1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại một số khu đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố Hải Dương

96 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 839,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại một số khu đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố Hải Dương Khảo sát đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại một số khu đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố Hải Dương luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trang 2

-

Trần Xuân Toàn

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ

NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN NGỌC LÂN

Hà Nội – Năm 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại một số khu đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương và thiết kế hệ thống

xử lí nước thải sinh hoạt cho thành phố Hải Dương” do PGS.TS Nguyễn Ngọc Lân

hướng dẫn là do tôi thực hiện không phải sao chép của bất kỳ tác giả nào hay của tổ chức nào trong và ngoài nước Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung đã trình bày trong đề tài!

Hải Dương, ngày 08 tháng 12 năm 2010

Học viên

Trần Xuân Toàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN!

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Lân, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau đại học - Trường đại học Bách khoa

Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô giáo trong Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu học tập và làm luận văn

Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Lãnh đão Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương, Trung tâm QT&PT Môi trường Hải Dương, các đồng nghiệp nơi tôi công tác và bạn bè nơi tôi học tập đã hỗ trợ, động viên tôi hoàn thành Luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn

bè đã chăm sóc, giúp đỡ và động viên tôi trong toàn bộ quá trình học tập và làm luận văn

Trang 5

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ 6

M Ở ĐẦU 7

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 8

1.2 Ph ạm vi đề tài 8

1.3 N ội dung đề tài, các vấn đề cần giải quyết 8

CHƯƠNG 1 KH ẢO SÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH HẢI DƯƠNG 9

1.1 Vài nét đặc trưng của thành phố Hải Dương 9

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 9

1.1.2 Điều kiện xã hội 12

1.1.3 Định hướng quy hoạch thành phố Hải Dương 14

1.2 Hi ện trạng môi trường nước 19

1.2.1 Hiện trạng chất lượng nước 19

1.2.2 Hiện trạng nước thải thành phố Hải Dương 25

1.2.3 Vệ sinh môi trường 27

1.3 Hi ện trạng hệ thống thoát nước 28

1.3.1 Hiện trạng nền 28

1.3.2 Hiện trạng mạng lưới thoát nước thành phố Hải Dương 28

1.3.3 Hiện trạng hệ thống thoát nước tự nhiên 31

1.3.4 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa, nước thải 32

1.3.5 Hiện trạng tiêu thoát nước từ các hộ gia đình của thành phố 33

CHƯƠNG 2 QUY HO ẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ H ẢI DƯƠNG 34

2.1 Khái quát v ề khu vực quy hoạch 34

2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án thoát nước 35

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 35

Trang 6

2.2.2 Về quy hoạch đô thị và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khác 35

2.2.3 Về tính chất không gian đô thị ảnh hưởng đến quy hoạch thoát nước 35

2.2.4 Về đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quy hoạch thoát nước 35

2.3 Các yêu c ầu về lựa chọn hệ thống thoát nước 36

2.4 Quy ho ạch hệ thống thoát nước mưa 36

2.4.1 Phân chia lưu vực thoát nước mưa 36

2.4.2 Mức nước thiết kế 36

2.4.3 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa 38

2.4.4 Tính toán các công trình chính 40

2.4.5 Thống kê các khối lượng các công trình chính 45

2.5 Quy ho ạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải 48

2.5.1 Phân vùng khu vực hệ thống thoát nước 48

2.5.2 Các phương án thoát nước thải 49

2.5.3 Lựa chọn vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải 49

2.5.4 Thống kê các công trình chủ yếu 50

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THI ẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG NG ỌC CHÂU CỦA THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 52

3.1 Phân tích l ựa chọn công nghệ xử lý 53

3.1.1 Đặc tính của nước thải đô thị 53

3.1.2 Công nghệ xử lý nước thải đô thị trên thế giới và Việt Nam 54

3.1.3 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho Trạm Ngọc Châu 59

3.2 Nguyên lý ho ạt động 61

3.3 Cơ sở lý thuyết của phương pháp xử lý 62

3.3.1 Xử lý cơ học (Xử lý sơ bộ) 62

3.3.2 Xử lý hoá lý (Đông keo tụ) 63

3.3.3 Xử lý sinh học 64

3.3.4 Khử trùng 65

3.4 Tính toán thi ết kế các hạng mục của hệ thống xử lý 65

3.4.1 Các thông số phục vụ tính toán 65

Trang 7

3.4.2 Song chắn rác 68

3.4.3 Bể lắng cát ngang 70

3.4.4 Bể điều hòa 70

3.4.5 Bể đông keo tụ 71

3.4.6 Bể lắng sơ cấp 72

3.4.7 Tính toán bể Aeroten 73

3.4.8 Bể lắng đợt 2 80

3.4.9 Trạm khử trùng 82

3.4.10 Máy ép bùn 83

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KINH PHÍ H Ệ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 84

4.1 Kinh phí ph ần xây dựng và lắp đặt thiết bị 84

4.2 Chi phí v ận hành hệ thống xử lý nước thải 85

K ẾT LUẬN 87

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 88

PH Ụ LỤC 90

Trang 8

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

COD Nhu cầu oxy hoá hóa học BOD5 Nhu cầu oxy hoá sinh học (5 ngày)

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thống kê dân số thành phố Hải Dương năm 2009 13

Bảng 1.2: Kết quả phân tích chất lượng một số hồ trong thành phố tháng 12/2009.20 Bảng 1.3: Kết quả phân tích nước sông Thái Bình 23

Bảng 1.4: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Sặt 24

Bảng 1.5: Tải trọng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 25

Bảng 2.1: Mực nước lớn nhất chu kỳ năm trạm Phú Lương sông Thái Bình 37

Bảng 2.2: Mực nước theo chu kỳ tính toán 37

Bảng 2.3: Các thông số của cống và mương 45

Bảng 2.4: Các trạm bơm của thành phố 47

Bảng 2.5: Các hồ điều hòa trong thành phố 48

Bảng 2.6: Thông số kỹ thuật của hệ thống cống riêng 50

Bảng 2.7: Các trạm bơm nước thải 51

Bảng 3.1: Nồng độ chất bẩn trong nước thải đô thị tại một số nước 53

Bảng 3.2: Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải ChuBu, thành phố YoKohama, Nhật Bản 54

Bảng 3.3: Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải trạm Okutama, Nisitama, Tokyo, Nhật Bản 55

Bảng 3.4: Hiệu quả xử lý tại Jalan Canang, Johor, Malaysia 57

Bảng 3.5: Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải Kim Liên 59

Bảng 3.6: Kết quả mẫu phân tích chất lượng nước thải 67

Bảng 4.1 Khái toán kinh tế phần xây lắp 84

Bảng 4.2 Bảng định mức chi phí cho 1m3 nước thải 85

Trang 10

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại ChuBu, thành phố YoKohama,

Nhật Bản 54

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Okutama, Nisitama, Tokyo, Nhật Bản 55

Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Sriracha, tỉnh Cholburi, Thái Lan 56

Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Jalan Canang, Taman Desa Tebrau, Ulu Tiram, Johor, Malaysia 57

nh 3.5 Sơ đồ công nghệ tại nhà máy xử lý nước thải Kim Liên, TP Hà Nội 58

Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của trạm Ngọc Châu thành phố

Hải Dương 60

Trang 11

Thành phố Hải Dương được xây dựng đã lâu có cơ sở hạ tầng cấp thoát nước chưa được hoàn chỉnh Hệ thống thoát nước hiện tại của thành phố là hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải Các loại nước thải của cả thành phố đều được xả ra hệ thống thoát nước chung, sau đó chúng được xả vào các hồ, kênh rạch, hào thành trong thành phố để tự làm sạch trong điều kiện tự nhiên Với sự phát triển dân số và sản xuất các hồ này không còn khả năng tiếp nhận và tự làm sạch như trước

Việc xây dựng các đường ống thoát nước hiện nay ở thành phố Hải Dương

đã và đang được tiến hành, để phục vụ các nhu cầu trước mắt song chưa có quy

hoạch cụ thể, hoặc chưa có dự án, nên việc xây dựng mang tính chắp vá Nếu cứ

tiếp tục hiện tượng này sẽ gây nên lãng phí, không đồng bộ gây khó khăn cho việc

cải tạo sau này

Để đáp ứng nhu cầu phát triển thành phố Hải Dương trong tương lai, đảm

bảo công tác vệ sinh môi trường, sức khỏe cộng đồng cần có các khảo sát, nghiên

cứu, đánh giá hiện trạng môi trường cũng như xây dựng hệ thống xử lý nước thải

tập trung cho thành phố Hải Dương

Từ các vấn đề cấp thiết trên, tôi đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp là:

“Khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại một số khu đô

thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương và thiết kế hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt cho

ố Hải Dương”

Trang 12

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Cùng với quá trình đô thị hóa sẽ kéo theo ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là nước thải sinh hoạt Tại thành phố Hải Dương chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh

hoạt tập trung, nước thải chỉ được xử lý qua bể tự hoại của các hộ gia đình sau đó

thải trực tiếp vào nguồn nước tiếp nhận gây suy giảm chất lượng nước và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó việc khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lý nước thải

và thiết kế hệ thống xử lý nước cho thành phố Hải Dương là hết sức cần thiết góp

phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tiếp nhận

1.2 Ph ạm vi đề tài

Trong quá trình khảo sát thực tế, tỉnh Hải Dương có thành phố Hải Dương là

đô thị loại II - đô thị lớn nhất của tỉnh, các huyện trong tỉnh đều có các thị trấn, thị

tứ tuy nhiên quy mô rất nhỏ Vì vậy trong khuôn khổ của luận văn thạc sỹ, đề tài được giới hạn trong nội dung: Khảo sát, đánh giá cho một đô thị điển hình và đại

diện cho tỉnh Hải Dương đó là thành phố Hải Dương

1.3 N ội dung đề tài, các vấn đề cần giải quyết

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lí nước thải sinh hoạt tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- Lấy mẫu nước thải sinh hoạt, phân tích thành phần và đánh giá đặc tính ô nhiễm

- Thiết kế hệ thống xử lí nước thải cho một lưu vực của thành phố Hải Dương

Trang 13

CHƯƠNG 1

1.1 Vài nét đặc trưng của thành phố Hải Dương [1]

Thành phố Hải Dương được hình thành từ năm Gia Long thứ ba (1804), là một

tiền đồn quân sự nằm án ngữ phía đông kinh đô Thăng Long Thành phố Hải Dương cách Hà Nội 58 km, nằm ở giữa thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hải Phòng nên rất thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế văn hóa xã hội với các tỉnh lân cận

Trải qua các thời kỳ phát triển, đến nay thành phố Hải Dương luôn là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Hải Hưng cũ cũng như

tỉnh Hải Dương ngày nay Những năm gần đây, theo đường lối đổi mới của Nhà nước về quá trình đô thị hóa đất nước, Hải Dương đã có những bước phát triển nhảy

vọt về cả quy mô và chất lượng Để đáp ứng sự phát triển đó, năm 1997 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định nâng cấp thị xã Hải Dương từ đô thị loại IV lên thành

phố Hải Dương thuộc đô thị loại III, ngày 17 tháng 5 năm 2009, thành phố Hải Dương được Chính Phủ ban hành quyết định công nhận thành đô thị loại II

Nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc, gồm Hà Nội - Hải Phòng -

Quảng Ninh, theo định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã được

Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 1997 thành phố Hải Dương là một trong những

đô thị đã, đang và cần được ưu tiên đầu tư

Thành phố Hải Dương có 15 phường và 6 xã, cụ thể các phường là: Bình Hàn; Cẩm Thượng; Hải Tân; Lê Thanh Nghị; Nhị Châu; Ngọc Châu; Nguyễn Trãi; Phạm Ngũ Lão; Quang Trung; Tân Bình; Thanh Bình; Trần Hưng Đạo; Trần Phú;

Tứ Minh; Việt Hòa; các xã là: Ái Quốc, An Châu, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Thượng Đạt

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 V ị trí địa lý và đặc điểm địa hình [2]

* V ị trí địa lý

Thành phố Hải Dương là thành phố trực thuộc tỉnh Hải Dương, có tọa độ địa

lý 20057’ vĩ độ Bắc, 106005’ kinh độ Đông, nằm trên đường quốc lộ 5A cách thành

Trang 14

phố Hải Phòng 46 km về phía Đông và cách thành phố Hà Nội 58km về phía Tây

Diện tích toàn bộ thành phố theo địa giới hành chính là 3628,43ha

Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm tỉnh, phía Bắc giáp huyện Nam Sách, phía Đông giáp các huyện Kim Thành và Thanh Hà, phía Tây giáp huyện

Cẩm Giàng, phía Nam giáp huyện Gia Lộc, phía Đông Nam giáp hai huyện Thanh

Hà và Tứ Kỳ

* Đặc điểm địa hình

Thành phố Hải Dương nằm trong vùng có địa hình bằng phẳng, thấp trũng,

có hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ độ cao +2,00 ÷ +2,40 m thấp

dần xuống +1,50 ÷ +1,00 m, có vùng thấp trũng cao độ từ +0,50 ÷ +0,80 m, cụ thể

từng khu vực như sau:

- Vùng có cao độ từ + 2,10 - 2,40 m có diện tích 450 ha thuộc xã Tứ Minh, phường Việt Hòa

- Khu vực có cao độ +1,50 ÷ +2,00 m có diện tích khoảng 400 ha thuộc các phường Cẩm Thượng, Bình Hàn, khu vực phía Nam đường 5 cũ của phường Thanh Bình

- Khu vực có cao độ từ +1,00 ÷ +1,40 m có diện tích 150 ha tập trung ở các phường Ngọc Châu, Hải Tân và Thanh Bình

- Khu vực có cao độ từ +0,80 ÷ +1,00 m rải rác ở các phường xã chủ yếu là các chân trũng

Trong thành phố có nhiều ao hồ, kênh rạch nối liền với nhau thành 1 hệ

thống liên hoàn thông với các sông, chia cắt thành phố thành các lưu vực nhỏ

1.1.1.2 Điều kiện thủy văn [2]

Thành phố Hải Dương chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của các sông Thái Bình và sông Sặt

- Sông Thái Bình là một sông lớn ở miền Bắc Việt Nam, là hợp lưu của ba sông: sông Cầu, sông Lục Nam và sông Thương vừa chịu ảnh hưởng nhật triều biển Đông Vì vậy, chế độ thủy văn của sông Thái Bình rất phức tạp Theo các tài liệu đo

ở cầu Phú Lương mức nước sông Thái Bình như sau:

Trang 15

+ Mực nước cao nhất vào lúc đỉnh triều trung bình hàng tháng từ tháng 6 –

10 đều cao hơn nền thành phố: Tháng 6 là 2,60 m; tháng 8 là 3,54 m; tháng 9 là 3,14 m; tháng 10 là 3,54 m

+ Mực nước cao nhất vào lúc chân triều trung bình hàng tháng từ tháng 7 đến tháng 9 còng vẫn cao hơn mức nước cần khống chế trong các hồ điều hòa: Tháng 7: 1,93m; tháng 8: 2,34m; tháng 9: 2,10m

+ Mực nước thấp nhất vào lúc chân triều: Tháng 7: 1,17m; tháng 8: 1,57m; tháng 9: 1,34m

+ Qua các số liệu trên có thể thấy rằng có thể lợi dụng xả nước mưa tự chảy

ra sông Thái Bình vào lúc mức nước thấp nhất lúc triều rút Còn vào các thời điểm khác không thể xả tự chảy được

- Sông Sặt là 1 sông nội đồng, một phần của hệ thống thủy nông Bắc Hưng

Hải Về mùa mưa, mực nước trên sông Sặt thường lớn hơn +2,00 m; mực nước lớn

Quy luật cấu trúc theo chiều đứng, từ trên xuống có:

- Hệ tầng Thái Bình, tuổi Holocen muộn (Q2 tb)

- Hệ tầng Hải Hưng, tuổi Holocen sớm – giữa (Q21-2hh)

Quy luật cấu trúc theo chiều ngang, trầm tích hệ tầng Thái Bình chỉ phân bố thành những dải hẹp ven các con sông, hồ nguyên thủy Trầm tích hệ tầng Hải Hưng phân bố rộng rãi ở nhiều nơi dưới dạng các vòm nâng tương đối tân kiến tạo, cục

Trang 16

bộ Thành phố Hải Dương là một khu vực sụt lún sâu nhất, còn tồn tại nhiều hồ móng ngựa, là khu vực trũng nhất, là nơi thu nước của các khu vực xung quanh,

cũng vì thế khu vực thành phố Hải Dương còn đọng lại trầm tích hệ tầng Thái Bình với bề dày không nhỏ do đó bề mặt địa hình trong khu vực thành phố có đặc điểm

nhất vào tháng 6, tháng 7 (30 ÷ 33,00C) Tổng bức xạ hơn 100 Kcal/cm2/năm, tổng

số giờ nắng trung bình năm đạt 1.600 ÷ 1.700 giờ/năm

- Lượng mưa: Trung bình năm dao động từ 1.300 ÷ 1.700 mm/năm, tập trung nhiều vào tháng 6, 7, 8 Lượng mưa mùa hè chiếm 75 ÷ 80%, tháng 8 là tháng nhiều

mưa nhất Độ ẩm tương đối cao, dao động từ 85% đến 90%

- Chế độ gió: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (mùa khô) chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa) chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam Tốc độ gió trung bình tại khu vực đạt 1,5 m/s

1.1 2 Điều kiện xã hội

1.1.2.1 Dân s ố và phân bố dân cư

* Dân s ố

Theo niên giám thống kê của tỉnh Hải Dương năm 2009, dân số thành phố

Hải Dương là 213.639 người, mật độ dân số là 3009 người/km2, trong đó dân số đô

thị là 171.412 người, số dân ngoại thành là 42.227 người

Trang 17

B ảng 1.1: Thống kê dân số thành phố Hải Dương năm 2009 [5]

Trang 18

* Phân bố dân cư

Mật độ phân bố dân cư khu vực thành phố Hải Dương không đồng đều, tập trung cao nhất tại các phường ở trung tâm thành phố như phường Trần Phú, Nguyễn Trãi, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung và Trần Hưng Đạo Mật độ thấp nhất tập trung tại một số phường và các xã ngoại thành như xã Việt Hòa, Tứ Minh, phường Cẩm Thượng, Hải Tân, Ngọc Châu

1.1.2.2 Tình hình phát tri ển kinh tế [2]

Thành phố Hải Dương là trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ của

tỉnh Sản xuất công nghiệp tại thành phố Hải Dương phát triển với tốc độ cao Nhiều dự án đầu tư đi vào sản xuất với quy mô và chất lượng ngày càng tăng

Đến năm hết năm 2005 về cơ bản đã quy hoạch xong toàn bộ khu công nghiệp phía Bắc thành phố, dọc theo quốc lộ 5 và một số vùng lân cận với tổng diện tích trên 400 ha hình thành một số khu và cụm công nghiệp như: Đại An, Việt Hòa, Cẩm Thượng, Tứ Minh xây dựng hai làng nghề mới là mộc Đức Minh và bánh đa thái Lộ Cương

Năm 2008, giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng ước đạt hơn 1.346 tỷ đồng, tăng 52% so với năm 2007 Cũng năm này, thành phố có 1.700 doanh nghiệp

hoạt động trong các lĩnh vực, trong đó có hơn 900 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Trong 6 tháng đầu năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Dương đạt hơn 676 tỷ đồng, bằng 50,8% kế hoạch năm và tăng 14%

so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, kinh tế tập thể đạt hơn 11 tỷ đồng, bằng 50,3%

kế hoạch năm; doanh nghiệp tư nhân gần 124 tỷ đồng, bằng 49,7%; công ty trách nhiệm hữu hạn hơn 238 tỷ đồng, bằng 50,8%; công ty cổ phần hơn 206 tỷ đồng,

bằng 50,9%; hộ cá thể, gần 98 tỷ đồng, bằng 48,7% kế hoạch năm Thành phố hiện

có gần 2.000 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, trong đó có gần 1.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

1.1.3 Định hướng quy hoạch thành phố Hải Dương

Theo báo cáo quy hoạch tổng thể thành phố Hải Dương đến năm 2020 và báo cáo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Dương đến năm 2020 được Ủy

Trang 19

ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt theo Quyết định số 405/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2006, định hướng quy hoạch thành phố Hải Dương như sau:

1.1.3.1 Định hướng phát triển không gian đô thị [2]

- Nội thị thành phố phát triển về hướng Tây và Nam

+ Về phía Tây: Phát triển xây dựng các xã ngoại thị hiện nay của thành phố

là Tứ Minh và Việt Hòa Sẵn có hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị như: Nhà máy nước

ngầm Việt Hòa, nhà máy nước Cẩm Thượng, trạm điện 110KVA Đồng Niên, đường Quốc lộ 5, đường Nguyễn Lương Bằng (trục cửa ngõ phía Tây thành phố),

tỉnh lộ 388, hiện đang phát triển xây dựng các khu công nghiệp: Tứ Minh – Việt Hòa; Đồng Niên – Cẩm Thượng; Đại An – Lai Cách; khu đô thị mới…

+ Về phía Nam: Mở rộng nội thị ra một phần các xã Thạch Khôi, Tân Hưng,

Ngọc Sơn, đây là vùng đất nông nghiệp, địa hình bằng phẳng thuận lợi cho xây

dựng đô thị, dân cư ít, sống tập trung thành làng xóm, cảnh quan đẹp Sẵn có hệ

thống giao thông như tỉnh lộ 191, tỉnh lộ 17A, đã và đang hình thành các cơ sở công nghiệp của tỉnh và thành phố, cảng sông Cống Câu (cảng hàng hóa lớn dự kiến nâng

cấp lên từ 220.000 tấn/năm lên 450.000 tấn/năm)

- Địa giới hành chính: Mở rộng địa giới hành chính hiện nay sang các xã: Ái

Quốc, Nam Đồng, một phần An Châu, Thượng Đạt thuộc huyện Nam Sách; xã

Thạch Khôi, Tân Hưng thuộc huyện Gia Lộc, một phần xã Ngọc Sơn thuộc huyện

Tứ Kỳ và một phần thị trấn Lai Cách thuộc huyện Cẩm Giàng

1.1.3.2 T ổ chức không gian đô thị

Tổ chức không gian đô thị thành phố Hải Dương được chia thành các khu

chức năng như sau [2]:

a Khu trung tâm

+ Trung tâm hành chính chính trị của tỉnh và thành phố: Giữ nguyên vị trí

hiện nay, cải tạo chỉnh trang, nâng cấp cơ sở vật chất

+ Trung tâm thương mại cấp tỉnh và thành phố: Tập trung trong khu vực nội thị,

dự kiến nâng cấp cải tạo các chợ khu vực, chỉnh trang tuyến phố thương mại

Trang 20

+ Trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ cấp phường: Chủ yếu cải tạo nâng cấp trên cơ sở hiện trạng đã có Với các phường Thanh Bình, Việt Hòa, Tứ Minh sẽ bố trí trên trục đường giao thông chính

+ Trung tâm văn hóa cấp tỉnh và thành phố: Xây dựng mới với một số công trình văn hóa tại khu đô thị mới phía Đông và phía Tây

+ Trung tâm y tế cấp tỉnh và thành phố: Cải tạo, nâng cấp các bệnh viện, cơ

sở y tế hiện có Xây dựng, bổ sung các trạm y tế cấp phường cho các phường mới thành lập

+ Khu cây xanh vui chơi giải trí: Hoàn thiện các công viên vui chơi giải trí và xây dựng mới công viên sinh thái hai bên sông Kẻ Sặt, hồ Tứ Minh, hồ

Cẩm Thượng…

b Công nghi ệp – Kho tàng – Bến cảng

Tổng diện tích đất công nghiệp toàn thành phố 674,5 ha Trong đó đất công nghiệp của nội thị 574,5 ha

+ Khu công nghiệp Đại An: Quy mô 170 ha, nằm ở phía Nam Quốc lộ 5, thuộc xã Tứ Minh và thị trấn Lai Cách với các ngành nghề như: Công nghiệp chế

biến nông sản thực phẩm, may mặc, dệt, giầy da

+ Cụm công nghiệp Việt Hòa và cảng nội địa: Quy mô 270 ha, nằm ở phía Tây thành phố, phía Bắc quốc lộ 5 Các ngành nghề như: Công nghiệp sạch, công nghệ cao không gây ô nhiễm, bao gồm các ngành cơ khí chính xác, điện tử điện

lạnh, lắp ráp ô tô xe máy và kho cảng hàng hóa

+ Cụm công nghiệp Cẩm Thượng: Quy mô 50 ha, nằm ở phía Tây Bắc thành

phố, nằm hai bên quốc lộ 5 Các ngành nghề như: Công nghiệp chế tạo bơm, cơ khí,

đá mài, may mặc, chế biến thực phẩm, nước giải khát, thủ công mỹ nghệ

+ Khu công nghiệp Nam Sách và cụm công nghiệp Nam Đồng: Quy mô

100 ha, nằm ở phía Đông thành phố, bên cạnh quốc lộ 5, thuộc xã Nam Đồng Các ngành nghề như: Công nghiệp điện tử, công nghiệp dệt, nhuộm, giày da, may mặc, dụng cụ thể thao, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng cao cấp (kính, tấm

lợp, vật liệu mới)

Trang 21

+ Cụm công nghiệp phía Nam tại khu vực ngã ba Phú Tảo và xí nghiệp da giày: Diện tích 40 ha, nằm trên đường tỉnh lộ 17 đi Gia Lộc và đường Ngô Quyền kéo dài Các ngành nghề như: Công nghiệp chế biến thịt gia súc, gia cầm đông lạnh, cà chua hành tỏi, tơ tằm, nước giải khát, dệt may, giầy da xuất khẩu

và vật liệu xây dựng

+ Cụm công nghiệp kho - cảng - hàng hóa Cống Câu: Quy mô 10 ha, nằm trên đường tỉnh lộ 161 đi huyện Tứ Kỳ Các ngành nghề như: Công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa thiết bị nâng hạ, kho, cảng vận tải hàng hóa, công suất cảng 450

Tổng diện tích ở trong nội thị khoảng 1354,9 ha

- Khu ở hiện trạng cải tạo và mở rộng: Tổng diện tích đất ở 653,9 ha

- Khu dân cư có mật độ xây dựng cao: Hạn chế xây dựng thêm nhà ở, tăng cường cây xanh, xây dựng bổ sung một số công trình dịch vụ công cộng và cải tạo

hệ thống hạ tầng kỹ thuật Dự báo quy mô dân số 30.000 người, mật độ xây dựng 35%, các nhà xây dựng cao 1 - 3 tầng

- Khu dân cư có mật độ xây dựng thấp: Quản lý hướng dẫn xây dựng đối với nhà ở dân tự xây, cải tạo môi trường, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật Xây

dựng xen cấy thêm một số dự án nhà mới chia lô, biệt thự vào các khu vực đất

trống, tăng mật độ xây dựng, bổ sung một số công trình dịch vụ công cộng Dự báo quy mô dân số khoảng 101.700 người Mật độ xây dựng 30%, các nhà xây dựng cao

1 - 3 tầng

- Khu dân cư xây dựng mới: Tổng diện tích đất ở 701 ha Khu dân cư xây

dựng mới chủ yếu phát triển ra các xã Tứ Minh, phường Việt Hòa, xã Thạch Khôi, phường Hải Tân và phường Cẩm Thượng

Trang 22

Xây dựng kết hợp nhiều loại hình nhà ở: cao tầng gắn với công trình dịch vụ

- thương mại, nhà ở chia lô, biệt thự nhằm tạo thuận tiện cho sinh hoạt và phục vụ các đối tượng khác nhau Mật độ xây dựng 30%, các nhà xây dựng cao 3 - 4 tầng

+ Làng xóm đô thị hóa: Cải tạo nâng cấp hạ tầng cơ sở xã hội, kỹ thuật và

môi trường cảnh quan Hướng dẫn quản lý xây dựng, phát triển kinh tế làng nghề để chuyển dần thành làng du lịch trong đô thị

+ Khu đất thuộc lực lượng an ninh quốc phòng: Diện tích 14,7 ha, giữ

nguyên tại vị trí cũ, tuân thủ theo pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân

sự theo Nghị định 04/CP ngày 16/01/1995 của Chính phủ

+ Vùng ngo ại thị: Diện tích 2636,75ha, xây dựng một số công trình đầu mối

hạ tầng kỹ thuật đô thị Hỗ trợ phát triển các khu chức năng di chuyển từ nội thị

1.1.3.3 B ố cục kiến trúc đô thị

Thành phố được tổ chức thành hai khu vực chính: khu vực đô thị cũ được cải

tạo chỉnh trang và khu vực đô thị xây dựng mới [2]

- V ới khu vực cải tạo chỉnh trang:

Di dời một số nhà máy gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tập trung, tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại

Cải tạo kiến trúc đô thị trên các trục đường phố trung tâm Mở rộng và thông tuyến một số trục đường trong các khu vực dân cư để tạo lưu thông liên hoàn, tạo các không gian mở

- Đối với khu vực xây dựng mới:

Xây dựng hoàn chỉnh và đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, cây xanh công viên với

chất lượng cao và hiện đại

Mở rộng mặt cắt các trục đường trong khu vực để đảm bảo nhu cầu lưu thông trong tương lai Toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi ngầm tạo mỹ quan đô thị

Xây dựng khu trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp, văn hóa, văn phòng đại diện mới tập trung trên các trục đường chính Tổ hợp thành các khối kiến trúc, công trình kiến trúc cao tầng đẹp, hiện đại, có quảng trường, không gian cây xanh

mặt nước, đài phun…

Trang 23

Các khu ở mới: Mô hình ở đa dạng, nhà cao tầng kết hợp với các công trình

dịch vụ - thương mại, nhà chia lô bố trí thành ô phố Nhà biệt thự có diện tích sân vườn rộng, nhằm đáp ứng nhiều đối tượng sử dụng khác nhau

- Làng xóm đô thị hóa:

Cải tạo nâng cấp hạ tầng xã hội, kỹ thuật, môi trường, cảnh quan Quản lý

và hướng dẫn xây dựng để giữ được cảnh quan vốn có, không phố hóa đường làng ngõ xóm

1.2 Hi ện trạng môi trường nước

1.2.1 Hi ện trạng chất lượng nước

1.2.1.1 Ch ất lượng nước hồ

Các hồ trong thành phố Hải Dương rộng và đẹp Đây là nơi thành phố cần đầu tư nâng cấp để xây dựng các công viên, khu vui chơi giải trí và thể thao dưới nước, tăng vẻ đẹp của thành phố Tuy nhiên hiện nay các hồ này là điểm nhận nước

thải đô thị nên mức độ ô nhiễm cao

* Kết quả khảo sát của Phân viện Công nghệ mới và Bảo vệ môi trường ở hồ Bình Minh và hồ Bạch Đằng như sau [2]:

- Về ô nhiễm hữu cơ ở các hồ:

+ Hàm lượng DO = 1 , 3 ÷ 2 , 0(mg/l) + Hàm lượng BOD = 22÷25 mg/l

Từ kết quả trên ta thấy hàm lượng DO nhỏ hơn quy chuẩn cho phép và hàm lượng BOD vượt 1,5 – 1,7 lần so với quy chuẩn cho phép đối với nước mặt loại A2

và gần vượt tiêu chuẩn cho phép đối với nước mặt loại B2 theo QCVN 08: 2008/BTNMT

- Về ô nhiễm dinh dưỡng ở các hồ

+ Nồng độ NH4+ = 3 , 21 ÷ 5 , 78 (mg/l) + Nồng độ NO3- = 5 , 8 ÷ 13 , 2 (mg/l) + Tổng N = 13 , 9 ÷ 25 , 3 (mg/l) + Tổng P = 3 , 7 ÷ 6 , 2 (mg/l)

Trang 24

Nhận xét: Ở các nồng độ này các chất ô nhiễm có thể gây phú dưỡng nguồn nước Ngoài ra ở nồng độ này NH4+ đã có thể gây ảnh hưởng đến đời sống một số loài cá Nồng độ NO3- cao hơn 10 mg/l sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người nếu dùng nguồn nước này làm nước uống

- Về ô nhiễm do vi sinh:

Qua kết quả khảo sát ở hồ Bình Minh: Coliform trong nước lên tới 24.000 MPN/100ml vượt gần 5 lần so với quy chuẩn Việt Nam mức A2 theo QCVN 08: 2008/BTNMT

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước là do nước thải của các hộ dân xung quanh chưa qua xử lý đổ vào 2 hồ này

Kết quả khảo sát và phân tích chất lượng nước của một số hồ trong thành phố

Hải Dương vào tháng 12 năm 2009 của Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương như sau:

B ảng 1.2: Kết quả phân tích chất lượng một số hồ trong thành phố

Trang 25

Theo kết quả tại bảng 1.2 cho thấy tất cả cách chỉ tiêu phân tích đều vượt vượt quy chuẩn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT (mức A2) Từ đó có thể

nhận thấy các hồ trong thành phố Hải Dương đã có dấu hiệu bị ô nhiễm

1.2.1.2 Ch ất lượng nước ngầm [2]

Qua khảo sát chất lượng nước ngầm ở độ sâu từ 6 – 10 m của Phân viện Công nghệ mới và Bảo vệ môi trường cho thấy nước ngầm của thành phố tuy chưa có dấu hiệu ô nhiễm các chất vô cơ như Fe, Zn, axit (qua pH), độ mặn (qua

Cl-) nhưng đã bị ô nhiễm khá nặng bởi các chất hữu cơ và vi sinh Coliform trong nước ngầm rất cao từ 460 – 11.000MPN/100ml vượt 150 - 3600 lần so với quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT Đặc biệt tại một điểm khảo sát tại một hộ gia đình dưới chân cầu Đồng Niên nồng độ coliform ở đây cao là do nước chảy tràn từ các ao, vũng nước ở ven làng đã bị ô nhiễm nặng do phân gia súc và chất

thải sinh hoạt

Ở các xã ngoại thành như xã Tứ Minh, Việt Hòa đa số các hộ gia đình vẫn sử

dụng nước giếng khơi là chính Do vậy ô nhiễm nguồn nước giếng là vấn đề cần ngăn ngừa và kiểm soát

1.2.1.3 Ch ất lượng nước sông Sặt và sông Thái Bình

chất lượng nước sông cần được quan trắc và theo dõi thường xuyên, đặc biệt là sự

biến động theo mùa

Chất lượng nước sông Thái Bình tại thành phố Hải Dương chịu ảnh hưởng

của chất thải ở vùng thượng nguồn đổ về và chất thải công nghiệp, sinh hoạt tại địa

Trang 26

phương Qua số liệu quan trắc về chất lượng nước sông của Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương cho thấy:

- Ô nhiễm hưu cơ: BOD5 = < 3 mg/l, COD = 5 - 7 mg/l đạt quy chuẩn Việt Nam đối với nguồn loại A2 của QCVN 08:2008/BTNMT

- Ô nhiễm do các chất dinh dưỡng: NO3-: 1,6 mg/l; PO43-: 0,007 – 0,01 mg/l đạt quy chuẩn loại A2 theo QCVN 08: 2008/BTNMT Nồng độ các kim loại nặng như Cu, Fe, Zn, Mn rất thấp, thấp hơn nhiều so với mức A2 theo QCVN 08: 2008/BTNMT

- Độ đục và hàm lượng chất rắn lơ lửng biến động theo mùa, vào mùa mưa

có hàm lượng chất rắn lơ lửng và độ đục rất cao do ảnh hưởng của phù sa từ thượng nguồn đổ về

- Không có dấu hiệu nhiễm mặn

- Ô nhiễm dầu rất rõ ở các bến tàu gần cầu Phú Lương và cảng sông

Mức độ ô nhiễm sông Thái Bình khác nhau giữa các đoạn sông Đoạn đi qua vùng bờ Tây sông Thái Bình bị ô nhiễm nặng nhất do hoạt động của bến tàu và tiếp

nhận nước thải từ trung tâm Thành phố

Sông Thái Bình hiện là nguồn cung cấp nước cho hệ thống cấp nước của thành phố Hải Dương, và cũng là nguồn tiếp nhận nước thải của thành phố Về cơ

bản sông Thái Bình có chất lượng tương đối tốt, ngoại trừ hàm lượng chất rắn lơ

lửng trong nước sông khá cao (đến 190 mg/l) và vẫn đảm bảo là nguồn cấp nước an toàn cho thành phố Tuy nhiên, nếu tình trạng xả trực tiếp nước thải không qua xử

lý ra sông như hiện nay vẫn tiếp diễn thì nguy cơ nước sông bị ô nhiễm là không tránh khỏi

Trang 27

B ảng 1.3: Kết quả phân tích nước sông Thái Bình [6]

Theo kết quả khảo sát, phân tích chất lượng nước sông Sặt chảy qua thành

phố do Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương thực hiện cho thấy nguồn nước sông Sặt đã bị ô nhiễm Chỉ tiêu về amoni NH4+-N là 1,5 - 2,74 mg/l, chỉ tiêu về phốt pho PO43--P đã vượt tiêu chuẩn theo quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT mức A2

Đợt khảo sát tháng 12 - 2009 trên lưu vực sông Sặt đoạn chảy qua thành phố

Hải Dương cho thấy trên bề mặt nước sông có váng dầu do hoạt động của các tàu thuyền trên sông hoặc trạm xăng dầu

Nhìn chung chất lượng nước sông Sặt đoạn chảy qua thành phố Hải Dương

đã bị ô nhiễm chủ yếu bởi chất dinh dưỡng, dầu mỡ và vi sinh vật Cùng với quá trình đô thị hóa là sự gia tăng về thành phần và lưu lượng nước thải Với việc thoát nước thải trực tiếp và sông không qua xử lý như hiện nay thì chất lượng nước sông

sẽ còn bị ô nhiễm nặng hơn

Sông Sặt là nơi tiếp nhận nước thải chủ yếu của thành phố, do đó nước sông

Sặt hiện đã bị ô nhiễm Kết quả phân tích chất lượng nước sông sặt vào tháng 12 năm 2009 như sau:

Trang 28

B ảng 1.4: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Sặt [6]

xả thải Tại các điểm xả đều có hàm lượng chất rắn lơ lửng rất cao gấp từ 2 - 4 lần

sơ với giới hạn cho phép; hàm lượng BOD5 trong nước khá lớn từ 128,4 mg/l - 155 mg/l Như vậy, các thông số ô nhiễm trong nước thải đều vượt quá giới hạn cho phép nhưng nước thải không được thu gom và xử lý riêng mà vẫn được xả thải trực

tiếp xuống ao hồ, kênh mương và các con sông ven thành phố Điều đó cho thấy nguy cơ ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân là rất lớn, vì vậy

cần phải có các biện pháp xử lý nước thải trước khi xả thải ra môi trường

Trang 29

1.2.2 Hi ện trạng nước thải thành phố Hải Dương

1.2.2 1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, từ sinh hoạt của công nhân viên trong các nhà máy, từ các khu văn hóa, làng nghề, các khu vui chơi

giải trí và những công trình công cộng…

Thành phần chủ yếu trong nước thải sinh hoạt là các chất cặn bã, chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật gây bệnh

B ảng 1.5: Tải trọng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [2]

Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại trong từng nhà sau đó

thải ra hệ thống thoát nước của thành phố

1.2 2.2 Nước thải công nghiệp

Hiện nay thành phố có nhiều nhà máy hoạt động với các loại hình sản xuất khác nhau, do đó nguồn nước thải đầu ra có các thành phần cũng khác nhau Sau đây là một số nguồn nước thải đặc trưng:

- Ngành ch ế biến nông sản

Nước thải có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ có nguồn gốc động vật,

thực vật hoặc từ quá trình lên men Nước thải có thành phần nguồn gốc từ thực vật

Trang 30

(chủ yếu là carbonhydrate, vitamin ngoài ra còn có chất béo và protein hàm lượng

nhỏ) sẽ dễ bị phân hủy sinh học, thối rữa nhanh trong môi trường, nếu không được

xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường Đối với nước thải có thành phần nguồn gốc từ động vật thành phần chủ yếu là protein và chất béo Đối với nước thải có nguồn gốc

từ quá trình sản xuất các sản phẩm của quá trình lên men (bia, rượu, nước giải khát, bánh kẹo, chế biến hải sản…) có thành phần phức tạp, chứa cả các thành phần khó phân hủy và dễ phân hủy Nước thải loại này khi thải ra môi trường nếu không được

xử lý sẽ gây ô nhiễm màu, ô nhiễm hữu cơ và bốc mùi khó chịu

- Ngành s ản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng và trang trí nội thất

Nước thải ngành này chủ yếu là nước thải sinh hoạt lẫn với nước thải sản

xuất, thành phần gồm cặn vô cơ, chất rắn lơ lửng BOD thường dao động trong khoảng 30 – 120mg/l, COD trong khoảng 60 – 290mg/l, hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải loại này rất cao (lên đến vài nghìn mg/l, là các loại bụi đất, cát, bột

thủy tinh…) có thể lắng đọng dễ dàng trong các hệ thống thoát nước Nhìn chung nước thải ngành này dễ xử lý và không độc hại

- Ngành gia công cơ khí, sản xuất linh kiện điện tử

Nước thải của ngành này gồm các nhà máy sản xuất, lắp ráp phụ tùng cơ khí, các linh kiện điện tử Nước thải từ ngành này ít ô nhiễm vì nhu cầu sử dụng nước trong các công đoạn sản xuất thấp, chủ yếu phục vụ cho các mục đích sau: Làm mát thiết bị, nước cấp cho nồi hơi, tẩy rửa thiết bị, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

Nhìn chung nguồn nước thải này có lưu lượng thấp, ít độc hại trừ nước thải

tẩy rửa bề mặt, mạ chi tiết đã được phân luồng xử lý Đặc điểm của nước thải này là hàm lượng dầu mỡ cao, khó phân hủy sinh học gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất

1.2.2.3 Nước thải bệnh viện

Nước thải thải bệnh viện có chứa hàm lượng các chất gây ô nhiễm và các

chất độc hại rất cao, nếu không được xử lý triệt để thì sẽ gây ra các ổ dịch lớn

hậu quả khó lường, sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng dân cư

Trang 31

Hiện nay hầu hết nước thải bệnh viện đã có hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa đảm bảo và xử lý chưa đạt tiêu chuẩn Nước thải sau đó được thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường sống đặc biệt là các hộ dân gần các bệnh viện

Theo như số liệu khảo sát thì lượng nước thải hiện nay của các bệnh viện trung bình từ 18 - 20 m3/ngày đêm, chất lượng nước thải có nhiều chỉ tiêu nồng độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép: BOD5: 75mg/l; COD: 140mg/l; TSS: 150 mg/l; colifrom: 24000MPN/100ml [2]

1 2.2.4 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trên khắp các khu nhà, dãy phố, mặt đường và mặt đất… cuốn theo các chất bẩn ở dạng rắn và lỏng trở thành nguồn ô nhiễm lớn trên

diện rộng Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải do mưa gồm các chất lơ lửng, rác thải và dầu mỡ Do hiện tại một số tuyến phố của thành phố đang xây dựng nên các cống dọc theo các đường phố thường xuyên bị tắc nghẽn vì đất cát cuốn theo nước mưa chảy xuống Tình trạng nước bẩn ứ đọng khi mưa tại các đoạn cống sinh

ra ruồi muỗi, mùi rất khó chịu nhất là ở các khu phố đông dân cư sinh sống

1.2.3 V ệ sinh môi trường

Trang 32

các khu dân cư xung quanh bãi rác Các vấn đề trên đang được Công ty Môi trường đô thị thành phố Hải Dương xử lý bước đầu nhằm hạn chế các vấn đề trên

- Nền đô thị được tạo nên bằng biện pháp tôn nền trung bình từ: +0,5 ÷ +1,0 m

- Khu đất cao nhất dự kiến phát triển thành phố là khu dọc theo quốc lộ 5A

có cao độ từ +2,0 ÷ +2,2 m Các khu khác còn lại đều có cao độ dưới 2,0 m

1.3.2 Hi ện trạng mạng lưới thoát nước thành phố Hải Dương

Thành phố Hải Dương hiện dùng hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải Hệ thống thoát nước của Thành phố bao gồm 120,086 km đường

cống trong đó:

+ Cống tròn đường kính D200 – D400, chiều dài 73,424km + Cống tròn đường kính D 500 – D2500, chiều dài 46,506km + Cống hộp kích thước BxH = 1x1 – 4,2x2, chiều dài 0,156km

Hệ thống thoát nước xây dựng theo kiểu chắp vá để giải quyết vấn đề về thực

trạng thoát nước một cách tạm thời Hệ thống thoát nước của thành phố Hải Dương được chia thành 5 lưu vực:

Hiện nay vùng nội thành cũ sử dụng hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải Hệ thống thoát nước này được chia thành các cấp:

- H ệ thống thoát nước cấp I:

Bao gồm Hào Thành, hồ Bình Minh, hồ Bạch Đằng và sông Bạch Đằng

Là nơi tập trung toàn bộ nước thải và nước mưa của khu vực nội thành và các khu vực phụ cận khác từ hệ thống cấp II và III, sau đó tiếp tục được tiêu thoát ra sông Thái Bình và sông Sặt

Trang 33

Hào Thành đã được cải tạo, nạo vét và kè bờ theo từng khu vực Những đoạn chưa được cải tạo đang có hiện tượng bị dân lấn chiếm, thả bèo và trồng rau muống,

thậm chí bị xây dựng nhà cửa trên hệ thống cống thoát gây ra hiện tượng tắc dòng

chảy Điều này thường xuyên xảy ra sau những trận mưa lớn ở cạnh xí nghiệp Dược trên phường Nguyễn Trãi và đoạn hồ Ba Cửa trên phường Quang Trung

- H ệ thống thoát nước cấp II:

Bao gồm các đường cống ngầm, mương có nắp đan chạy dọc theo các tuyến đường nội thành và các hồ ao nhỏ nằm rải rác xen kẽ các khu dân cư

Là hệ thống chính nhận nước mưa và nước thải từ đường ống của các hộ gia đình, cụm dân cư, công sở, nhà máy xí nghiệp sau đó đổ vào hệ thống chính cấp I

Tình trạng các hệ thống cống ngầm và mương nắp đan đang bị xuống cấp nghiêm trọng, không đáp ứng được yêu cầu tiêu thoát nước

- H ệ thống tiêu thoát nước cấp III:

Bao gồm hố ga của các hộ gia đình, đường ống có kích thước nhỏ dẫn nước

từ các hố ga hay từ nguồn thải của các hộ gia đình, công sở, nhà máy xí nghiệp sau

+ Hệ thống cống lạc hậu nhiều cống nổi

+ Chưa tách riêng nước thải ra khỏi nước mưa

- Dân cư phân bố không tập trung và chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh nên toàn bộ nước mưa, nước thải từ khu dân cư, làng nghề, cơ sở giết mổ, chuồng

trại gia súc, kho phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, kho nhiên liệu và một số nhà

Trang 34

máy xí nghiệp được xả trực tiếp vào các kênh mương phục vụ tưới tiêu, hồ đầm sau đó chảy ra các cánh đồng

Khu vực nằm giữa Quốc lộ 5 và đê sông Thái Bình

- Nước mưa và nước thải được đổ vào các mương, ao nhỏ nằm rải rác và trong khu dân cư rồi tập trung vào một con mương chính chạy song song với đường

đi bến đò Hàn rồi nhập vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Hiện nay bèo Nhật Bản phát triển nhiều trong các mương gây nên hiện tượng tắc dòng chảy và bồi lắng do sinh khối của bèo tăng nhanh

- Khu vực phía Bắc đường sắt thoát nước về trạm bơm Bình Hàn, khu vực phía Nam đường sắt được thoát theo hệ thống Hào Thành, khu vực này giáp với vùng nội thành nên có hệ thống cống thoát tương đối tốt

Các hệ thống thoát nước đã cũ được nâng cấp, tuy nhiên còn nhiều khu vực thuộc phường Bình Hàn và Cẩm Thượng còn bị ngập vào mùa mưa

- Dọc theo đường tỉnh lộ 19 và một số tuyến đường chính đã có hệ thống

cống thoát Còn lại sử dụng hệ thống mương tưới tiêu trong nông nghiệp để thoát nước ra sông Sặt

- Tại phường Thanh Bình vấn đề thoát nước khá tốt, không bị ngập úng Tại phường Hải Tân chưa có hệ thống thoát nước do thành phố xây dựng

- Toàn bộ nước mưa và nước thải sinh hoạt của người dân và một số nhà máy xí nghiệp đều đổ vào các mương tưới tiêu nông nghiệp sau đó đổ ra sông

Bạch Đằng

- Hiện tại tình trạng ngập úng trong thành phố vẫn thường xuyên xảy ra Nước thải từ các hồ, cống rãnh, mương theo nước mưa tràn lên đường phố, các khu ở gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và

mỹ quan đô thị

Trang 35

- Cao độ thành phố đa số thấp hơn mực nước các sông về mùa mưa, vì vậy nước mưa và nước thải của thành phố phải bơm cưỡng bức từ các hồ ao điều hòa ra sông Thái Bình, sông Sặt

- Thành phố Hải Dương có 19 trạm bơm tưới tiêu, trực tiếp và gián tiếp phục

vụ cho việc tiêu thoát nước của thành phố Đa số các trạm bơm là trạm bơm tiêu thoát nước nông nghiệp, riêng trạm bơm thành phố cũ là trạm thoát nước mưa

- Với chế độ bơm tính toán để tiêu úng cho các khu vực ruộng lúa, cho phép các khu ruộng lúa này có thể ngập úng trong thời gian vài ngày Trong khi đó yêu

cầu thoát nước của thành phố là nước mưa phải được tiêu thoát đi ngay không được gây ngập úng trong thành phố, vì vậy các trạm bơm này không phù hợp với yêu cầu thoát nước của thành phố

- Trước đây trạm bơm thành phố có công suất không đáp ứng được yêu cầu thoát nước mưa cho thành phố Hiện nay trạm bơm này đã được phá bỏ và được thay thế bởi trạm bơm Ngọc Châu công suất đảm bảo tốt cho việc thoát nước mưa thành phố

- Như vậy việc thoát nước mưa cho thành phố bằng bơm cưỡng bức đã được

giải quyết, chỉ cần bổ sung đủ chiều dài các tuyến ống thoát nước mưa trong thành

phố, nạo vét kè đá các hồ điều hòa, khai thông dòng chảy sao cho dòng chảy được lưu thông và khối lượng thoát nước mưa trong thành phố được thoát hết ra trạm bơm Ngọc Châu

1.3.3 Hi ện trạng hệ thống thoát nước tự nhiên

- Trong Thành phố có nhiều ao hồ, kênh mương, hào thành nối liền với nhau thành một hệ thống liên hoàn thông với các sông, chia cắt thành phố thành những lưu vực nhỏ Các hồ ao nhỏ với hệ thống hào thành cũ và một số hồ tương đối lớn khác như hồ Binh Minh, hồ Bạch Đằng có diện tích khoảng 50 ha nối liền với nhau

bằng các kênh mương hở và các cống qua đường

- Các hồ ao, kênh mương, hệ thống Hào Thành bị bồi lấp do bùn đất, rác theo

cống thoát nước mưa trôi xuống làm giảm khả năng điều hòa nước Ở nhiều đoạn hào

Trang 36

thành bèo mọc dầy giữ rác lại làm giảm vận tốc dòng chảy, ở nhiều đoạn hào dân xây dựng cầu dân sinh thu hẹp dòng chảy cũng làm ảnh hưởng đến việc thoát nước

- Nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đổ xuống ao, hồ, hào thành Do các điểm nối giữa các tuyến thoát nước hào thành và ao hồ là các cống có tiết diện nhỏ,

hệ thống thoát nước mưa còn thiếu nhiều về khối lượng, cộng thêm trạm bơm cũ không đủ về công suất thoát nước nên dòng chảy bị hạn chế, gây úng ngập trong thành phố, nhất là các điểm như:

- Ngã 6 (điểm giao nhau của các tuyến đường Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, đại lộ Hồ Chí Minh )

- Ngã tư Đông Thị (đường Quang Trung, Trần Hưng Đạo )

- Sân vận động (gần đại lộ Hồ Chí Minh)

- Ngã tư đường Quang Trung – Canh Nông – Nguyễn Văn Tố

1.3.4 Hi ện trạng hệ thống thoát nước mưa, nước thải

- Giống như hệ thống thoát nước các đô thị lớn ở Việt Nam, hệ thống thoát nước Thành phố Hải Dương được xây dựng từ nhiều năm nay

- Mạng lưới đường cống thoát nước trong thành phố phục vụ chung cho hai

mục đích là thoát nước mưa và nước thải (hệ thống thoát nước chung) Nước mưa

và nước thải được xả trực tiếp ra kênh, rạch hoặc ra hồ điều hòa sau đó qua các kênh dẫn rồi được bơm ra sông

- Hiện nay thành phố Hải Dương chưa có công trình xử lý nước thải đô thị

tập trung Một số xí nghiệp và bệnh viện có hệ thống xử lý cục bộ nhưng hầu như không hoạt động hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn Tình trạng ô nhiễm môi trường

do xả nước bẩn ra ao hồ, sông ngòi ở mức báo động

- Nước thải xả trực tiếp chất thải vào hồ kênh gây ra bồi lắng và người dân xây dựng nhà cửa, cầu tạm, đổ rác làm lấn chiếm lòng kênh, giảm tiết diện thiết kế

dẫn đến tình trạng ngập lụt trong khu vực và gây ô nhiễm môi trường trầm trọng

- Hiện tượng ngập úng ở thành phố Hải Dương trong những năm qua diễn ra khá phổ biến và thường xuyên đặc biệt ở các khu phố trung tâm của thành phố, thời gian ngập lụt thường kéo dài, mức nước ngập tương đối lớn

Trang 37

1.3.5 Hi ện trạng tiêu thoát nước từ các hộ gia đình của thành phố

Theo kết quả khảo sát, hầu hết các hộ gia đình đều tiêu thoát nước thải ra hệ

thống thoát nước chung của thành phố Sau đây là một số kết quả khảo sát tại một

số khu vực đặc trưng của thành phố Hải Dương:

- Phường Quang Trung: Đường tiêu thoát từ nhà vệ sinh của các hộ gia đình cho chảy vào hệ thống tiêu thoát nước chung của thành phố, không có trường hợp nào xả trực tiếp ra ao hồ

- Phường Trần Phú: Nước thải nhà vệ sinh chủ yếu thải ra hệ thống thoát nước chung của phường, của thành phố, 3% hộ dân ở bên đường Chương Dương

thải trực tiếp ra sông hồ

- Phường Lê Thanh Nghị: Hầu hết các hộ dân trong phường đều xả nước thải

ra hệ thống cống chung rồi sau đó ra sông hồ như hồ Bạch Đằng, sông Cầu Cất, hồ

Cơ Khí, còn khoảng 15% hộ thải trực tiếp ra hồ Trong phường vẫn còn hiện tượng

ngập úng ở khu 17, khu hồ Thương Nghiệp nên dẫn đến hiện tượng dềnh nước vào trong nhà

- Phường Trần Hưng Đạo: Hệ thống cống tiêu thoát nước chưa tốt, do mực nước cao nên vẫn xảy ra ngập lụt Nhưng gần đây đã có nâng cấp hệ thống thoát nước nên tình trạng ngập lụt chỉ xảy ra vài tiếng đồng hồ Trong nội thành nhìn chung 100% số hộ dân đã đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Phường Nguyễn Trãi: Hầu hết các hộ gia đình tiêu thoát nước thải ra hệ

thống song vẫn còn nhiều hộ gia đình không có ý thức nên đã để rác chảy vào hệ

thống và gây tắc Cửa cống được xây dựng song còn thiếu song chắn rác và hố lắng cát, thiết kế chưa chuẩn nên hệ thống tiêu thoát nước còn quá bé gây khó tiêu thoát nước ra hồ Bình Minh, hồ Bốn Vòi

- Phường Phạm Ngũ Lão: Hệ thống cống rãnh tiêu thoát nước thải và nước mưa của phường rất kém Tỷ lệ kết nối với hệ thống tiêu thoát nước thải của thành

phố là 100% Hiện tượng dềnh nước thải vẫn xảy ra

Trang 38

CHƯƠNG 2 QUY HO ẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Thành phố Hải Dương nằm trong vùng có địa hình thấp trũng, có hướng thấp

dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Do đặc thù của thành phố Hải Dương là đa số

đường trong nội thị không có vỉa hè rộng do đó không thể xây dựng hệ thống thoát

nước mưa và nước thải trong khu vực vỉa hè Giải pháp quy hoạch hệ thống thoát

nước mưa và nước thải của khu vực nội thị cho thành phố Hải Dương là hệ thống

thoát nước nửa riêng Toàn bộ nước mưa và nước thải sẽ được thu gom bằng hệ

thống chung đặt ở lòng đường Khi trời không mưa, nước thải được thu gom và

bơm về trạm xử lý Khi trời mưa, khối lượng nước mưa trong 15 phút đầu và lượng

nước thải sẽ được bơm về trạm xử lý nước thải

Đối với khu vực mới quy hoạch sẽ thiết kế hệ thống thu gom nước mưa và

nước thải riêng Sau đó nước thải sẽ được thu gom tập trung về trạm xử lý

2.1 Khái quát v ề khu vực quy hoạch

Khu vực thoát nước thành phố Hải Dương chủ yếu nằm trong giới hạn bao

quanh bởi sông Thái Bình và sông Sặt Còn lại một phần ở phía Nam sông Sặt và

phía Đông sông Thái Bình

Xét về tính chất không gian đô thị, khu vực thoát nước được chia thành 4

- Khu C: Là khu phát triển đô thị bao gồm các khu công nghiệp và các khu ở

xây dựng theo mô hình đô thị hiện đại

- Khu D: Các khu đất nông nghiệp và không gian xanh

Trang 39

2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án thoát nước

2.2 1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Hải Dương có đặc điểm tự nhiên như sau:

- Địa hình thành phố thấp so với nước sông về mùa lũ

- Địa hình chia cắt thành nhiều tiểu lưu vực bởi các kênh mương và các tuyến giao thông lớn

- Cường độ mưa lớn, so với Hà Nội tổng lượng mưa thấp hơn nhưng cường

độ mưa cao hơn

- Xét theo quy hoạch kiểm soát lũ và thoát lũ khu vực Đồng bằng Bắc Bộ thì nước mưa thoát ra sông Thái Bình là hợp lý

- Nằm trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ về mùa khô nước khan hiếm, nước

ngầm rất ít, chủ yếu là nước mặt

2.2.2 V ề quy hoạch đô thị và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khác

Xét về bố cục quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật có những bất lợi:

- Các khu vực và khu công nghiệp bố trí dọc theo hai bờ sông Thái Bình tạo nguy cơ ô nhiễm nguồn nước

- Nhà máy nước Cẩm Thượng hiện có ở vị trí dễ bị ô nhiễm Nhà máy nước

Ngọc Châu dự kiến xây dựng hoàn toàn bất lợi về vệ sinh nguồn nước

- Nhà máy xử lý chất thải rắn ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường khu dân cư

- Cảng Tiên Kiều (theo quy hoạch) có thể gây ô nhiễm nguồn nước

2.2.3 V ề tính chất không gian đô thị ảnh hưởng đến quy hoạch thoát nước

Trên địa bàn thành phố, các khu dân cư nông thôn đan xen cùng các khu đô

thị gây khó khăn cho việc xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước

2.2.4 V ề đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quy hoạch thoát nước

- Mức sống xã hội còn thấp khả năng chi trả phí thoát nước, xử lý nước thải còn hạn chế vì vậy nguồn thu cho việc vận hành, khai thác hệ thống thu gom và xử

lý nước thải còn rất hạn chế

- Các khu dân cư nông thôn (thậm chí trong khu đô thị) vẫn còn chăn nuôi gia súc Do đó ngoài chất thải của con người còn có chất thải của gia súc

Trang 40

- Mức độ trang bị vệ sinh còn thấp nhiều cụm dân cư nông thôn còn chưa được cấp nước sạch, tỷ lệ hộ dân sử dụng nhà vệ sinh khô rất cao (khoảng 90%)

2.3 Các yêu c ầu về lựa chọn hệ thống thoát nước

- Thoát nước cho toàn thành phố và một phần các khu đất nông nghiệp liên quan

- Chủ yếu là thoát nước thải đô thị (bao gồm nước thải sinh hoạt dịch vụ và

từ các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ nằm rải rác trong đô thị)

- Nước thải trong các khu công nghiệp tập trung do Ban quản lý các khu công nghiệp chịu trách nhiệm

- Giải pháp thoát nước phải đa dạng phù hợp với đặc điểm từng khu vực

2.4 Quy ho ạch hệ thống thoát nước mưa

2.4.1 Phân chia lưu vực thoát nước mưa

Việc phân chia lưu vực thoát nước mưa có khác với việc phân chia khu vực theo tính chất không gian đô thị vì nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Theo quy hoạch thoát nước mưa của thành phố Hải Dương phân chia thành 3 khu vực và trong mỗi khu vực lại phân thành các lưu vực cụ thể:

+ Chia thành 7 lưu vực thoát nước ký hiệu từ 1.1 đến 1.7 + Diện tích khu vực I: 3157,8 ha

+ Chia thành 1 lưu vực ký hiệu: 2

+ Diện tích khu vực II: 1667 ha

+ Chia thành 2 lưu vực ký hiệu: 3.1; 3.2

+ Diện tích khu vực III: 362,5 ha

2.4.2 M ức nước thiết kế

* Sông Thái Bình (t ại trạm Phú Lương)

- Mực nước lớn nhất: Mực nước lớn nhất của sông Thái Bình theo chu kỳ năm được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Ngày đăng: 09/02/2021, 16:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Cổng thông tin điện tử Tỉnh Hải Dương , Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Hải Dương
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (2007), Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hải Dương đến năm 2020, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hải Dương đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2007
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (2002), Tóm tắt báo cáo nghiên cứu khả thi hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hải Dương, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt báo cáo nghiên cứu khả thi hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hải Dương
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Năm: 2002
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Hội địa chất - Sở khoa học và công nghệ tỉnh Hải Dương (2 008), Chuyên khảo địa chất và tài nguyên khoáng sản tỉnh Hải Dương, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo địa chất và tài nguyên khoáng sản tỉnh Hải Dương
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Hội địa chất - Sở khoa học và công nghệ tỉnh Hải Dương
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2008
5. Cục thống kê Hải Dương (2009), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương
Tác giả: Cục thống kê Hải Dương
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2009
6. Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương (2009), Kết quả phân tích mẫu nước trong thành phố Hải Dương , Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân tích mẫu nước trong thành phố Hải Dương
Tác giả: Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2009
7. Trần Đức Hạ (2006), Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
8. Trần Đức Hạ (2002), Xử lý nước thải quy mô nhỏ và nừa, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải quy mô nhỏ và nừa
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
9. Trần Ứng Long (2006), Hội thảo Công nghệ xử lý nước thải ở các đô thị tại Việt Nam , TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Công nghệ xử lý nước thải ở các đô thị tại Việt Nam
Tác giả: Trần Ứng Long
Nhà XB: TP Hồ Chí Minh
Năm: 2006
10. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2002), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải , NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
11. Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2006), Mạng lưới thoát nước, Công ty Môi trường tầm nhìn xanh, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới thoát nước
Tác giả: Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu
Nhà XB: Công ty Môi trường tầm nhìn xanh
Năm: 2006
12. Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ (2002), Thoát nước tập I – Mạng lưới thoát nước, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước tập I – Mạng lưới thoát nước
Tác giả: Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
13. Hoàng Huệ (1996), Xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Tác giả: Hoàng Huệ
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 1996
14. Trịnh Xuân Lai (2003), Tính toán và thiết kế công trình xử lý nước thải , NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán và thiết kế công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
15. Trần Hiếu Nhuệ, Lâm Minh Triết (1978), Xử lý nước thải, Đại học Xây dựng , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải, Đại học Xây dựng
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Lâm Minh Triết
Năm: 1978
16. Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ (2002), Thoát nước tập II – Xử lý nước thải , NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước tập II – Xử lý nước thải
Tác giả: Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
17. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), QCVN 24:2009/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia v ề nước thải công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 24:2009/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước thải công nghiệp
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
18. Bộ Tài nguyên và Môi trường (200 8), QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước mặt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
21. Tom D.Reynolds – Texas A&amp;M University &amp; Paul A. Richards – University of Southwestern Louisiana (1996), Unit Operations &amp; Processes in Enviromental Engineerring, RWS Publishing Company, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unit Operations & Processes in Environmental Engineering
Tác giả: Tom D. Reynolds, Paul A. Richards
Nhà XB: RWS Publishing Company, Inc
Năm: 1996
22. C.Pleslie Grady. Jr; Glen T.Daigger; Henry C. Lim (1999), Biological Wastewater Treatment, Marcel Dekker, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Wastewater Treatment
Tác giả: C.Pleslie Grady. Jr, Glen T.Daigger, Henry C. Lim
Nhà XB: Marcel Dekker, Inc
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm