1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ.

24 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Ý Kiến Nhằm Góp Phần Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Tại Công Ty Tư Vấn Và Thiết Kế Công Trình Văn Hóa
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo, luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 200,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại côngty t vấn và thiết kế công trình văn hoá Trong 25 năm qua, Công ty T vấn và thiết

Trang 1

Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công

ty t vấn và thiết kế công trình văn hoá

Trong 25 năm qua, Công ty T vấn và thiết kế công trình văn hoá đã khôngngừng lớn mạnh và đạt đợc nhiều thành tích trong công tác quản lý sản xuất vàquản lý tài chính sự vơn lên và trởng thành của công ty đánh dấu sự cố gắng vợtbậc của ban Giám đốc và toàn thể công nhân viên trong công ty, trong đó có sự

đóng góp không nhỏ của phòng tài chính kế toán

Qua thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế ở Công ty T vấn và thiết kế côngtrình văn hoá, em đã củng cố thêm đợc kiến thức đã học ở trờng và liên hệ với thựctiễn công tác Mặc dù thời gian thực tập ngắn ngủi, hiểu biết về thực tế cha nhiềunhng với sự nhiệt tình của bản thân và lòng mong muốn góp phần nhỏ bé kiến thức

đã học ở trờng vào công tác quản lý hạch toán ở công ty, em xin mạnh dạn đa ramột số ý kiến nhận xét về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty T vấn và thiết kế công trình văn hoá nh sau:

I Những u điểm

Thứ nhất: Công ty đã xây dựng đợc mô hình quản lý, kế toán khoa học, hợp

lý và có hiệu quả phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trờng, chủ động trong hoạch

định sản xuất kinh doanh, có uy tín trên thị trờng trong lĩnh vực đầu t, xây dựng cơbản, đứng vững trong cạnh tranh và phát triển trong điều kiện hiện nay

Thứ hai: Công ty có bộ máy quản lý hết sức gọn nhẹ, các phòng ban chứcnăng phục vụ có hiệu quả, giúp cho lãnh đạo công ty giám sát thi công, quản lýkinh tế, tổ chức sản xuất, tổ chức kế toán đợc hợp lý, khoa học, kịp thời

Thứ ba: Phòng kế toán của công ty với những nhân viên có trình độ, năng lựcnhiệt tình, trung thực, lại đợc bố trí những công việc cụ thể đã góp phần đắc lực vàocông tác quản lý kinh tế của công ty, đợc ban giám đốc đánh giá cao.Các nghiệp vụkinh tế phát sinh ở công ty đã đợc cập nhật một cách đầy đủ, kịp thời, phục vụ đắclực cho công tác phân tích quản lý kinh tế

Thứ t : Hệ thống chứng từ ban đầu đợc tổ chức hợp pháp, hợp lý, đầy đủ.Công tác lập dự toán công trình, hạng mục công trình tiến hành nhanh gọn, có hiệu

Trang 2

quả giúp cho việc xác định kế hoạch giá thành sản phẩm linh hoạt, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác hạch toán chi phí sản xuất.

1.2 Về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhìn chung đã đi vào nềnếp Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành làtừng công trình, hạng mục công trình theo từng quý là hoàn toàn hợp lý, có căn cứkhoa học, phù hợp với điều kiện sản xuất thi công của công ty, phục vụ tốt chocông tác chỉ đạo sản xuất, quản lý giá thành và phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Công ty đã tổ chức quản lý chặt chẽ vật t nên không xảy ra hiệntợng hao hụt mất mát vật t Mặt khác, công ty cũng đã tổ chức hoạt động một cáchkhoa học, hợp lý, quản lý chặt chẽ thời gian và chất lợng lao động của công nhân,các chi phí thiệt hại trong sản xuất không có

Công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang đợc tổ chức một cách khoa học,cung cấp số liệu kịp thời phục vụ cho công tác tính giá thành

Việc công ty tính giá thành theo phơng pháp trực tiếp cũng hoàn toàn phùhợp với đặc điểm sản xuất và điều kiện hạch toán

1.3 Về hệ thống kế toán:

Hệ thống sổ kế toán mà Công ty sử dụng cho việc hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán nhật ký chung là hợp lý, khoahọc Trình tự hạch toán chặt chẽ, các chi phí phát sinh đợc tập hợp và phản ánh rõràng Số liệu tập hợp đợc có khả năng sử dụng để phát triển hoạt động kế toán, tínhtoán và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Những u điểm về quản lý và kế toán chi phí sản xuất, giá thành nêu trên đã

có tác dụng tích cực đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xâylắp, tối đa hoá lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty

Tuy nhiên, công tác hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xâylắp ở công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn tồn tại nhất định cần phảihoàn thiện

II Những hạn chế

Trang 3

Chi phí sử dụng máy thi công Công ty vẫn hạch toán tất cả vào tài khoản 627– Chi phí SXC là không hợp lý, gây khó khăn cho việc đa ra giải pháp giảm chiphí máy thi công.

2.2 Về việc phân bổ chi phí vật liệu sử dụng luân chuyển và các loại công cụ dụng

ớc lợng nh hiện nay

2.3 Tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại Công ty:

Về cơ bản là đã đợc tổ chức một cách khoa học và khá hiệu quả nhng bêncạnh đó còn có mặt hạn chế Đội ngũ kế toán của công ty vẫn cha có một kế toánriêng về nguyên vật liệu mà vật liệu lại chiếm tỷ trọng lớn trong việc tính giá thànhsản phẩm Vì thế để tính toán vật liệu sẽ khó khăn cho các nhân viên khác, sẽ cónhân viên phải đảm nhiệm phần hành của mình và kiêm luôn cả phần tính vật liệu

III Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và

trình văn hoá

Theo em, chi phí sử dụng máy thi công, Công ty nên theo dõi riêng khoảnmục máy thi công của các đội qua tài khoản 623 Sau đó kết chuyển chi phí sửdụng máy thi công sang tài khoản 154.1 (chi tiết công trình) và xác định chính xácgiá dịch vụ do các đội này phục vụ các đối tợng bên ngoài

công cụ dụng cụ:

- Đối với công cụ, dụng cụ công ty nên sử dụng phơng pháp phân bổ 50%khi đa vào sử dụng, không phân bổ ngay cho công trình sử dụng lần đầu

Nợ TK 627

Có TK 142

Trang 4

Với giá trị 50% trị giá công cụ, dụng cụ đa vào sử dụng và chi tiết cho từng

đối tợng sử dụng Khi phân bổ sử dụng báo hỏng hoặc mất mát, kế toán xác địnhgiá trị phế liệu thu hồi theo giá có thể bán trên thị trờng để xác định bồi thờng

- Đối với vật liệu sử dụng luân chuyển khi đa vào sử dụng kế toán ghi:

Nợ TK 142

Có TK 152

Để phân bổ giá trị vật liệu sử dụng luân chuyển cho các đối tợng sử dụng ta

có thể phân bổ theo thời gian hoặc số lần sử dụng Khi phân bổ giá trị cho từng đốitợng cụ thể kế toán ghi:

Nợ TK 627

Có TK 142

3.3 Về tổ chức bộ máy kế toán Công ty.

Để phục vụ cho việc quản lý vật liệu đợc chính xác tính đúng, đủ và chi phíhợp lý Phòng kế toán tài chính của Công ty nên bổ sung thêm một kế toán về vậtliệu Khi đó các kế toán khác sẽ không phải kiêm thêm phần này nữa và sẽ chútrọng hơn đến nhiệm vụ của mình trong công tác kế toán Công việc sẽ đạt hiệu quảcao hơn

Trang 5

-Kết luận

Trong điều kiện nền kinh tế thị tròng nh hiện nay, một doanh nghiệp chỉ cóthể tồn tại và đứng vững đợc khi biết kết hợp đúng dắn các yếu tố đầu vào, đảm bảochất lợng đầu ra và tự cân đối hạch toán kinh tế Điều này gắn liền với công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sảnxuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói chung Do đó, kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ là công tác trọng tâmkhông thể thiếu đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp

Trong thời gian thực tập ở Công ty T vấn và thiết kế công trình văn hoá, nhờ

sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo hớng dẫn, và cán bộ, nhân viên phòng tài chính

- kế toán Công ty cùng với sự cố gắng của bản thân tiếp cận với những công việcthực tiễn em đã nhận thức đợc hệ thống hoá thực tế công tác hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm của công ty theo một trình tự khoa học, hợp lý

Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhng do trình độ bản thân còn hạn chế, thờigian thực tập tìm hiểu cha nhiều nên bài luận văn của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự quan tâm, chỉ bảo và giúp đỡ của cácthầy cô trong khoa Tài chính – kế toán của trờng Đại học Quản lý và kinh doanh

Hà nội để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hớng dẫnTiến sĩ Nguyễn Võ Ngoạn và các cô chú, anh chị trong Công ty T vấn và thiết kếcông trình văn hoá (Bộ Văn hoá) đã hớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho emhoàn thành bài luận văn này

Trang 6

Phụ lục 01 – Kế toán tập hợp chi phí NVLTT

Phụ lục 02 – kế toán tập hợp chi phí NCTT

TK 111

TK 334

TK 141

L ơng lao động thuê ngoài

Phải trả công nhân viên

Tạm ứng để thực hiện giá trị khoán nội bộ

TK 622

Kết chuyển chi phí

NCTT

TK 154.1

NVL sử dụng cho xếp loại nh ng không

hết hoặc phế liệu thu hồi nhập lại kho

Khi xuất VL chohoạt động xây lắp

Kết chuyển chi phí

NVLTT

TK 154.1

TK 331,111,112,141

NVL mua sử dụng ngay (không qua kho) cho XL

Thuộc đối tượ ng chịu thuế GTGT

TK 133

NVL mua sử dụng lại cho hoạt

động XL thuộc đối tượ ng không

chịu GTGT

Trang 7

Phụ lục 03 – Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

3a Trờng hợp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công:

3b Trờng hợp đơn vị có đội máy thi công, có kế toán riêng:

3c Trờng hợp đơn vị đi thuê máy:

Tính l ơng, trích BHXH, BHYT

Và KPCĐ công nhân XL, nhân viên quản lý đội xây dựng

Phát sinh giảm chi phí sản xuất chung

TK 152, 153

Thanh toán tiền thuê máy

K/c chi phí MTC thuê ngoài

Bán lao vụ bằng máy giữa các bộ phận trong nội bộ

Cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận trong DN

Chi phí khấu hao máy thi công

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

TK 133Thuế GTGT

đ ợc khấu trừ

Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng

MTC tính cho từng

CT, HMCT

Trang 8

TK 142

TK 133

Xuất CCDC sử dụng cho các đội

TK 111, 112, 141…

Trang 9

Phô lôc 05 – Tr×nh tù kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt.

C«ng nh©n trùc tiÕp x©y l¾p

C«ng nh©n sö dông m¸y thi

c«ng

Nh©n viªn ph©n x ëng

K/c chi phÝ NVLTT

K/c chi phÝ NCTT

K/c chi phÝ sö dông MTC

Ph©n bæ (hoÆc k/c) chi phÝ SXC

KÕt chuyÓn gi¸ thµnh c«ng tr×nh hoµn thµnh bµn giao cho chñ ®Çu

t hay chê tiªu thô

Trang 10

XÝ nghiÖp III

XÝ nghiÖp IV

XÝ nghiÖp V

Trang 11

KT Thanh toán

định

Thủ quỹ – KT Ngân hàng

Trang 12

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Ghi hµng ngµy Ghi cuèi th¸ng

§èi chiÕu, kiÓm tra

Trang 13

(Viết bằng chữ: Một trăm tám mơi triệu đồng chẵn).

Lý do tạm ứng: Trả tiền mua nguyên vật liệu cho công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc Thái

Nguyên

Thời hạn thanh toán: …) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời xin tạm ứng Thủ quỹ

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Biểu 01 Trích sổ nhật ký chung

cho Công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc Thái Nguyên

(Từ 01/11/2003 đến 30/11/2003)

Đơn vị: đồng

Chứng từ Ngày CT Nội dung khoảnTài

đối ứng Số tiền nợ Số tiền có

07CNTN 04/11/03 Nợ tiền mua sắt, thép của Cty

VLXD Tiến Đạt

621 133 331

162.476.000 8.123.750

170.599.750

18XNCG 15/11/03 Giấy báo nợ tiền thuê máy

trộn bê tông

627.3 336.5 24.035.000 24.035.000

Trang 14

Chứng từ Ngày CT Nội dung khoảnTài

đối ứng Số tiền nợ Số tiền có

14BN 19/11/03 Thanh toán tiền sân bãi làm lán

154.1

621 287.215.000 287.215.000

KC 30/11/03

K/c chi phí NCTT công trình BT VHDT TN

154.1

622 29.100.000 29.100.000

KC 30/11/03

K/c chi phí máy thi công công trình BT VHDT TN

154.1 627.

154.1 627.

Trang 15

§¹t – c«ng tr×nh BTVHDT TN

331 162.476.000

13VN 12/11/03

T¹m øng tiÒn mua c¸t vµng – c«ng tr×nh

Trang 17

KC 30/12/03

K/c chi phÝ sö dông m¸y - c«ng tr×nh

KC 30/12/03

K/c chi phÝ sö dông m¸y - c«ng tr×nh

Trang 18

…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i …) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i …) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i …) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i …) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i …) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i …) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i…) vµ c¸c lo¹i

Trang 19

BiÓu 06 TRÝch sæ C¸i tµi kho¶n 154.1

C«ng tr×nh B¶o tµng v¨n ho¸ d©n téc Th¸i Nguyªn

31/12/03

KÕt chuyÓn chi phÝ NCTT - c«ng tr×nh

31/12/03

KÕt chuyÓn chi phÝ södông m¸y - c«ng

31/12/03 KÕt chuyÓn chi phÝ

b»ng tiÒn kh¸c - c«ngtr×nh BT VHDT TN

627.8 78.341.000

Trang 20

1 2 3 …) vµ c¸c lo¹i 30

Sè c«n g theo s/p

Sè c«ng theo thêi gian

Sè c«ng nghØ hëng 100%

l¬ng

Sè c«ng nghØ h- ëng…) vµ c¸c lo¹i

%

l-¬ng

Sè c«ng nghØ hëng BHX H

Trang 21

Hợp đồng giao khoán

Ngày 12 tháng 10 năm 2003

- Họ tên: Nguyễn Minh Tiến Chức vụ: Chủ nhiệm công trình Bảo tàng văn hoá dân

tộc Thái Nguyên Đại diện: Công ty t vấn và thiết kế công trình văn hoá - Bên giaokhoán

- Họ tên: Nguyễn Minh Tiến Chức vụ: Tổ trởng Đại diện: Tổ nề - Bên nhận khoán

Cùng ký kết hợp đồng giao khoán nh sau:

- Phơng thức thanh toán: Bằng tiền mặt

- Điều kiện thực hiện hợp đồng:

- Thời gian thực hiện hợp đồng từ ngày 12/10/2003 đến 30/12/2003

I Nội dung các công việc khoán:

Lát nền, trát tờng, quét vôi

Hoàn thành đúng thời hạn và đúng kỹ thuật

II Trách nhiệm và quyền lợi của bên giao khoán:

Cung cấp đủ nguyen vật liệu, thanh toán đúng hạn

Đại diện bên nhận khoán

(Đã ký) (Đã ký)Đại diện bên nhận khoán

Phần theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng

I Ng ời nhân khoán:

…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại

II Ng ời giao khoán:

…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại

Kế toán thanh toán

(Ký, họ tên)

Phụ lục 14

Hợp đồng thuê máy

Trang 22

Ngày 1 tháng 11 năm 2003

Bên A: Xí nghiệp II

Do ông: Nguyễn Minh Tiến – Chức vụ: Chủ nhiệm công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc

Thái Nguyên làm đại diện

Bên B: Phòng vật t, xe, máy

Do ông: Trần Anh Tuấn – Chức vụ: Trỏng phòng vật t, xe, máy làm đại diện

Cùng nhau thoả thuận những điều khoản sau:

…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại

Phụ lục 15

Phiếu chi

-Cty T vấn và thiết kế công trình văn hoá

SĐK: …) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại Mẫu số: 02 – TT - BBBan hành theo QĐ số:

1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của BTC

Quyển số: …) và các loại…) và các loại Phiếu chi

Trang 23

Ngày 07 tháng 12 năm 2003

Họ tên ngời nhận tiền: Đinh Văn Vũ

Địa chỉ: Sở điện lực tỉnh Thái Nguyên

Lý do chi: Trả tiền điện tháng 11

Số tiền: 5.861.220đ

Bằng chữ: Năm triệu tám trăm sáu mơi mốt nghìn hai trăm hai mơi đồng

Kèm theo: Hoá đơn tiền điện tháng 11

Đã nhận đủ số tiền: Năm triệu tám trăm sáu mơi mốt nghìn hai trăm hai mơi

đồng

Ngày 07 tháng 12 năm 2003

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền

- Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): …) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại

- Số tiền quy đổi: …) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại

Phụ lục 10

Phiếu xuất kho

-Cty T vấn và thiết kế công trình văn hoá

SĐK: …) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại…) và các loại Ban hành theo QĐ số: 999/TC/QĐ/CĐKTMẫu số: C12 - H

Ngày 2 tháng 11 năm 1996 của BTCPhiếu xuất kho

Ngày 09 tháng 11 năm 2003

Họ tên ngời nhận: Nguyễn Công Huy

Địa chỉ: Xí nghiệp II

Lý do xuất: Thi công công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc Thái Nguyên

Xuất tại kho: CT BTVHDT TN - Ông Khôi

Ngày đăng: 01/11/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi  tiÕt - MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ.
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 12)
Bảng chấm công - MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ.
Bảng ch ấm công (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w