Dựa vào các đặc tính thống kê của nhiễu, ta có thể nhận dạng được nhiễu, nhưng các đặc tính về kỳ vọng, phương sai v.v… Luận văn này sẽ xây dựng phương pháp nhận dạng nhiễu trong khôi ph
Trang 1
VÕ VĨNH LỘC
PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG NHIỄU TRONG KHÔI PHỤC ẢNH
(The method of detection noise in restoration of images)
Mã số ngành : 2.07.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP Hồ Chí Minh tháng 12/2004
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.,TS,.TSKH NGUYỄN KIM SÁCH
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận án thạc sĩ được bảo vệ tại :
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN ÁN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HỒ CHÍ MINH
Ngày …… Tháng ……… năm 200
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN ÁN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : VÕ VĨNH LỘC Phái : Nam
Ngày,tháng,năm sinh : 07/03/1979 Nơi sinh: Pleiku,GiaLai
Chuyên ngành: Vô Tuyến Điện Tử Mã số: 2.07.01
I.– TÊN ĐỀ TÀI :
PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG NHIỄU TRONG KHÔI PHỤC ẢNH
II – NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
– Xây dựng phương pháp nhận dạng nhiễu trong ảnh
– Nhận dạng nhiễu Gaussian, Poisson, Gaussian
III – NGÀY GIAO NHIỆM VỤ (Ngày bảo vệ đề cương) : 01/07/2004
IV – NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (Ngày bảo vệ luận án tốt nghiệp): 30/12/2004
V – HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
PGS.,TS.,TSKH NGUYỄN KIM SÁCH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH BỘ MÔN QUẢN LÝ NGÀNH
Nội dung và đề cương luận án thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua Ngày tháng năm 200 PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH KHOA QUẢN LÝ NGÀNH
Trang 4Lời cảm ơn
Trước hết, em xin được cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em học tập trong suốt thời gian qua Em xin cám ơn tất cả
các quý Thầy, Cô đã dạy dỗ, cung cấp những tri thức quý báu cho
em làm hành trang trên những bước đường sau này Và đặc biệt,
em xin được cám ơn thầy – Nguyễn Kim Sách – người đã tận tình
hướng dẫn và động viên em trong quá trình làm luận án này
Em xin cảm ơn các bạn bè, người thân, bố mẹ đã giúp đỡ, động
viên em trong suốt thời gian qua
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2004
Võ Vĩnh Lộc
Trang 5Nhiễu thường làm giảm chất lượng ảnh Nhiễu làm mờ bức ảnh và thậm chí
có thể làm hư luôn cả bức ảnh, hay đôi khi có thể làm người ta hiểu lầm do sai lệch thông tin vì ảnh bị nhiễu, đặc biệt là trong quan sát thiên văn và y khoa Vấn
đề triệt nhiễu đã được nghiên cứu và đạt được nhiều kết quả ở các trung tâm nghiên cứu và các trường đại học Và đã có một số phương pháp triệt nhiễu Tuy nhiên, mỗi phương pháp chỉ đạt được hiệu quả cao đối với một loại nhiễu nhất định Và điều này cũng rất khó, đặc biệt là khi ảnh bị nhiễu bởi nhiều loại nhiễu khác nhau Rất khó xác định chính xác loại nhiễu, và thường dựa trên cảm tính, kinh nghiệm
Nhận dạng nhiễu chỉ là bước đầu tiên trong triệt nhiễu tự động Và nhiễu là một loại tín hiệu ngẫu nhiên nên ta có thể sử dụng các phương pháp xác suất, thống kê để nhận dạng nhiễu Dựa vào các đặc tính thống kê của nhiễu, ta có thể nhận dạng được nhiễu, nhưng các đặc tính về kỳ vọng, phương sai v.v… Luận văn này sẽ xây dựng phương pháp nhận dạng nhiễu trong khôi phục ảnh, dựa trên đặc tính thống kê của nhiễu, một cách khách quan và chính xác Các đặc tính thống kê như là kỳ vọng, phương sai, tương quan chéo (phép đo thông tin Kullback-Leiber) v.v ., hay phương pháp kiểm định giả thiết thống kê Tuy mỗi phương pháp sẽ có
ưu khuyết điểm riêng, nhưng nếu chúng ta kết hợp các phương pháp này với những ưu điểm của nó thì sẽ đạt được hiệu quả rất cao (95%)
Trang 6ABSTRACT
Noise is always an annoying subject In image, it is the cause of reduction quality of image Noise makes pictures unclear or even destroys the whole image Moreover, it is sometime able to bring about misunderstanding because of the incorrect information from the image has noise, especially in the astronomy and medical Researching to remove noise has got great achievements by Centers Research and Universities Although there are many methods to remove the noise, each method just applies for one kind of noise to have the best effect Therefore, removing the noise with high effect, we must determine the noise exactly and apply the appropriate method However, this is a difficult problem especially when the image has much kind of noise It’s hard to determine the noise in image exactly; it is often subjective and based mostly on of one’s experience
Detecting noise is just the first step to remove automatically noise in image Since noise is the random signal, we can use the statistics method to detect
it It is that this thesis tries to build a method of detecting noise in restoration of images It’s based on the character statistics of noise such as using mean and variance, using cross entropy (Kullback-Leiber distance), verify statistics supposition method Each method has its own advantages and disadvantages Thus, we can use all of their advantages to detect noise more exactly; the detection
of noise is to a certain extent of excellence (95%)
Trang 7Chương 0 : Giới thiệu và mục tiêu của đề tài 4
Chương 1 : Đối tượng nghiên cứu : Nhiễu trong khôi phục ảnh 5
1.1) Đôi nét về nhiễu : 5
1.2) Tác động của nhiễu lên ảnh : 5
1.3) Các khả năng một ảnh bị nhiễu : 7
1.4) Các mô hình nhiễu : 7
1.4.1) Mô hình nhiễu Cộng 7
1.4.2) Mô hình nhiễu Nhân 7
1.4.3) Mô hình nhiễu Xung 7
1.4.4) Mô hình nhiễu Tổng Hợp 7
1.5) Các loại nhiễu và các đặc điểm của nó : 8
Chương 2 : Các công cụ Xác Suất – Thống Kê 14
2.1) Các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên: 14
2.1.1) Kỳ vọng : 14
2.1.2) Phương sai 14
2.1.3) Moment 15
2.1.4) Median (Trung vị) 16
2.1.5) Mode 16
2.1.6) Hệ số tương quan 17
2.2) Bài toán so sánh luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên 17
Chương 3 : Công cụ xử lý ảnh trong khôi phục ảnh : Phân đoạn ảnh để nhận dạng nhiễu trong khôi phục ảnh 19
Chương 4 : Các phương pháp nhận dạng nhiễu 24
4.1) Sử dụng biểu đồ Histogram để nhận dạng nhiễu: 24
4.2) Sử dụng kỳ vọng và phương sai để nhận dạng nhiễu: 25
4.3) Sử dụng hàm tương quan, tự tương quan và Phổ để nhận dạng nhiễu : 25
4.4) Sử dụng Cross Entropy : Phép đo thông tin Kullback-Leiber : 25
4.5) Kiểm định giả thiết thống kê : 26
Trang 8Chương 5 : Sử dụng các phương pháp trên để nhận dạng nhiễu Poisson,
Gaussian , Poisson+Gaussian 27
5.1) Sử dụng kỳ vọng, phương sai : 27
5.1.1) Nhiễu Poisson : 27
5.1.2) Nhiễu Gaussian 31
5.1.3) Nhiễu Poisson + Gaussian : 45
5.2) Sử dụng Cross Entropy : Phép đo thông tin Kullback-Leiber: 49
5.3) Sử dụng kiểm định giả thiết thống kê : 52
5.3.1) Nhiễu Gaussian 53
5.3.2) Nhiễu Poisson 55
5.4) Tiến hành nhận dạng nhiễu trên bức ảnh sau 64
5.4.1) Ảnh 1 : rải nhiễu Gausian: 64
5.4.2) Ảnh 2 : rải nhiễu Gaussian 68
5.4.3) Ảnh 2 : Rải nhiễu Poisson 75
Chương 6 : Tổng kết 81
6.1) Phân biệt nhiễu Gaussian, nhiễu Poisson, nhiễu Gaussian + Poisson : 81
6.2) Hướng phát triển của đề tài : 82
Tài liệu tham khảo : 84
Trang 9Phương pháp nhận dạng nhiễu
trong khôi phục ảnh
Trang 10Chương 0 : Giới thiệu và mục tiêu của đề tài
Trong quá trình xử lý ảnh, khôi phục ảnh, đã có rất nhiều giải thuật loại bỏ nhiễu để làm tăng chất lượng ảnh Tuy nhiên, ứng với mỗi giải thuật triệt nhiễu thì lại thích hợp, có hiệu quả tốt nhất đối với một loại nhiễu nhất định Hoặc là muốn loại nhiễu thì cần phải có được các thông số về nhiễu, khi đó mới có thể áp dụng các phương pháp triệt nhiễu thích hợp với các thông số nhiễu này Việc này rất khó khăn, đòi hỏi người thực hiện phải có nhiều kinh nghiệm và khả năng quan sát ảnh một cách tinh tế, cảm tính Do vậy để có thể triệt nhiễu một cách khách quan
và hiệu quả, thì ta cần phải xác định được các thông số nhiễu một cách tự động để
có thể áp dụng được các giải thuật triệt nhiễu thích hợp nhất Đây cũng chính là mục tiêu của đề tài, xây dựng các phương pháp nhận dạng nhiễu trong ảnh Sử dụng phương pháp nhận dạng nhiễu này để nhận dạng nhiễu Poisson và các nhiễu liên quan đến nhiễu Poisson như nhiễu Gaussian, ảnh cùng bị nhiễu Gaussian và nhiễu Poisson
Trang 11Chương 1 : Đối tượng nghiên cứu : Nhiễu trong khôi phục
ảnh
1.1) Đôi nét về nhiễu :
Nhiễu thường mang tính ngẫu nhiên và thường là tín hiệu không mong muốn Nhiễu xuất hiện làm giảm chất lượng tín hiệu hữu ích, gây sai lệch thông tin v.v…Vì mang tính ngẫu nhiên nên rất khó định lượng và loại bỏ nhiễu một cách triệt để Thông thường, người ta thường dùng những công cụ toán học, nhất
là công cụ xác suất thống kê để đo lường, xác định các đặc tính của nhiễu
1.2) Tác động của nhiễu lên ảnh :
Nhiễu thường tác động lên các mức xám của ảnh Nhiễu làm cho mức xám tăng lên hay giảm đi, tác động lên đường biên v.v… Và kết quả là làm giảm chất lượng của ảnh, làm ảnh mờ đi, xấu đi, v.v… thậm chí có thể làm hư luôn bức ảnh
Hình 1.2.1: Ảnh gốc và ảnh bị nhiễu muối tiêu
Quan sát trên ảnh phía bên phải ta thấy, có những điểm lóm đóm, trắng, đen giống như muối tiêu Đó chính là do nhiễu muối tiêu gây ra
Trang 12Anh Goc Anh bi nhieu muoi tieu
Anh bi nhieu Gaussian Anh bi nhieu Speckle
Hình 1.2.2 : Ảnh gốc và ảnh bị nhiễu
Quan sát ta thấy, ảnh bị nhiễu có chất lượng giảm đáng kể so với ảnh gốc Đôi lúc, ảnh bị nhiễu có thể gây cho ta nhận định sai về bức ảnh, sai lệch thông tin Nhất là trong các bức ảnh về y khoa hay thiên văn v.v
Trang 131.3) Các khả năng một ảnh bị nhiễu :
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra nhiễu Tuy nhiên có thể tóm lại thành hai nguyên nhân chính là nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài Các nguyên nhân bên trong thường là do các thiết bị gây ra, thiết bị tạo ảnh, thiết bị thu phát, bởi các linh kiện bên trong thiết bị Các nguyên nhân bên ngoài thường là do yếu tố môi trường gây ra, môi trường truyền, môi trường lưu trữ ảnh v.v…
1.4) Các mô hình nhiễu :
Tùy theo sự tác động của nhiễu lên ảnh mà nhiễu thường được mô hình như sau :
Ký hiệu F là ảnh bị nhiễu, g là ảnh không bị nhiễu (ảnh gốc), n là nhiễu
1.4.1) Mô hình nhiễu Cộng
F = g + n 1.4.2) Mô hình nhiễu Nhân
F = g n 1.4.3) Mô hình nhiễu Xung
F = (1-e)g + e e= 1, với xác suất P e= 0, với trường hợp khác 1.4.4) Mô hình nhiễu Tổng Hợp
F = nm g + na
Với : nm : là nhiễu nhân,
na : là nhiễu cộng
Trang 141.5) Các loại nhiễu và các đặc điểm của nó :
Mặc dù có rất nhiều loại nhiễu nhưng nhìn chung thì có một số loại nhiễu phổ biến xuất hiện trên ảnh như là :
• Nhiễu trắng hay còn gọi là nhiễu Gaussian Nhiễn Gaussian thường xuất hiện khi tín hiệu truyền hình bị yếu Nhiễu Gaussian có phấn bố xác suất theo phân bố chuẩn N(µ,σ) :
2 2
= − ,Trong đó : µ: kỳ vọng, σ2 : Phương sai
Nhiễu Gauss thường được mô hình cho nhiễu nhiệt Ngoài ra, nhiễu Gauss còn có thể được xem là giới hạn của các loại nhiễu khác như là nhiễu Photon, nhiễu hạt v.v… theo lý thuyết giới hạn trung tâm
Nhiễu Gauss thường độc lập với tín hiệu và được khảo sát theo mô hình nhiễu cộng
µ
Trang 15Anh bi nhieu Gaussian
Hình 1.5.1 : Ảnh gốc và ảnh bị nhiễu Gaussian với σ=10
Hầu như nhiễu Gaussian tác động lên bức ảnh ở hầu hết các mức xám khác nhau,
và các mức xám này bị tác động là như nhau Điều này cho thấy nhiễu Gaussian
không phụ thuộc vào mức xám bức ảnh Nhiễu Gaussian độc lập với tín hiệu
• Ảnh bị nhiễu photon bởi các cảm biến quang (sensor) và được mô hình như
nhiễu Poisson tùy theo từng trường hợp
Trang 16Hình 1.5.2 : Phân phối Poisson
Với Lamda,λ, càng lớn thì phân phối Poisson càng tiến gần đến phân phối Gaussian Nhiễu Poisson không độc lập với tín hiệu Những vùng ảnh có mức xám khác nhau thì bị ảnh hưởng bởi nhiễu Poisson khác nhau
Trang 18Anh bi nhieu Gaussian & Poisson
Hình 1.5.4 : Ảnh bị nhiễu Poisson và nhiễu Gaussian
• Nhiễu hạt sinh ra từ việc hấp thụ photon của các hạt nhỏ trong quá trình rửa ảnh Nhiễu hạt trong các phim nhựa có thể mô hình theo Gauss hoặc/và nhiễu Poisson tùy theo từng trường hợp
• Nhiễu muối tiêu xuất hiện như các chấm đen trắng trong ảnh mà nguyên nhân thường là việc truyền ảnh trên đường truyền số bị nhiễu Nhiễu muối tiêu thường được khảo sát theo mô hình nhiễu xung
Anh bi nhieu Muoi tieu
Hình Hình 1.5.5 : Ảnh bị nhiễu muối tiêu
Ảnh bị nhiễu muối tiêu nên xuất hiện những điểm trắng, đen rõ rệt trên hình
Trang 19• Nhiễu do các điều kiện ánh sáng kết hợp nhiễu lượng tử là nhiễu speckle
Trang 20Chương 2 : Các công cụ Xác Suất – Thống Kê
2.1) Các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên:
nếu tích phân tồn tại
Kỳ vọng E(X) là đại lượng đặc trưng cho giá trị trung bình của đại lượng ngẫu nhiên X Như vậy kỳ vọng E(X) cho ta biết giá trị trung bình của thang xám
Ðơn vị tính của phương sai không trùng với đơn vị của biến ngẫu nhiên nên bất tiện trong việc so sánh các đại lượng với nhau Do đó một đại lượng khác được
định nghĩa từ phương sai là độ lệch chuẩn hay độ lệch quân phương của X, căn số
bậc hai của phương sai Ðộ lệch chuẩn của X được ký hiệu là σ(X)
( ) X Var X ( )
Trang 21trung quanh kỳ vọng E(X) Phương sai càng nhỏ thì các giá trị của X càng gần với giá trị trung bình E(X); phương sai càng lớn thì các giá trị của X càng phân tán xa E(X)
2.1.3) Moment
X là một đại lượng ngẫu nhiên xác định trên một không gian xác suất
(Ώ,A,P) và số thực a Є R 1 Moment bậc k của đại lượng ngẫu nhiên X, ký hiệu là
νk, được xác định :
k a E X a
ν = − , với a là số thực, k là bậc của moment
Nếu a=0 thì moment được gọi là moment gốc
Nếu a = E (X) thì moment được gọi là moment trung tâm, ký hiệu là µk :
3 : là moment trung tâm bậc 3
• Hệ số đối xứng γ1 =0 đối với phân phối đối xứng
• γ1 > 0 : Phân phối lệch trái (có đuôi phía phải)
• γ1 < 0 : Phân phối lệch phải (có đuôi phía trái)
Trang 223 : là moment trung tâm bậc 4
Hệ số nhọn đặc trưng cho dáng điệu của đường cong phân phối trong lân cận điểm E(X), biểu thị độ nhọn của đường cong mật độ quanh kỳ vọng
• γ2 = 0 đối với phân bố chuẩn N(a,σ2)
• γ2 > 0 : phân bố có đỉnh “nhọn” hơn đường cong chuẩn
• γ2 < 0 : phân bố có đỉnh “phẳng” hơn đường cong chuẩn
Trang 23• Nếu ρ càng gần 1 thì mức độ phụ thuộc tuyến tính giữa chúng càng chặt
• ρ >0 : sự phụ thuộc giữa 2 đại lượng ngẫu nhiên X1 và X2 là đồng biến
• ρ =1 : p{X2=aX1 + b}=1 với a, b là hằng số nào đó, như vậy X1 & X2 có cùng phân phối xác suất
• ρ càng gần 0 thì sự phụ thuộc tuyến tính giữa chúng càng yếu
• ρ =0 : 2 đại lượng ngẫu nhiên này không tương quan
2.2) Bài toán so sánh luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên
So sánh luật phân phối xác suất của hai đại lượng ngẫu nhiên
Giả sử có 2 tập hợp chính mà sự phân phối xác suất của các đối tượng ngẫu nhiên theo một đặc điểm nào đó có thể giống nhau hoặc khác nhau
Để kiểm định giả thiết Ho : hai phân phối xác suất giống nhau, với đối thuyết H1 : hai phân phối xác suất khác nhau; ta sử dụng tiêu chuẩn χ2 Giá trị χ2 dùng để đo
sự khác nhau được tính theo công thức :
TN LT 2
ij ij
2
LT i,j ij
f là tần số Thực Nghiệm, Lý Thuyết
Trang 24Giả sử có m nhóm (m tập hợp chính) cần so sánh Đối với tập hợp chính thứ i (i=1, m) ta lấy cở mẫu ni, Đối với mỗi tập chính ta sẽ quan tâm đến 1 đặc điểm.Giả
sử, với mẫu cỡ ni lấy ra, ta thấy đặc điểm Aj(j=1,l) xuất hiện Kijlần Các số liệu được ghi thành bảng có dạng :
m n Tong j Tonghangi
LT i,j ij
(f f )
f
Sốχ sẽ được dùng làm tiêu chuẩn để kiểm định Với mức ý nghĩa α cho trước, tra 2
bảng χ với (m-1)(l-1) bậc tự do, ta xác định được 2 2
0
χ Nếu χ < 2 2
0
χ thì chấp nhận giả thiết H0 Nếu χ > 2 2
0
χ thì giả thiết H0 bị bác bỏ
Trang 25Chương 3 : Công cụ xử lý ảnh trong khôi phục ảnh : Phân
đoạn ảnh để nhận dạng nhiễu trong khôi phục ảnh
Phân đoạn ảnh là chia nhỏ một ảnh thành nhiều thành phần theo tổ chức (luật) hoặc nhiều vật thể Mức độ chia nhỏ này phụ thuộc vào vấn đề cần giải quyết Việc phân đoạn sẽ dừng lại, nếu các vật thể cần tách đã được cách ly Do
đó, việc phân đoạn là một trong những bước quan trọng trong phân tích và xử lý ảnh
Như vậy, đối với yêu cầu của việc nhận dạng nhiễu thì ta cần phải phân đoạn ảnh để có thể tìm ra những vùng tương đồng Từ những vùng tương đồng thích hợp này ta mới có thể khảo sát nhiễu trên nó
Có rất nhiều kỹ thuật phân đoạn ảnh như :
¬ Phân đoạn dựa trên ngưỡng
¬ Phân đoạn dựa trên đường biên
¬ Phận đoạn dựa trên vùng
¬ v.v …
Trong kỹ thuật phân đoạn, phân đoạn dựa trên ngưỡng biên độ rất có ích đối với ảnh nhị phân như văn bản in, đồ họa, ảnh màu hay X-Quang v.v…và việc chọn ngưỡng rất quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả phân đoạn và xử lý ảnh Do vậy, khi ảnh bị nhiễu thì việc chọn ngưỡng rất khó khăn Do đó, kỹ thuật phân đoạn này không thích hợp nhiều lắm cho việc tìm vùng tương đồng trong việc nhận dạng nhiễu
Trang 26Còn đối với kỹ thuật phân đoạn dựa trên đường biên cũng không phù hợp,
Vì khi ảnh bị nhiễu, ta rất khó tìm được đường biên để phân đoạn Trong khi đó việc phân đoạn dựa trên vùng lại tỏ ra rất hiệu quả đối với các ảnh bị nhiễu
Và đây là kỹ thuật phân đoạn ảnh được lựa chọn để phụ vụ cho việc nhận dạng nhiễu trong xử lý ảnh, trong khôi phục ảnh
Các cơ sở của việc phân đoạn trên vùng :
Giả sử R biểu diễn cho toàn vùng ảnh Phân đoạn của ảnh là một quá trình chia R thành n vùng R1,R2,…., Rn sao cho :
¬ Ri∩ Rj =Ø với tất cả các j, i≠j : cho thấy các vùng phải được tách rời
¬ P(Ri) =TRUE với i= 1,2,…,n : các đặt trưng phải thỏa mãn các pixels trong một vùng phân đoạn, ví dụ như tất cả các pixels phải có cùng độ sáng Đây chính là tiêu chuẩn rất quan trọng trong kỹ thuật phân đoạn ảnh theo vùng
¬ (5) P(Ri ∪ Rj) = FALSE với i≠j :các vùng Ri và Rj khác nhau theo tiêu chuẩn P
Trong kỹ thuật phân đoạn theo vùng, thường có 2 cách :
¬ Tách vùng : Chia vùng ảnh thành các vùng nhỏ hơn nếu vùng ảnh này không thỏa mãn P
¬ Hợp vùng : Hai vùng kề nhau sẽ được hợp nhất lại một vùng nếu vùng hợp nhất này thỏa mãn P
Trang 27quan hệ giữa các vùng Các vùng được tạo ra đều thỏa mãn tiêu chuẩn P Tuy nhiên việc tách vùng thường được thực hiện quá chi tiết và thường tạo ra rất nhiều vùng con thừa
Đối với việc hợp vùng sẽ giúp làm giảm số miền liên thông xuống tối thiểu, nhưng có cấu trúc hàng ngan dàn trải, không cho ta thấy rõ mối liên hệ giữa các vùng Một vấn đề nữa là việc chọn vùng khởi điểm cho việc hợp vùng cũng rất khó khăn
Do đó, ta sẽ kết hợp hai cách này Trước tiên, ta tách vùng, sau đó sẽ hợp vùng để làm giảm số miền liên thông xuống tối thiểu
Trong kỹ thuật phân phân đoạn dựa trên vùng, ta đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn P Tiêu chuẩn P rất quan trọng, và cũng rất linh động Đối với các yêu cầu phân đoạn khác nhau, ta sẽ chọn tiêu chuẩn P phù hợp Chỉ có xây dựng tiêu chuẩn
P thích hợp thì mới có thể đạt được kết quả phân đoạn ảnh mong muốn Có thể nói rằng tiêu chuẩn P chính là trái tim của kỹ thuật phân đoạn ảnh dựa trên vùng
Đối với việc nhận dạng nhiễu thì ta cần những vùng tương đồng không quá chặc chẽ Vì trên vùng tương đồng này có thể có nhiễu hoặc không bị nhiễu
Trang 28Lưu đồ tách vùng :
Xét tiêu chuẩnP(R)
Thủ tục :Tách vùng (R)
TáchKhối 1
TáchKhối 2
TáchKhối 3
TáchKhối 4
Trang 29Xét tiêu chuẩnP(R1∪ R2)
Thủ tục :Hợp 2 vùng (R1,R2)
END
SaiĐúng
Hợp vùngR1 và R2
Trang 30Chương 4 : Các phương pháp nhận dạng nhiễu
4.1) Sử dụng biểu đồ Histogram để nhận dạng nhiễu:
Histogram cho biết tần số xuất hiện của mỗi mức xám Đối với vùng đồng nhất (có cùng mức xám) thì Histogram sẽ cho biết, đây chính là phân phối xác suất của nhiễu trên vùng đồng nhất này Thông qua Histogram trên vùng đồng nhất, ta có thể tính toán một số thông số thống kê như kỳ vọng, phương sai, các momen bậc k v.v…
Hình 4.1.1 : Histogram
Trang 314.2) Sử dụng kỳ vọng và phương sai để nhận dạng nhiễu:
Nhận dạng được nhiễu Gauss và nhiễu Poisson
Đối với nhiễu Gauss thì phương sai của nhiễu sẽ là hằng số trong các vùng ảnh Đối với nhiễu Poisson thì phương sai nhiễu bằng với kỳ vọng
4.3) Sử dụng hàm tương quan, tự tương quan và Phổ để nhận dạng nhiễu :
Hàm tương quan cho biết sự tương tự, độ giống nhau của 2 tín hiệu
Hàm tương quan của nhiễu Gauss là hàm dirac
Khảo sát đỉnh nhọn tại gốc hàm tương quan của ảnh bị nhiễu, ta có thể nhận dạng được nhiễu Gauss Vì ảnh bị nhiễu Gauss sẽ xuất hiện một đỉnh nhọn trên hàm tương quan của ảnh gốc tại gốc tọa độ
Sử dụng Phổ của tín hiệu để chuẩn đoán nhiễu Moiré, bằng các đỉnh của phổ công suất , thường thì có những đột biến nếu ảnh bị nhiễu Moiré
4.4) Sử dụng Cross Entropy : Phép đo thông tin Kullback-Leiber :
Phép đo này cho biết mức độ khác nhau của hai hàm mật độ xác suất của 2 tín hiệu, sự xấp xỉ, gần đúng của 2 phân bố xác suất Giá trị càng nhỏ thì hai tín hiệu này có dạng càng giống nhau
p(x) : phân phối lý thuyết
q(x) : phân phối của mẫu đang xét
Rõ ràng khi q(x) càng giống p(x) thì p(x)/q(x) càng tiến đến 1
=> log(p(x)/Q(x)) càng tiến về 0
Trang 32=> KL càng tiến về 0
Do đó, khi KL càng tiến về 0 thì phân phối q(x) càng giống với phân phối p(x) Như vậy, KL chính là phép đo, cho biết mức độ khác nhau giữa 2 hàm mật độ xác suất của 2 tín hiệu Ta có thể sử dụng phép đo này để nhận dạng nhiễu Poisson Bằng cách đo thông tin KL của hàm mật độ nhiễu trên ảnh với hàm mật độ Poisson Nếu giá trị KL tính được, càng gần về 0 thì điều này cho biết hàm mật độ nhiễu có dạng giống, xấp xỉ với hàm mật độ Poisson Do đó ta xem như ảnh bị nhiễu Poisson
4.5) Kiểm định giả thiết thống kê :
Sử dụng phép “So sánh luật phân phối xác suất của hai đại lượng ngẫu nhiên” để nhận dạng nhiễu Gauss và nhiễu Poisson Như trong mục 2.2 đã trình bày Ta có thể sử dụng tiêu chuẩn χ2 để kiểm định có đúng là ảnh bị nhiễu Poisson không, có đúng là ảnh bị nhiễu Gaussian hay không, với độ tin cậy 95%
Tiến hành so sánh khảo sát nhiễu với phân phối Gauss hoặc Poisson
Trang 33Chương 5 : Sử dụng các phương pháp trên để nhận dạng
nhiễu Poisson, Gaussian , Poisson+Gaussian
5.1) Sử dụng kỳ vọng, phương sai :
5.1.1) Nhiễu Poisson :
Khảo sát tập ảnh có cường độ sáng từ 0 đến 255 với kích thước 32x32.(hình 5.1.1)
Hình 5.1.1 : Tập ảnh có cường độ sáng từ 0 đến 255.
Ta rải nhiễu Poison lên tập ảnh này, kết quả tính phương sai như sau :
Với kích thước kích thước 16x16: phương sai tính được là :
Trang 34Hình 5.1.2 : Kết quả tính phương sai trên ảnh 16x16
Quan sát ta thấy phương sai của nhiễu Poisson tăng tuyến tính theo sự tăng dần của thang xám và xấp xỉ bằng thang xám Điều này thể hiện đúng tính chất của nhiễu Poisson, thang xám càng lớn thì ảnh hưởng của nhiễu Poisson lên bức ảnh càng lớn Tuy nhiên ở vùng thang xám lớn hơn 140 ta lại thấy phương sai giảm về 0 là do giải thuật rải nhiễu ở vùng này không còn đúng với nhiễu Poisson nữa, do ở thang xám này , các pixel rải nhiễu được làm tròn về giá trị thang xám của ảnh
Đồng thời ta thấy phương sai nhiễu tính được dao động tăng xung quanh giá trị thang xám và mức độ dao động tăng dần từ thang xám 0 đến 140 Như vậy, khi phương sai rải nhiễu tăng thì mức độ ổn định của phương sai nhiễu tính được giảm
Trang 35Hình 5.1.3 : Kết quả tính phương sai trên tập ảnh 32x32 bị nhiễu Poisson
Với trường hợp này cũng tương tự như trên, tuy nhiên ta thấy mức độ dao động của phương sai nhiễu tính được quanh thang xám giảm, ít dao động hơn khi kích thước vùng khảo sát tăng lên 32x32 Như vậy, độ ổn định của phương sai nhiễu tính được tăng lên
Trang 36Với kích thước 64x64: Phương sai tính được là
Hình 5.1.4 : Kết quả tính phương sai trên tập ảnh 64x64 bị nhiễu Poisson
Khi kích thước vùng khảo sát tăng lên, 64x64, ta thấy mức độ dao động của phương sai nhiễu tính được quanh thang xám giảm xuống rất nhiều Như vậy,
độ ổn định của phương sai nhiễu tính được tăng
Như vậy, phương sai của nhiễu Poisson tăng tuyến tính theo sự tăng dần của thang xám và xấp xỉ bằng thang xám Mức độ dao động tăng dần từ thang xám
0 đến 140 Như vậy, khi phương sai rải nhiễu tăng thì mức độ ổn định của phương sai nhiễu tính được giảm Và mức độ ổn định của phương sai nhiễu tính được tăng khi kích thước vùng ảnh đồng mức tăng
Trang 375.1.2) Nhiễu Gaussian
Khảo sát tập ảnh có cường độ sáng từ 0 đến 255 với kích thước 32x32.(hình 5.1.1)
¬ Ta rải nhiễu Gauss lên tập ảnh này với σ có giá trị khác nhau, kết quả khảo
Hình 5.1.5 : Kết quả tính σ trên tập ảnh 32x32 bị nhiễu Gaussian, σ=10
Các thang xám (20-240) có phương sai xấp xỉ nhau, thể hiện đúng với tính chất của nhiễu Gaussian Các thang xám (0-20) và (240-255) không thể hiện được tính chất của nhiễu Gaussian, đây là do trong giải thuật rải nhiễu, các pixel có thang xám nằm ngoài (0-255) khi bị rãi nhiễu sẽ bị qui đổi về khoảng thang xám này Do
đó nó không còn đúng nhiễu Gaussian nữa
Trang 38σ =15, kích thước 32x32: Kết quả σ tính được là
Hình 5.1.6 : Kết quả tính σ trên tập ảnh 32x32 bị nhiễu Gaussian, σ=15
Các thang xám (35-225) có phương sai xấp xỉ nhau Ta thấy, khoảng thang xám thể hiện nhiễu Gaussian bị giảm đi
Trang 39Hình 5.1.7 : Kết quả tính σ trên tập ảnh 32x32 bị nhiễu Gaussian, σ=20
Các thang xám (40- 220) có phương sai xấp xỉ nhau Trường hợp này cũng vậy, khoảng thang xám thể hiện nhiễu Gaussian bị giảm đi hơn so với trên
Trang 40σ=25, kích thước 32x32: Kết quả σ tính được là
Hình 5.1.8 : Kết quả tính σ trên tập ảnh 32x32 bị nhiễu Gaussian, σ=25
Các thang xám có phương sai xấp xỉ nhau bị thu hẹp lại còn (60-200)