Trần Ngọc Định về việc phân bố hệ thống nối đất an toàn cho trạm biến áp dựa theo phân bố điện áp trên bề mặt trạm với mục tiêu làm giảm khối lượng vật liệu nối đất, giảm nguy hiểm cho n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
µ ¶
LÊ VĂN MINH
PHÂN BỐ TỐI ƯU LƯỚI NỐI ĐẤT
TRONG TRẠM BIẾN ÁP CAO THẾ
Chuyên ngành: HỆ THỐNG ĐIỆN Mã ngành: 2.06.07
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2004
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
-
TP.HCM, ngày tháng năm 2004
NHIỆM VỤ LUẬN ÁN CAO HỌC
I Tên đề tài:
PHÂN BỐ TỐI ƯU LƯỚI NỐI ĐẤT TRONG
TRẠM BIẾN ÁP CAO THẾ
II Nhiệm vụ và nội dung:
1 Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về nối đất và an toàn trong hệ thống điện
2 Nghiên cứu các mô hình toán học phân bố điện áp trên các dạng lưới nối đất
3 Đề nghị mô hình toán học phân bố tối ưu lưới nối đất trong trạm biến áp
4 Xây dựng thuật toán và lập chương trình tính toán phân bố tối ưu lưới hệ thống nối đất
5 Tính toán một số bài toán cụ thể
6 Phân tích và so sánh với các kết quả đã công bố
7 Kết luận
III Ngày giao nhiệm vụ: ………
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ………
V Họ tên cán bộ hướng dẫn: Ts Hồ Văn Nhật Chương
VI Họ tên cán bộ chấm nhận xét 1: ………
VII.Họ tên cán bộ chấm nhận xét : ………
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS HỒ VĂN NHẬT CHƯƠNG
CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1 CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2
Nội dung và Đề cương luận án Cao Học đã được thông qua Hội Đồng Chuyên Ngành
CHỦ NHIỆM NGÀNH
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn: TS Hồ Văn Nhật Chương
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
LUẬN ÁN CAO HỌC ĐƯỢC BẢO VỆ TẠI HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN ÁN CAO HỌC
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM
Ngày tháng năm 2004
Trang 4LỜI CẢM ƠN
µ ¶
quý Thầy Cô trong Khoa Điện – Điện Tử, Phòng Quản Lý Khoa
Học Sau Đại Học đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại
trường
Đặc biệt, em chân thành cảm ơn TS Hồ Văn Nhật Chương đã trực
tiếp hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện luận văn tốt
nghiệp này
Cảm ơn Ban Giám Đốc và các đồng nghiệp trong Xí Nghiệp Điện
Cao Thế_Công ty Điện Lực TP HCM đã giúp đỡ và tạo điều
kiện để hoàn thành luận văn
Với kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thời gian thực hiện có
hạn, đề tài chắc chắn có nhiều sai sót Kính mong quý thầy cô xem
xét và có những đóng góp quý báu
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2004
Người thực hiện
Lê Văn Minh
Trang 5
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I.1.Đặt vấn đề 2
I.2 Thực trạng nối đất tại các trạm biến áp cao thế ở Việt Nam 3
I.3 Mục tiêu của hệ thống nối đất 6
I.4.Các hiện tượng cơ bản liên quan đến lưới nối đất 12
CHƯƠNG II: CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LƯỚI NỐI ĐẤT A- các hiện tượng cơ bản liên quan đến lưới nối đất II.1 Sự cố chạm đất 13
II.2 Điện áp tiếp xúc và điện áp bước 15
II.3 Đường quay trở về của dòng điện 18
II.4 Gradien điện áp 19
II.5 Mạng lưới nối đất 19
II.6 Điện áp lan truyền 21
B- Các quy tắc áp dụng đối với tính toán lưới nối đất theo phương pháp truyền thống C- Các biện pháp hỗn hợp – kết hợp khác khi thiết kế nối đất CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP CAO THẾ III.1.Tính toán theo phương pháp truyền thống 28
III.2.Tính toán theo phương pháp tối ưu hoá 39
Trang 6III.3 Nhận xét 56
CHƯƠNG IV: THIẾT LẬP THUẬT TOÁN ĐƠN GIẢN HÓA VIỆC THIẾT KẾ LƯỚI NỐI ĐẤT IV.1.Xây dựng tập dữ liệu 58
IV.2 Tìm đa thức quan hệ f(n) 61
IV.3 Tìm hàm biểu diễn độ lợi 72
IV.4 Mối quan hệ giữa số thanh dẫn với khoảng cách giữa các thanh dẫn 73
CHƯƠNG V: ÁP DỤNG TÍNH TOÁN V.1.Các bước để thiết kế lưới nối đất theo cơ sở của đề tài 79
V.2 Thực hiện thiết kế một lưới nối đất cụ thể 82
V.3 So sánh với kết quả khi sử dụng chương trình tính toán bằng máy tính 87
V.4 Nhận xét kết quả thực hiện được 89
V.5 Kết luận 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7CHÖÔNG I
TOÅNG QUAN
Trang 8I.1- ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hệ thống nối đất trong trạm biến áp có nhiều chức năng như: Nối đất làm việc; Nối
đất an toàn, nối đất chống sét Mỗi đề tài đều còn nhiều vấn đề phức tạp cần làm rõ
Nghiên cứu làm sáng tỏ các vai trò của từng hệ thống để làm cơ sở cho việc từng bước
chuyển đổi áp dụng các tiêu chuẩn của các tổ chức Quốc tế trên thế giới như IEC, IEEE…
là việc cần thiết Trong những năm qua đã và đang có một số đề tài nghiên cứu tới từng
mặt của vấn đề: Có thể nêu ra đây một số nội dung đã được nghiên cứu và đã có được một
số kết quả nhất định
ª Việc làm giảm thấp điện áp bước, điện áp tiếp xúc trong trạm bằng cách hiệu
chỉnh lưới nối đất sẽ gắn liền với việc tăng khối lượng vật liệu làm cực nối đất
Để tiết kiệm vật liệu so với các hệ thống nối đất đã được thiết kế theo tiêu
chuẩn IEEE đưa ra, L Huang đã đưa ra phương pháp phân bố lại lưới nối đất dựa
vào các kết quả đo đạc sự phân bố điện áp trên mô hình lưới nối đất tương ứng
để đưa ra các công thức thực nghiệm phân bố lại khoảng cách giữa các thanh nối
đất không đồng đều Việc thực hiện theo phương pháp L Huang có thể tiết kiệm
được từ 10 đến 30% vật liệu làm cực nối đất
ª Tiếp theo là nghiên cứu của Ths Trần Ngọc Định về việc phân bố hệ thống nối
đất an toàn cho trạm biến áp dựa theo phân bố điện áp trên bề mặt trạm với mục
tiêu làm giảm khối lượng vật liệu nối đất, giảm nguy hiểm cho người khi chịu tác
dụng của điện áp bước, điện áp tiếp xúc Đồng thời, trên cơ sở những điều kiện
an toàn cho con người và các thủ tục thiết kế hệ thống nối đất cơ bản cho trạm
biến áp, nghiên cứu này đã được tổng kết thành chương trình máy tính viết trên
nền phần mềm Matlab Kết quả thực hiện được của nghiên cứu này đã đưa ra
được các thông số chi tiết và mô hình của một hệ thống lưới nối đất cho trạm
biến áp với kết quả tiết kiệm được khoảng từ 15 đến 50% khối lượng vật liệu
làm thanh nối đất trong trạm so với các hướng dẫn trước và từ 5-10% so với các
công trình công bố trước đây
Đề tài này sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu nêu trên để thiết lập một hàm tính
toán thực tế phân bố lưới nối đất trong các khuôn viên trạm biến áp cao áp 110-500kV
Nhằm mục đích đơn giản hoá các thủ tục tính toán, đề tài sẽ tập trung vào việc xây dựng
một thuật toán không phức tạp, nhằm giúp cho người xây dựng có thể tính toán nhanh khối
lượng kim loại cần dùng cũng như hỗ trợ công tác lắp đặt lắp đặt sao cho chính xác mà vẫn
đảm bảo các điều kiện điện áp tiếp xúc và điện áp bước Tức là vẫn đảm bảo an toàn cho
con người và thiết bị trên lưới nối đất
Trang 9I.2- THỰC TRẠNG NỐI ĐẤT TẠI CÁC TRẠM BIẾN ÁP CAO THẾ TẠI VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM QUA:
Hệ thống nối đất của trạm biến áp truyền tải ở Việt Nam hiện nay nói chung là một
hệ thống gồm các lưới và cọc thép bố trí đều trên mặt bằng trạm điện Các thông số kỹ
thuật yêu cầu được lấy theo tiêu chuẩn ngành Điện vốn được soạn từ tiêu chuẩn của Liên
Xô cũ trong những năm trước thập kỷ 70 thế kỷ trước Về cơ bản việc áp dụng vẫn đáp ứng
được các yêu cầu thực tế Tuy nhiên trong một số trường hợp việc áp dụng trở nên khó
khăn gây tốn kém mà hiệu quả dường như không tỷ lệ với kinh phí đầu tư Chẳng hạn nối
đất ở các vùng có điện trở suất quá cao, nối đất cho các thiết bị nhạy cảm, Trạm biến áp
thu gọn…
Trên thế giới các nước ngày càng có xu hướng thống nhất thực hiện theo các tiêu
chuẩn chung của các tổ chức quốc tế IEC, IEEE… Việc từng bước chuyển đổi áp dụng các
tiêu chuẩn quốc tế ở Việt Nam cần có những nghiên cứu trong lĩnh vực này Mặt khác việc
hiểu căn kẽ các kỹ thuật nối đất càng cần thiết cho các nhà thiết kế
Kỹ thuật nối đất được thực hiện bởi các kỹ sư giỏi trở nên như là một công việc
“nghệ thuật” (theo Gilbert Sharick – chuyên gia về nối đất hàng đầu của Mỹ đã nhiều năm
cống hiến cho việc nghiên cứu thực hành nối đất cho các thiết bị điện) Viện năng lượng
trong những năm qua đã thực hiện một số đề tài góp phần làm rõ các vấn đề cần lưu tâm
Nối đất trong tạm biến áp được Tiêu chuẩn ngành 11TCN – 18 – 84 quy định tại
điều I 7.29 Chương I.7: Đối với dòng điện có dòng chạm đất lớn, trị số điện trở nối đất
không được lớn hơn 0,5 Ω trong suốt năm Điều I 7.55 Chương I.7: Đối với những vùng
đất đá có điện trở suất lớn hơn 500 Ω.m ở thời gian bất lợi nhất trong năm, trường hợp sử
dụng các biện pháp không hợp lý về mặt kinh tế thì cho phép tăng trị số điện trở nối đất
quy định trong quy phạm lên ρ/ 500 lần nhưng không được lớn quá 10 lần trị số điện trở nối
đất đã qui định Thực tế với những trạm ở vùng điện trở suất cao để đạt được tiêu chuẩn
ngành rất khó khăn, có thể ví dụ như ở trạm 500 kV Hoà Bình do một công ty của Pháp
(Schneider Electric) thiết kế chỉ đạt trị số 1,35Ω, các trạm 110/35 kV có trị số nối đất cao
như : trạm Cát Bi: 2,7 Ω; trạm Xuân Hòa: 3,8Ω; trạm Hải Sơn: 3,7Ω…
Việc thiết kế theo Tiêu chuẩn ngành 11TCN- 18 – 84 dẫn đến có trạm xử lý bằng
cách nối đất kéo dài hàng km đến các vùng có điện trở suất thấp hoặc khoan nhiều cọc có
độ sâu lớn dẫn tới việc đầu tư kinh phí khá lớn mà hiệu quả không cao Chẳng hạn như ở
trạm 500kV Yaly
Trang 10Theo các Tiêu chuẩn Quốc tế như IEC 60479 –1 – 1994; IEEE/ANSI St 80 – 1996;
CENELEC HD 637 S1 – 1999 thì đều đưa ra tiêu chuẩn tính theo điện áp tiếp xúc cho
phép Với quy định như vậy dường như có thể đạt được các yêu cầu liên quan tới hệ thống
nối đất trong trạm như an toàn cho con người, an toàn cho thiết bị, nối đất làm việc cho
thiết bị, nối đất chống sét Tuy nhiên đi sâu cặn kẽ cho từng vấn đề cụ thể thì không đơn
giản, đó là nội dung lớn khó có thể trình bày hết được ở đề tài này Các đề tài nghiên cứu
của Viện Năng lượng đã đi sâu theo từng chuyên mục cụ thể Đề tài này chỉ tóm tắt một số
nội dung chính
Trong ba thập niên qua, Hệ thống điện nước ta đã phát triển với tốc độ rất nhanh cả
chiều dài, cấp điện áp truyền tải, công suất truyền tải và quy mô trạm Những năm 70
chúng ta mới có hệ thống 220kV thì đến năm 1993 đã có hệ thống 500kV Nước ta nằm
trong vùng có hoạt động giông sét mạnh (chưa phải là vùng mạnh nhất – nhưng cũng thuộc
loại có giông sét nhiều) Với mật độ sét từ 3.5-9 lần sét đánh/1km2, số ngày gông là 60
thậm chí đến 100 ngày, giờ giông: 150-250 Vì vậy:
ª Tần suất sét đánh vào đường dây trên không và trạm biến áp cao ( gấp từ 3 đến
4 lần số trung bình khuyến nghị cho phép hiện nay)
ª Suất cắt điện trạm và đường dây do sét lớn (gấp khoảng 4 lần so với khuyến
nghị)
Ngay tại trạm 500kV - có mức chịu sét cao nhất cũng đã xảy ra các vụ sét đánh
hỏng thiết bị (ví dụ như: năm 2000 hỏng MBT trạm 500kV Hoà Bình; hỏng MBT tự dùng
trạm Pleiku năm 1996)
Căn cứ thống kế của EVN, trong 5 năm ( từ 1996-2000), hệ thống 110kV và 220kV
đã có 450 lần sự cố (153 lần sự cố vĩnh cửu), gây thiệt hại rất lớn do ngừng cung cấp điện,
hỏng thiết bị và sửa chữa, bảo dưỡng với chi phí rất lớn
Theo kết quả tính toán của Liên Xô (do D.V Rajevirg và G.N Alexxandrow thực
hiện), suất cắt điện của các đường dây 110kV, 220 và 500kV ( phụ thuộc vào trị số điện
trở nối đất của cột), như sau:
Số lần cắt điện tăng lên (số lần tăng)
Điện trở nối đất
Trang 11Còn độ nguy hiểm do sét (suất cắt tổng một năm / km) của đường dây như dẫn ra ở
bảng dưới đây:
Độ nguy hiểm phụ thuộc vào điện trở nối đất R
Nếu tính chi tiết thì chi phí tổn thất do sét đánh gây ra ngừng cung cấp điện và chi
phí sửa chữa thay thế thì bị hàng năm phải đến hàng trăm tỷ đồng
Như trên đã thấy rất rõ tác dụng của nối đất để giảm suất cắt do sét Khi giảm điện
trở nối đất thì suất cắt giảm rõ rệt (xem bảng) nhưng chi phí đầu tư bổ sung lại không lớn
Vì vậy làm giảm khối lượng vật tư nối đất và giảm điện trở nối đất là biện pháp hữu
hiệu cả kinh tế – kỹ thuật và an toàn để tránh tác hại của sét và các dòng chạm đất lớn
Sự phụ thuộc của chỉ tiêu chịu sét của MBA khi thay đổi điện trở
nối đất của đoạn tới trạm
Rđ (Ω) 5 6.5 8.5 10 12.5 15 20
M(năm 80 57.6 43 39 31 26 23.5
Nhiều nước như Nga, Mỹ, Nhật, Đức, Ba lan, Uùc, … đã và đang quan tâm, tìm biện
pháp giải quyết vấn đề cải tạo nối đất Nhật đã cấp bằng phát minh cho việc dùng bột than
chì và vôi sống, đổ nước tạo hang, lỗ để giảm điện trở nối đất trạm, Người ta đã đề nghị áp
dụng nhiều biện pháp khác nhau để thực hiện nối đất ở những vùng đất có điện trở suất
cao
Ở nước ta, do đặc điểm về lãnh thổ, miền trung du và miền núi chiếm một tỷ lệ diện
tích khá lớn nên ở nhiều vùng đất có điện trở suất trên 300Ωm thậm chí có nới lên đến
2000-3000Ωm Vì vậy, tìm biện pháp hợp lý để giải quyết vấn đề giảm điện trở suất của
đất là một trong những biện pháp đặc biệt có hiệu quả cho ngành Điện
Tóm lại, thực trạng tình hình triển khai và ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh
vực bảo vệ chống sét và quá điện áp ở Việt Nam còn một số bất cập sau:
Trang 12ª Suất cắt điện của đường dây và trạm còn quá cao, trong đó do sét gây nên cũng
rất lớn, đặc biệt là trong lưới điện trung và cao thế Như vậy rất ảnh hưởng đến
chất lượng điện năng, và an toàn cho con người
ª Tiêu chuẩn, quy phạm về chống sét là cơ sở pháp lý kỹ thuật nhưng chưa sửa
đổi, bổ sung kịp với nhu cầu phát triển và đưa vào áp dụng các tiến bộ khoa học
công nghệ, thiết bị, giải pháp công nghệ mới
ª Cơ chế hợp tác giữa lực lượng khoa học kỹ thuật và các đơn vị sản xuất kinh
doanh điện còn chưa đạt hiệu quả cao, và cũng chưa có nhiều giải pháp thực sự
hữu ích và có giá trị kinh tế – kỹ thuật
I.3- MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TẠI TRẠM BIẾN ÁP:
Về nguyên tắc một hệ thống nối đất của trạm điện cần phải đạt được hai mục đích :
1 Tạo phương tiện dẫn dòng điện vào lòng đất ở điều kiện bình thường và điều kiện
sự cố mà không vượt quá các giới hạn làm việc và giới hạn cho phép của thiết bị
hoặc ảnh hưởng đến tính liên tục của cung cấp điện
2 Đảm bảo cho nhân sự tiếp cận các đối tượng nối đất mà không gặp nguy hiểm do
điện giật
Xét về mặt an toàn cho con người các tiêu chuẩn Quốc tế đã đưa ra những kết quả
nghiên cứu về tác động của dòng điện khi chạy qua cơ thể sống, và thấy rằng nó phụ thuộc
vào độ lớn, thời gian, tần số của dòng điện đó Hậu quả nghiêm trọng nhất là làm ngừng
lập tức hoạt động tuần hoàn máu Ở tần số 50 hoặc 60 Hz, cơ thể con người rất dễ bị ảnh
hưởng xấu bởi dòng điện
Người ta biết rằng một dòng điện xấp xỉ 0,1A có thể gây chết người Nhiều nhà
chuyên môn đồng ý rằng cơ thể con người có khả năng chống chịu dòng điện cao hơn 25
Hz đôi chút và lớn hơn gần 5 lần dòng điện một chiều Ở các mức tần số 3000 ÷ 10 000
Hz, cơ thể có khả năng chịu dòng cao hơn
Người ta biết dòng 1mA là “ngưỡng cảm giác”, tức là giá trị độ lớn dòng mà tại đó
con người trực tiếp có cảm nhận hơi tê giật trên tay hoặc đầu ngón tay khi có dòng điện
này chạy qua Dòng từ 1 ÷ 6 mA, thường còn gọi là dòng “tự do”, tuy không thỏai mái khi
chạm vào, song không gây hại cho con người khi cầm nắm vào vật thể có tính năng lượng
Trang 13dòng này, người ta vẫn có thể kiểm soát các cơ và thả tay ra khỏi vật thể đó Trong dải trị
giá dòng từ 9 đến 25mA dòng điện trở nên nguy hiểm, khi đó nó làm cho người khó có thể
bỏ tay khỏi vật thể mang dòng ở giá trị này Khi dòng điện đạt tới giá trị 60 đến 100mA thì
cơ thể ngay lập tức tác động lên dây thần kinh não làm tim ngừng đập hoặc ngừng hô
hấp, gây tử vong Như vậy nhấn mạnh rằng cần quan tâm tới, tầm quan trọng của ”ngưỡng
cảm giác ”, nếu có thể duy trì các dòng chạm – giật dưới mức trị giá này bằng hệ thống
tiếp đất được thiết kế hoàn hảo thì có thể tránh tai nạn thương vong do phóng điện
Những trường hơp nguy hiểm liên quan tới nhân sự và thiết bị nối đất được chỉ ra ở
hình các hình vẽ Người ta đưa ra các khái niệm để sử dụng cho mô tả, tính toán cho các
trường hợp này:
ª Điện áp bước: Hiện tượng chênh lệch điện thế bề mặt do nhân sự bước chân lên
với khoảng cách hai chân là 1m, nhưng không tiếp xúc với bất cứ vật thể nối đất
nào khác
ª Điện áp tiếp xúc: chênh lệch thế giữa hiện tượng tăng thế đất và thế bề mặt tại
điểm nhân sự đang đứng, đồng thời chạm tay vào đối tượng tiếp đất nào đó
Trang 14Lưu ý: Trong trạm biến áp truyền thống trường hợp điện áp tiếp xúc xấu nhất xảy ra
chính là chênh lệch thế giữa tay và hai chân tại vị trí có khoảng cách cực đại Tuy nhiên,
trong trường hợp tiếp xúc kim loại – kim loại trực tiếp bằng tay – tay hoặc tay chân
(thường thấy trong trạm biến áp cách điện khí gas), cần tiến hành phân tích cả hai loại
trạm điện này để xác định trường hợp tiếp cúc xấu nhất, bao gồm cả hai tay
ª Điện áp trung chuyển: Trường hợp điện áp tiếp xúc đặc biệt trong đó điện áp
được trung chuyển vào hoặc ra khỏi trạm biến áp
Các tài liệu nước ngoài đã đưa ra các tính toán phục vụ thiết kế hệ thống tiếp đất an
toàn dựa trên các thí nghiệm, thống kê khoa học về an toàn cho nhân sự khi hoạt động
trong trạm điện Theo Dalzel thì có công thức tính điện áp cực đại giới hạn không được lớn
hơn nếu muốn được an toàn:
- EBước 50 kg và ETiếp Xúc 50kg : Điện áp bước và điện áp tiếp xúc của người 50 kg
- EBước 70 kg và ETiếp Xúc 70kg : Điện áp bước và điện áp tiếp xúc của người 70 kg
Với Cs: Hệ số rút gọn để tính giá trị thường của trở kháng bề mặt
Cs được tính như sau:
CS = 1 khi điện trở suất lớp đá bằng điện trở suất nền đất
Trong trường hợp hai lớp có điện trở suất khác nhau, thì CS tính theo công thức sau:
1 96 0
1
n
h K
π
Trang 15∗ρS - Điện trở suất cuả vật liệu phủ trên mặt(Ωm)
∗ ts - Thời gian của dòng điện sự cố (sec)
∗hs - Độ dày lớp đá bề mặt trạm (m)
ρρ
+
−
Trên cơ sở các tiêu chuẩn về an toàn cho người như vậy, người ta đã đưa ra các
phương pháp tính thiết kế để làm sao đạt được hệ thống nối đất an toàn cho người và có
kiểm tra trong các chế độ vận hành bình thường cũng như sự cố
Khi thiết kế hệ thống nối đất cho trạm điện việc kiểm tra xem hệ thống có đáp ứng
yêu cầu cho chống sét các loại không là điều cần thiết Nghiên cứu khả năng dẫn dòng sét
của một hệ thống nối đất thấy rõ nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: kích thước, kiểu bố
trí của nối đất, điện trở suất của đất, giá trị dòng trở sét, thời gian đầu sóng của sét… như
vậy thấy rõ để biết khả năng dẫn dòng có an toàn hay không là không đơn giản
Để biết việc dẫn dòng điện sét vào đất thì cần giá trị điện trở xung quanh của hệ
thống nối đất Ở đây tính toán ví dụ cho trạm điện có hệ thống nối đất có kích thước
80x80m ta nhận thấy giá trị cực đại của xung điện áp vượt trước giá trị cực đại của xung
dòng điện Nguyên nhân của việc này là sự ảnh hưởng của sụt áp điện cảm trên đầu sóng
xung quanh dòng điện và quá trình phóng tia lửa trong đất ở gần nối đất, dẫn đến sự
không tuyến tính ở độ dẫn điện của nó Kết qủa là điện trở xung của nối đất tại thời điểm
cực đại điện áp zu = U/ iu sẽ lớn hơn điện trở của nó vào thời điểm cực đại dòng điện zu =
u1/ I
Để phân tích khả năng chịu sét của trạm và so sánh thế trên nối đất với xung điện
áp thử của cách điện thiết bị khi mà chúng có giá trị là điện áp trên đất ul tại thời điểm
của xung dòng điện l ở thời gian đầu sóng cho trước τφ, hay khi giá trị điện áp cực đại trên
nối đất U ở đầu sóng của điện áp τu (có thời gian nhỏ hơn τφ) Giá trị cực đại xung của
dòng điện sét l và thơi gian đầu sóng của nó τφ là các giá trị gốc khi xem xét quá trình xảy
ra trong nối đất, còn giá trị cực đại xung điện áp trên nối đất và thời gian đầu sóng của nó
là các gía trị, phụ thuộc không chỉ vào các giá trị gốc l và τφ, mà còn vào cách bố trí nối
đất và điện trở suất của đất
Do đó tất cả các giá trị sau này của điện trở xung được đưa ra ở giá trị cực đại
dong điện sét tương ứng với thời gian đầu sóng xung dòng điện cho trước, nghĩa là: zu=uI/I
Trang 16Tương ứng với nó là các hệ số xung sau đây:
α =
R
I u R
U
Z 1/
=
Tương tự như vậy đối với điện trở xung trong thời điểm giá trị cực đại dòng điện sét
với thời gian đầu sóng τφ cho trước
Các nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở xung trạm biến áp vào các thông số như
điện trở suất, kích thước lưới nối đất, dòng điện sét, nghiên cứu về khả năng chịu sét của
trạm, sự giảm thế khi dời xa điểm đầu thiết bị, ý nghiã của việc xác định điểm nối đất
dây dẫn của hệ thống chống sét… là nội dung lớn Việc trình bày cần có các dẫn dắt dài,
trong khuôn khổ đề tài này không thể hiện được Như vậy ngoài tính toán về nối đất an
toàn thì khi xét đến mặt nối đất chống sét phải quan tâm đến các điểm sau:
ª Cần xác định kích thước nối đất giới hạn cho vùng đất sẽ đặt trạm biến áp để
thiết kế lưới nối đất là hợp lý cả về phương diện kỹ thuật, cả về kinh tế (đảm
bảo trị số điện trở và yêu cầu cân bằng thế cũng như bảo vệ chống sét với chi
phí bé nhất )
ª Nên chọn diện tích lưới gần với diện tích có dạng gần với hình vuông thì dễ đảm
bảo trị số điện trở nối đất theo yêu cầu và chi phí càng giảm
ª Nên bổ sung các cọc thẳng đứng vào lưới nối đất để làm giảm các kích thước
giới hạn của nối đất
ª Các nối đất của trạm thường có kích thước lớn hơn các giới hạn sử dụng khi thoát
dòng điện sét vào đất Do đó các nối đất tự nhiên kéo dài (hệ thống dây chống
sét – cột, vỏ bọc kim loại của cáp và …), sẽ nằm ngoài vùng kích thước giới hạn
của nối đất trạm và khi thực hiện việc thoát dòng điện sét ở tâm của nối đất thì
chúng không thể có ảnh hưởng đến sự giảm điện xung zu, do vậy không cần quan
tâm tới chúng khi giải bài toán thoát dòng điện sét trong phạm vi biến áp
ª Bài toán thoát dòng điện sét phải được giải quyết trong phạm vi kích thước giới
hạn nối đất trạm biến áp và cần lưu ý : nếu cứ kéo dài các tia nối đất ra ngoài
phạm vi kích thước giới hạn với hy vọng nâng cao hiệu quả bảo vệ chống sét cho
trạm thì chỉ là ảo tưởng Mọi cố gắng đó sẽ không đem lại hiệu quả mong đợi
khi thoát dòng sét điện
Trang 17ª Bố trí cột thu lôi ở các vị trí (theo khả năng có thể) ở gần tâm của nối đất trạm,
và bổ sung vài cọc nối đứng cách nhau một khoảng cách a/ LB = 2,5 (a- khoảng
cách giữa các cọc nối đất, LB – chiều dài cọc nối đất) ở gần điểm dẫn dòng sét
của cột thu lôi vào nối đất; tăng các nhánh song song để thoát dòng từ điểm đầu
nối cột thu sét vào mạng nối đất
ª Cần khắc phục trong thực tế thiết kế và thi công nối đất bảo vệ chống sét là:
việc đấu nối dây thoát sét vào bất kỳ điểm nào, bất kỳ chỗ nào của nối đất mà
không quan tâm tới việc thoát dòng điện sét
Lưu ý rằng dời xa các điểm đấu nối của thiết bị khỏi chổ đầu dây thoát sét (cột thu
sét) tới nối đất sẽ giảm được điện thế trên vỏ nối đất của thiết bị thoát dòng điện sét và
cũng giảm được sự nguy hiểm do phóng điện qua bề mặt cách điện hay đánh thủng cách
điện trong chu kỳ nay
Đối với các mạch điện nhạy cảm như điều khiển, tín hiệu, thông tin, bảo vệ (điện
tử, rơ le kỹ thuật số….) cần có quan tâm tới các kỹ thuật nối đặc trưng riêng Trong đa số
các trường hợp , cần phải tính toán nhiễu do dòng sét gây ra trong chu kỳ thoát dòng điện
sét đối với từng loại thiết bị nhạy cảm này
Khi đã áp dụng tất cả các biện pháp nêu trên vẫn không đạt được hiệu quả bảo vệ
chống sét theo tính toán (do điều kiên đất quá xấu ) thì phải bố trí cột thu lôi độc lập và có
hệ thống nối đất riêng biệt không liên quan về điện với nối đất trạm
Trang 18CHƯƠNG II
CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ BẢN LIÊN
QUAN ĐẾN LƯỚI NỐI ĐẤT
Trang 19A- CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LƯỚI NỐI ĐẤT
II.1- SỰ CỐ CHẠM ĐẤT:
Khi có sự cố chạm đất xảy ra bắt nguồn từ một cách điện bị hỏng nào đó ở trong
trạm hay ở trong một trạm, như vậy sẽ xuất hiện gradien điện áp do dòng điện chạy qua
đất để trở về nguồn Gradien điện áp này là nguyên nhân để có khả năng tạo ra điện áp
tiếp xúc và điện áp bước nguy hiểm
Dòng điện chạy qua đất và qua bất kỳ đường trở về nào đó để về nguồn (như màn
chắn của cáp, dây bảo vệ)
I* cco= Iđất+ Idây bảo vệ + Imàn chắn
Iđất < Icco Iđất ~ 0,7 xIcco
(Hình vẽ trang sau) Trong đó:
Icco =
Z Z Z
Ux
0 2 1
3+
Cdg: dây chống sét;
Cable HT: cáp cao áp;
Ecran: Lưới màn;
Icdg: dòng điện trong dây chống sét;
Ig: dòng điện trong đất
Trang 20Jcco Poste P1
Ig
Ig2
Poste P2 Ig2
Jcco2 Icdg2 Poste P2
Jcco Jcco1 Icdg1
Rp1
Ig1
Poste P2 Poste P1
Ig2
Rp1 Rp1
cdg Icdg1 Icdg2
Jcco2 Jcco1
Jcco
Trang 21II.2- ĐIỆN ÁP TIẾP XÚC VÀ ĐIỆN ÁP BƯỚC:
Tấm chắn
Lưới nối đất
Điện áp bước Điện áp tiếp xúc
Dòng điện đi vào đất Iđất rất nguy hiểm và chính nó đưa đến kết quả là có gradien điện áp với lưới nối đất
Điện áp đặt vào giữa một tay nào đó với chân (gọi là điện áp tiếp xúc và điện áp đặt giữa 2 chân gọi là điện áp bước), chính là kết quả của dòng điện bị hạn chế bởi điện trở của cơ thể người (trong đó có thể cộng thêm điện trở của giầy và điện trở trên bề mặt đất
Một cách tổng thể, dòng điện phải nhỏ hơn 30mA
Điều kiện này đã được chuyển thành đường đặc tuyến “Điện áp theo thời gian” Đường cong trong hình này đã tuân theo đường đặc tuyến trong tiêu chuẩn quốc tế IEC
60479
Thí dụ: Điện áp tiếp xúc UTp = 500V với tc = 0,2s
Trang 22của UTp - bằng 75 V (UTp là điện áp tiếp xúc cho phép) Ghi chú2: Nếu thời gian dòng điện qua lớn hơn trị số trên đồ thị thì lấy giá trị Ghi chú 1: Đường cong này tương ứng với sự cố chạm đất trong hệ thống cao áp
V 1000 9 8 7 6 5 4 3 2
100 9 8 7 6 5 4
10 9 7 6 5 4 3 2 1
0.7 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1
ρs: điện trở suất của đất
K: hệ số phụ thuộc vào dạng hình học của lưới nối đất (xem trong IEEE)
L: chiều dài của điện cực bằng đồng chôn dưới đất
Như vậy chiều dài L của dây đồng chôn sâu lớn nhất thì Ebước nhỏ nhất
Nếu dòng Ig nhỏ nhất thì Ebước cũng nhỏ đi
Trang 23Chúng ta quan tâm là làm giảm dòng Ig tới mức tối đa bằng cách: cân nhắc kỹ dòng sự cố thứ tự không thực (Icco) Tức là cân nhắc kỹ sự cố chạm đất thực sự
Đưa vào tính toán dòng trở về qua dây bảo vệ và qua màn chắn của cáp
2- Điện áp tiếp xúc (điện áp chạm):
Rk Rf Rf
Rf
Rk Rf
Dòng điện mà con người có thể chịu được (theo đúng như IEEE):
Ik =
116 ,
Trong đó tc: thời gian sự cố
Ik: dòng điện qua người (nặng 50kg) có thể chịu được
ρ17 , 0 116 ,
0 +
Etiếpxúc ≤ Ebước
Trang 24II.3- ĐƯỜNG QUAY TRỞ VỀ CỦA DÒNG ĐIỆN:
Khi dòng điện đi vào đất và một phần của dòng Icco cũng đi vào dây bảo vệ và/ hay vào vào màn chắn của cáp:
Z Znn
ln cco
g1
- ZIn dây bảo vệ/ dây dẫn tương hỗ
- Znn độ tự cảm của dây bảo vệ với đường trở về đất
- Icco Dòng sự cố chạm đất thứ tự không
- Ig Dòng đi vào đất
- Idây bảo vệ dòng ở dây bảo vệ
I dây chống sét
I g g
cco I
Trang 25II.4- GRADIEN ĐIỆN ÁP:
Trước khi xảy ra sự cố
cực đại) (gradien điện áp
Điện áp cực đại Gradien điện áp
grid
ρg
Trước khi xảy ra sự cố
g Lưới
II.5- MẠNG LƯỚI NỐI ĐẤT:
r
qui chiếu V - O Điện áp ở xa
U
R I
U=R.I
Khi có sự cố chạm đất xảy ra, điện áp dâng của trạm so với điện áp qui chiếu ở xa
Điện áp U liên quan đến bất kỳ thiết bị nào (cáp, các ống, đường ray) mà chúng được nối liên kết ở trong trạm và so với điện áp qui chiếu
Trang 26Giá trị của điện trở nối đất của trang bị nối đất các điện cực kiểu ô lưới (mạng lưới) gần đúng bằng:
R =
D
E
2
ρ
Trong đó: ρE : điện trở suất của đất
D: là đường kính của vòng tròn tương tự diện tích của mạng ô lưới các điện cực nối đất
Thí dụ về mặt cắt điện thế và điện áp trong trường hợp dòng điện đi qua điện cực nối
đất (hình vẽ dưới đây)
được nối đất tại trạm.
được đưa ra ngoài Vỏ dài nhưng cả hai đầu đều được cách điện suốt chiều
Đường cáp có vỏ liên tục Có nấc
điện thế nấc điện thế
Không có các S2S3
S1 E 1m 1m
ε ε
- E: Điện cực
- S1, S2, S3 nấc điện thế của cực nối đất E
- UE : Độ dâng điện thế đất
- USS : Nguồn điện áp bước
- UST: Nguồn điện áp tiếp xúc
- UTST : Điện áp tiếp xúc lan truyền khi vỏ kim loại của cáp không được nối đất
tại đầu cuối ở khoảng cách xa
- UTSTE : Nguồn điện áp tiếp xúc lan truyền khi vỏkim loại của cáp được nối
đất tốt tại đầu cuối ở khoảng cách xa
Trang 27II.6- ĐIỆN ÁP LAN TRUYỀN:
Thí dụ về bảo vệso lệch cho đường cáp tín hiệu Sử dụng một máy biến áp cách ly
Trong một vài trường hợp nếu điện áp U lớn (> 5kV), cần phải lắp đặt một máy biến áp cách ly để bảo vệ cho các thiết bị như đường dây điện thoại và cáp tín hiệu
0V U
Trạm B Trạm A
Bảo vệ so lệch Bảo vệ so lệch Máy biến áp cách ly
P
TC P
B- CÁC QUY TẮC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TÍNH TOÁN LƯỚI NỐI ĐẤT THEO TRÌNH TỰ
TỪNG BƯỚC (PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG):
¾ Bước 1: Tham khảo các tiêu chuẩn áp dụng được
¾ Bước 2: Vẽ một lưới nối đất
Cấu trúc hoàn toàn bằng kim loại: cột cổng, cột tháp bằng kim loại Ít nhất phải có một điểm nối đất
Kích thước trung bình của ô mắt lưới khoảng 10 x10m
¾ Bước 3: Xác định lưới nối đất (tiết điện của vật liệu chôn sâu)
Nguyên liệu: đồng, nhôm, sắt (khuyến cáo nguyên liệu đồng) Lưu ý tới tiếp xúc thép mạ/ đồng
Sử dụng lưỡng kim tại giao diện
Trang 28Tính toán tiết diện của lưới nối đất dựa trên dòng điện sự cố lý thuyết:
+ 110kV: lCC = 31,5 kA hiệu dụng; 1 sec
+ 220kV: lCC = 40,0 kA hiệu dụng; 1 sec
Công thức trong tài liệu HD 637 trang 88
cc t K
I
ln
Trong đó:
- A: là tiết diện tính bằng mm2
- I: là dòng điện trong dây dẫn tính bằng A, giá trị hiệu dụng
- T: là thởi gian của dòng sự cố tính bằng giây (s)
- K: là hằng số phụ thuộc vào vật liệu tính bằng A S / mm2
Kđồng = 226 ; Knhôm = 148 ; Kthép = 78
β: là nghịch đảo hệ số nhiệt độ (0C) của điện trở của phần tử có dòng điện đi qua
βđồng = 234,5 ; βnhôm = 228 ; βthép = 202
Yi : là nhiệt độ ban đầu tinh bằng 0C (≈ 200C)
2500C đồng bắt bu lông (ở bên ngoài đất)
¾ Bước 4: Xác định dòng ngắn mạch thực
Icco < Icc110 hay Icc220 Icco = U x 3/(Z1 + Z2 + Z0 ) giá trị này cho trong chương trình ngắn mạch
¾ Bước 5: Xác định dòng vào đất Iground = Ig
Ig = Icco - IS
Trang 29IS = Imàn chắn và/hay Idây bảo vệ
Z Z
I Icco nn
Ig ≈ 0,7 x Icco
¾ Bước 6: Cần nhắc lại giới hạn mà con người chịu đựng được điện áp tiếp xúc cho
phép UTP với thời hạn thời gian đi qua Thí dụ: nếu tc = 0,2 s, UTP = 500V
¾ Bước 7: Đưa ra điện trở suất của đất bằng đo đạc hay từ chất lượng của đất tương
đương:
- Giá trị thấp < 10Ωm
- Giá trị trung bình ~ 100Ωm
- Giá trị cao > 1000Ωm
Dải điện trở suất của đất thường đo được
ρE (Ωm)
Đất đầm lấy Đất mùn, đất sét Cát
Sỏi Đá phong sương
Sa thạch Granit (hoa cương) Đất băng tích
5 dến 40
20 đến 200
200 đến 2.500 2.000 đến 3.000 hầu hết nhỏhơn 1000 2.000 đến 3.000 tới 50.000 tới 30.000
¾ Bước 8: Sau khi đã nạp các dữ liệu và cho chạy chương trình, ta chọn trên đồ biểu
các giá trị của điện áp tiếp xúc và điện áp bước nhỏ hơn các giá trị cho phép
Nếu điện áp tiếp xúc và điện áp bước cao hơn các giá trị cho phép thì tiến hành các bước tiếp theo:
- Bổ sung thêm các cọc nối đất đóng thẳng đứng
- Chôn bổ sung thêm vật liệu
- Bổ sung thêm lớp đá vụn lên bề mặt
- Chôn đối trọng
à UTP < 2000 V với t = 0,2s (thay thế cho 500V)
Trang 30à Ra = 2500 Ω điện trở của giầy
à ρS = 1000 Ω điện trở suất trên bề mặt
C- CÁC BIỆN PHÁP HỖN HỢP – KẾT HỢP KHÁC KHI THIẾT KẾ NỐI ĐẤT
2 Nối đất cốt thép tăng cường của móng:
Chúng ta thường đặt câu hỏi là có cần thiết phải nối đất các cốt thép tăng cường không thì câu trả lời là có đối với các tấm bê tông lớn và cũng cần nối vào một vài điểm
Nhưng việc nối đất phải sử dụng dây đồng trần bao xung quanh tấm bê tông đó và phải nối vào hệ thống nối đất ở phía bên ngoài
Đ óng trần phía ngoài
V ành đai chôn
Trang 313 Đối với các công trình GIS:
Thí dụ: một trạm 220kV – 7 ngăn lộ: 25m x 8m x 0,5m
ª Một trạm GIS cách điện khí thường có diện tích nhỏ
ª Thông thường nối đất bao gồm:
- Vành đai bằng cáp đồng chôn sâu xung quanh tấm bê tông đỡ trạm
- Bản thân tấm bê tông
- Cốt thép tăng cường phải nối đất
Điều quan trọng cần lưu ý là tấm bê tông có thể nhiễm ẩm do đất và có điện trở
suất thấp (ρ ≈ 300 Ω m)
Trong trường hợp sự cố, có dòng ngắn mạch lớn có thể đi qua tấm bê tông (Rd), qua
điện trở tiếp xúc của đất với tấm bê tông (Rp) và vành đai chôn sâu (Rb)
Lưới nối đất Tấm bê tông Lưới thép tăng cường
Trang 32Kết quả là độ dâng điện áp của trạm sinh ra điện áp tiếp xúc nguy hiểm Chính vì
vậy cho nên khuyến cáo:
ª Cách ly tấm bê tông với đất bằng một màng bằng chất dẻo và sử dụng màn
chắn của cáp và/hay dây nối đất để tránh các dòng quay trở về đất
ª Đấu nối trạm với các phần bằng kim loại (đường ray, điện cực nối đất bằng
thép)
Trang 33CHƯƠNG III
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN NỐI
ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP CAO THẾ
Trang 34Trong chương này chúng ta sẽ xem xét một ví dụ điển hình về tính toán các thông
số nối đất cho trạm biến áp Trong đó sẽ sử dụng phương pháp thiết kế truyền thống
theo các tiêu chuẩn của IEC và IEEE, đồng thời sẽ thực hiện thiết kế lại dùng chương
trình tính toán tối ưu lưới nối đất của Ths Trần Ngọc Định, sau đó sẽ so sánh các kết quả
đạt được
III.1- TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG:
Thí dụ về tính toán hệ thống nối đất cho một trạm 110kV
1 Phương pháp tính toán:
Với các số liệu ban đầu như diện tích mặt bằng trạm, điện trở suất của đất, dòng
sự cố chạm đất, thời gian sự cố… Người ta xác định điện áp tiếp xúc cho phép và điện áp
bước cho phép
Kế tiếp người ta đưa ra thiết kế sơ bộ mạng nối đất chỉ sử dụng các điện cực nằm
ngang nối với nhau thành một ô mắt lưới (chưa sử dụng các cọc) Với mạng ô lưới này
người ta xác định các trị số sau:
ª Điện trở mạng nối đất Rg
ª Dòng cực đại vào mạng nối đất IG
ª Độ dâng thế đất
Bước kế tiếp người ta tính điện áp các ô lưới sau đó so sánh độ dâng thế đất, điện
áp ô lưới với các gia 1trị điện áp tiếp xúc cho phép và điện áp bước cho phép:
Nếu E dâng thế đất > E tiếp xúc cho phép
Và E ô lưới > E bước cho phép thì điều tất yếu là phải bổ sung các điện cực nối
đất nằm ngang hay đóng thêm các cọc điện cực nối đất thẳng đưng vào mạng nối đất
trong thiết kế sơ bộ
Sau đó tính toán lại từ bước R g… và cứ mỗi lần bổ sung điện cực nối đất đều phải
tính toán lại cho đến khi nào ta đạt được chỉ tiêu:
Trang 35E ô lưới tính toán < E tiếp xúc cho phép và
E bước tính toán < E bước cho phép
Nếu đạt được các yêu cầu trên, người ta sang bước cuối cùng là làm chi tiết bản
thiết kế hệ thống nối đất
Lưu ý :theo phương pháp này, ta có thể sử dụng các đường toán đồ hay công thức
và các bảng số liệu như trong IEEE/ ANSI 80- 198 IEC 60479-1 –1994 hay trong
CENELEC – HD 637 –S1
2 Bài toán cụ thể như sau:
Xét một trạm biến áp (cụ thể là một lưới nối đất) có các đặc tính sau:
Sau đây là sơ đồ khối để tính toán:
Trang 36Kích thước điện cực
d, L,3I0
Các chỉ tiêu về
E tiếp xúc cho phép
E bước cho phép
Thiết kế sơ bộ D.L.n
E bước tính toán < E bước cho phép
Điện trở mạng nối đất :
E ô lưới < E tiếp xúc cho phép
Thay đổi thiết kế
Trang 373- Cách tính toán :
Bước 1:
với các số liệu đã cho A = 63 x 84m và điện trở suất của đất là 400Ωm Ta giả
thiết mặt bằng là một hình vuông có kích thước 70 x 70 m (với giả thiết này để có thể
tận dụng các đường cong trong đồ biểu để thiết kế sơ bộ) và lưới nối đất là một mạng
các ô mắt lưới nhưng không có các cọc điện cực Như vậy ta có A = 70 x 70 = 4900m2
và điện trở suất của đất là 400Ωm
Bước 2: Xác định kích thước các điện cực nối đất(các thanh nằm ngang)
Theo số liệu đã cho ta tính dòng sự cố chạm đất If = 3I0 mà :
3I0 = Upha X
021
3
Z Z
Ta thấy XI = Z2, thay số vào ta được:
j
j 10 40 318010
42
3
++
(
/
Với thời gian sự cố là tS = 0,5 s ta có hệ số tắt dần Df = 1 (theo bảng sau)
Hệ số tắt dần theo thời gian sự cố
0.008 1.65 0.1 1.25 0.25 1.1
Như vậy dòng sự cố không đối xứng cũng là 3180 A =3,18kA Với tS và If ta xác
định kích thước các điện cực nằm ngang theo đường cong cho trong hình 4
Trang 38Hình: Đường toán đồ để xác định kích thước dây
10 20 40
80 100
20.0 10.0 5.0 3.0 2.0 1.0 0.5 0.3 0.2 0.1
97%Cu-AND 100%Cu 97%Cu-BRAZED(250°C) 40% CCS
97%Cu-(250°C) 30% CCS
Khi sử dụng đường cong này ta có thể chọn các loại điện cực khác nhau, thí dụ ta
chọn loại 97% Cu và 100% Cu, thì từ đường cong trên ta được A’c = 2,55mm2/ kA
Nhưng Ac = π (d2/4) = 8,1 mm2
Suy ra d = 0,0035m là đường kính của các điện cực nằm ngang Do các điện cực
này phải chịu lực kéo căng và độ gồ ghề của đất cũng như mức chịu đựng và ổn định
nhiệt cho nên ta chọn đường kính điện cực d’ > d, chọn d’ = 0,01m điện cực này chịu
được nhiệt độ tới 10840 Ta cũn gco1 thể chọn loại 30% Cu bọc thép có giới hạn nhiệt
là 7000 C , khi tính ra ta được d = 0,005, cũng như trên ta chọn d’ = 0,01m là hợp ly
Bước 3: Tính toán E tiếp xúc cho phép và E bước cho phép
Đây là bước tín toán quan trọng vì kết quả quả bước này sẽ được đem ra để so
sánh với điện áp tiếp xúc tính toán và điện áp bước tính toán Nếu các điện áp tính toán
không thoả mãn các điện áp cho phép thì phải thay đổi hay bổ sung cho thiết kế sơ bộ
Với các số liệu điện trở suất đất ρđất = 400Ωm, điện trở suất lớp đá vụn ρS =
2500Ωm, độ dầy lớp đá vụn hS = 0,1m, ta xác định hệ số phản hồi giữa 2 lớp có điện trở
suất khác nhau:
Trang 39K= 072
2500400
S đất
ρρ
ρρ
Ta có phương thức tính E t x.c.p (điện áp tiếp xúc cho phép ) và E b.c.p (điện áp
bước cho phép) như sau: (IEEE/ANSI -80)
ª Số 1000 là điện trở cơ thể người (theo IEEE/ANSI và IEC) tính bằng Ω
ª Các hệ số 6 trong E bước và 1,5 trong E tiếp xúc là tính đến dòng qua cơ thể
có điện trở của bàn chân, ngoài ra giữa 2 chân lại có điện trở tương hỗ giữa
chúng khi tính toán người ta lầy khoảng cách 2 chân là bằng 1m
ª Hệ số 0,157 là hệ số kinh nghiệm do Dalziel đưa ra qua nhiều thí nghiệm với
cơ thể cân nặng 70kg còn với cơ thể nặng 50 kg là 0,116
99,5% số người vẫn an toàn không bị rung cơ tim
ª ts thời gian sự cố
ª Cs là hệ số suy giảm và là hàm số của độ dày lớp đá vụn hs và hệ số phản hồi
K, giá trị của Cs được cho trong các đường cong 5
3.24 3.22 1.15 3.12 2.25 1.11
4.3
3.5
3
3.4 3.2
Trường hợp cụ thể trong thí dụ này : với hs = 0.1m và K = -0.72, ta được Cs = 0.63,
thay vào các công thức trên ta được :
Trang 40E bước cho phép 70 = [1000 ÷ 6x0.63x2500]x 0.157 / 0.5 = 2320 V
E tiếp xúc cho phép 70 = [1000 ÷ 1.5x0.63x2500]x 0.157 / 0.5 = 746 V
Nếu không dùng các đường cong để xác định Cs ta có thể sử dụng công thức
K
) /
Trong đó : hs = 0.1 m;
b : bán kính tương đương của một bàn chân = 0.08m
Bước 4 : Thiết kế sơ bộ
Ta có thể bố trí một hệ thống nối đất đơn giản như sau: sử dụng các điện cực nối
đất có đường kính 0.01m tạo thành một mạng ô mắt lưới với khoảng cách mỗi ô là D=7m
chôn sâu h = 0.5m và chưa dùng đến cọc thẳng đứng
Như vậy ta có :
L = 2 x 11 x 70 = 1540 m
Là tổng chiều dài các điện cực nằm ngang
Bước 5 : Xác định điện trở của hệ thống nối đất
Ta có thể sử dụng đường cong lý thuyết sau đó đối chiếu với loại lưới với 10 ô
lưới trên một cạnh, trục hoành: số lượng ô lưới trên 1 cạnh ; trục tung : 1000 x Rg / p, như
vậy ta có ứng với 10 ô trên 1 cạnh, độ chôn sâu h=0.5 m và mặt diện tích 70x70 ta được
A( /
11