên quan đến tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
+ Trên cơ sở các sổ chi tiết đợc mở và ghi chép, kiểm tra đối chiếu, đến
kỳ báo cáo kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính có liên quan phục vụ côngtác quản lý của Xí nghiệp và tổng hợp số liệu kế toán toàn Xí nghiệp
Sơ đổ 08: Sơ đồ xử lý, cung cấp thông tin kế toán tại Xí nghiệp
Bớc chuẩn bị
- Chọn loại sổ, báo cáo cần in
- Chuẩn bị các điều kiện về máy tính, máy in
Dữ liệu đầu vào
Trang 102.2.Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại xí nghiệp Sông Đà 12 -6.
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại xí nghiệp Sông Đà 12-6
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại xí nghiệp
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xí nghiệp Sông Đà 12-6luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ cho quá trình thi công Các côngtrình trớc khi bắt đầu thi công đều phải lập dự toán thiết kế để các bên duyệt vàlàm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng kinh tế Các dự toán XDCB đ ợc lập theotừng CT, HMCT và đợc phân tích theo từng hạng mục chi phí Nh vậy toàn bộchi phí của Xí nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệuchính, vật liệu phụ…trực tiếp sử dụng cho xây lắp các CT nh: Xi măng, cát, sỏi,
đá sắt, thép…
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả chocông nhân trực tiếp thi công , công nhân điều khiển máy thi công , các khoảntiền công thuê ngoài…
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm những chi phí phục vụ cho sảnxuất nhng không trực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo nên thực tế sản phẩmgồm: Lơng chính, lơng phụ, và các khoản phụ cấp mang tính chất lơng của banquản lý tổ, đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lơng của côngnhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển MTC, tiền trích khấu hao TSCD,chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện thoại, tiền điện nớc…), chi phí bằng tiềnkhác (Tiền tiếp khách, tiếp thị công trình… )
2.2.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại xí nghiệp
Trang 11Xác định đối tợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên quan trọng chi phối đếntoàn bộ công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xuất phát từ những đặc điểm riêng của ngành XDCB và đặc điểm tổ chức sảnxuất trong xí nghiệp nên đối tợng kế toán tập hợp CPSX đợc xác định là các
CT, HMCT riêng biệt
Các chi phí phát sinh liên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp vào CT,HMCT đó, đối với các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối t ợng chịu chiphí thì cuối kỳ hạch toán sẽ đợc phân bố cho các CT, HMCT có liên quan theonhững tiêu thức phù hợp
Mỗi CT, HMCT do Xí nghiệp thực hiện từ khi khởi công đến khi hoànthành đợc mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi phí theo từng khoản mụcchi phí
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán tiến hành nhập dữliệu vàomáy theo từng mã số của chứng từ đã đợc cài đặt để theo dõi riêng chotừng CT, HMCT
Trong phạm vi chuyên đề của mình, em xin trình bày có hệ thống: "Côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm công trình-Seagames - Sân vận động trung tâm (SVĐTT) năm 2002"
2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp
2.2.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm, vì vậy việc hạch toán đúng đủ chi phí nguyên vậtliệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vật chất trong thicông , đảm bảo toàn bộ tính chính xác của toàn bộ chi phí đối với mỗi TC,HMCT xây dựng cũng nh phản ánh tình hình sử dụng đối với từng loại nguyênvật liệu
Trang 12Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đ ợc hạch toán chitiết cho từng đối tợng sử dụng (từng CT,HMCT) theo giá thực tế của từng loạivật liệu xuất dùng(giá mua cha thuế GTGT).
Hiện nay, nguyên vật liệu của Xí nghiệp bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá…
Vật liệu phụ: Vôi, sắt, đinh
- Vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, bê tông đúc sẵn
- Công cụ, dụng cụ: Cốpa, ván đóng khuôn, dàn giáo
- Vật liệu khác: Quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, quốc, xẻng
Tuỳ theo khối lợng và tính chất của từng công CT, HMCT phòng kinh tế
-kế hoạch tiến hành giao -kế hoạch hoặc giao khoán cho đội sản xuất chính vìvậy, nên chủ yếu vật liệu đợc sử dụng cho quá trình thi công luôn đúng với nhucầu và tiến độ Mặc dù vật liệu đợc mua theo định mức hoặc theo các hoạt độngkinh tế với bên bán nhng do đặc điểm của sản xuất xây lắp là thời gian thi côngcác TC, HMCT dài nên không tránh khỏi sự biến động của giá cả các loại vậtliệu từ đó ảnh hởng đến việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm Đểkhắc phục đợc điểm này xí nghiệp chỉ tiến hành mua hoặc uỷ thác mua khi cónhu cầu, Xí nghiệp đang áp dụng 02 bản hình thức cung cấp vật t;
* Đội trực tiếp phụ trách mua vật t dùng cho thi công.
Căn cứ vào kế hoạch mua vật t, phiếu báo giá và giấy tờ đề nghị tạmứng(biểu 1)do các đội gửi lên Giám đốc phê duyệt tạm ứng ra chuyển sangphòng kế toán để hạch toán
Trang 13- Ông kế toán trởng xí nghiệp Sông Đà 12-6Tên tôi là: Mai Đức Uông
Địa chỉ: Công trình Seagames - SVĐTT
Đề nghị tạm ứng số tiền là" 20.000.000
Bằng chữ: hai mơi triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua vật t cho thi công
Thời hạn thanh toán: 28/12/2002
Khi đợc duyệt, kế toán viết phiếu chi, xuất tiền chi công trình và ghi số
kế toán Nhân viên kinh tế đội gửi các hoá đơn mua hàng (biểu 02)
Mẫu hàng Lên phòng kế toán của xí nghiệp kế toán xem xét ,kiểm tratính hợp pháp, đầy đủ của chứng từ và tiến hành so sánh các khoản chi theo hoá
đơn với các định mức chi phí của từng giai đoạn thi công theo dự toán Kế toán
định khoản và nhập dữ liệu vào máy, máy tự động ghi vào sổ nhật ký chung(biểu 04) Sổ cái TK, sổ chi tiết TK
Sổ cài TK theo dõi tất cả các nghiệp vụ phát sinh của các CT,HMCT mà
xí nghiệp nhận thầu còn sổ chi tiết TK theo dõi chi tiết cho từng CT,HMCT cụthể
Đối với công trình Seagames - SVĐTT, TK 141 tạmứng, đợc mở chi tiết
Trang 14Có TK 1111 Tiền Việt Nam 20.000.000Sau đó khoản nhập vào máy.
Đơn vị bán hàng: Công ty cung ứng vật liệu xây dựng Thanh Xuân.
Địa chỉ: Thanh Xuân - Hà Nội
Trang 15Số tiền bằng chữ: Hai mơi chín triệu chín trăm chín mơi chín ngàn chín trăm chín mơi hai đồng chẵn
Lý do xuất: phục vụ côngtrình Seagames - SVĐ TT
Xuất tại kho: Công trình Seagames
Số lợng Đơn giá
Thành tiềnTheo
CT
TheoN-X
Trang 16Tổng số tiền bằng chữ: Hai mơi bảy triệu hai trăm bảy mơi hai ngàn bảy trăm hai mơi đồng chẵn).
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho xuất thẳng kế toán
nhập dữ liệu vào máy theo định khoản:
Nợ TK 13311 - Thuế GTGT đợc khấu trừ 2.727.272
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - "Chi phínguyên vật liệu trực tiếp"Tk này đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT, cụ thể đốivới CT Seagames - SVĐTT, TK 621 đợc mở chi tiết: TK 6210505
TK 621 05 05
Căn cứ vào phiếu nhập kho xuất thẳng, kế toán hạch toán chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
Nợ TK 6210505 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27.272.720
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Với phơng trình phần mềm kế toán đã cài đặt , khi có lệnh chơng trình sẽ tự
động chạyvà cho kết xuất , in ra các sổ vàbáo cáo kế toán t ơng ứng Sổ NKC(biểu 04) Sổ cái TK 621 (Biểu 05), sổ chi tiết TK 2610505 (biểu 06)
TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCHi tiết: CT các đội khối văn phòng xí nghiệp thi côngChi tiết: - CT Seagames- SVĐTT
Trang 17Cuối kỳ máy tự động kết chyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang Tk 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 1540505 - CT Seagames- SVĐTT).
-2.2.1.3.2 kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong chi phí sản xuất của xí nghiệp chí phí phân công trực tiếp chiếm 1 tỷtrọng khá lớn Công tác hạch tóan chi phí phân công trực tiếp luôn đợc chútrọng bởi nó không chỉ có tác dụng là cung cấp những thông tin hữu ích choviệc quản lý, phản ánh thực sự nhu cầu về lao động tại mỗi công trình để từ đó
có biện pháp tổ chức sản xuất thích hợp mà nó còn có ý nghĩa rất lớn trong
"Chiến lợc sử dụng con ngời" của Xí nghiệp Việc hạch toán đúng chi phí nhâncông trực tiếp sẽ làm cho ngời lao động thấy đợc sức lao động mình bỏ ra đợc
bù đắp nh thế nào từ đó họ có ý thức nâng cao năng suất lao động, góp phần hạgiá thành sản phẩm
Chi phí nhân công tại Xí nghiệp bao gồm: Lơng chính, lơng phụ và cáckhoản thu cấp tính theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất , công nhân thuêngoài, công nhân điều khiển máy thi công
Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng hai hình thức trả lơng:
*Hình thức trả lơng theo thời gian: đợc áp dụng cho số cán bộ gián tiếptrên xí nghiêp và bộ phận quản lý tại các đội và công nhân tạp vụ trên công tr -ờng
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm: áp dụng cho công nhân trực tiếptham gia vào quá trình thi công
Do số công nhân trong danh sách của xí nghiệp không lớn lắm mà nhucầu về công nhân lại theo thời vụ nên chủ yếu công nhân của xí nghiệp là thuêngoài (diện ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ) vì vậy mà các khoản tính BHXH,BHYT, KPCĐ không tính cho công nhân theo tháng mà đợc tính toán hợp lýtrong đơn giá nhân công trả trực tiếp cho ngời lao động dựa trên "Biên bảnnghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành" gửi kèm theo lên phòng kế toán đểthanh toán
Trang 18Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - "Chiphí nhân công trực tiếp" TK này đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT cụ thể đốivới CT Seagames - SVĐTT, TK 622 đợc mở chi tiết: TK 6220505
TK 622 05 05
n
Để tiến hành tính lơng sản phẩm cho ngời lao động , kế toán căn cứ vào "Hợp đồng giao khoán" (biểu 07) bảng chấm công Các chứng từ này do kế toán
đội lập và quản lý khi chứng từ này đợc chuyển về phòng kế toán của Xí nghiệp
kế toán sẽ tính toán và lập " Bảng thanh toán tiền lơng" (biểu 08) đề làm căn cứtrả lơng cho công nhân và hạch toán chi phí công trực tiếp
- Hợp đồng giao khoán đợc lập giữa bên giao khoán và độ trởng độ thicông theo từng công việc cụ thể và đơn giá khoán
- Bảng chấm công đợclập và chấm theo số ngày công nhân làm việc thực
tế, nó sẽ là căn cứ xác định số công tính lơng cho từng công nhân
Sau khi hợp đồng làm khoán thực hiện xong, sẽ có 01"biên bản nghiệmthu khối lợng công việc hoàn thành "do đội trởng và nhân viên kỹ thuật xácnhận Căn cứ vào hợp đồng làm khoán và số công nhân tính lơng sản phẩm trênbảng chấm công kế toán tiền lơng sẽ tính công và lập "bảng thanh toán lơng"
Đối với CT Seagames - SVĐ TT,toàn bộ công nhân trực tiếp thi công là côngnhân thuê ngoài (loại hợp đồng ngắn hạn) nên khoản 5% BHXH và 1% BHYTtrình tho lơng không khấu trừ vào tiền lơng của công nhân mà đợc tính toánhợp lý vào đơn giá lợng trả cho các công nhân Việc tính lơng đợc thực hiệnbằng cách chia số tiền lơng khoán khi hoàn thành hợp dồng cho số công để
TK chi phí nhân công trực tiếp
Chi tiết: CT do đó các đội khối VP xí nghiệp thi cong
Chi tiết: CT Seagames - SVĐTT
Trang 19hoàn thành hợp đồng đó Sau đó, lấy kết quả tính đợcnhân với số công và hệ sốbậc lơng của từng ngời sẽ ra số lơng thực lĩnh của họ
Công thức sau:
Lơng của một
công nhân
= Tổng số lơng khoán Tổng số công của công nhân x
- Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trờng.
Hôm nay, ngày…… tháng ……năm … tại công trờng Seagames -SVĐTT
Chúng tôi gồm:
1 Đại diện cho đơn vị giao thầu ( bên A)
- Ông: Hoàng Anh - Chức vụ: cán bộ kỹ thuật xí nghiệp sông đà 12-6
2 Đại diện cho đơn vị nhận thầu (bên b)
- Ông: Nguyễn Hoàng Dũng - Chức vụ: Tổ trởng
Sau khi bàn bạc thoả thuận thống nhất ký kết hợp đồng giao khoán này với các điều khoản sau:
Điều 1: Khối lợng thanh toán:
- Căn cứ vào khối lợng thực tế
Điều 2: Đơn giá giao khoán.