- Trong giờ học toán này, các em sẽ được biết tên gọi của các thành phần và kết quả của phép tính chia.. Giới thiệu : Số bị chia, số chia, thương.4[r]
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn: 20/2/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 22/2/2018
TOÁN
SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
- Củng cố cách tìm kết quả của phép chia
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các thẻ từ ghi Số bị chia, số chia, thương
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau, cả
lớp làm bài vào vở nháp
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
2 3 … 2 5
10: 2 … 2 4
12 … 20 : 2
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học toán này, các em sẽ được
biết tên gọi của các thành phần và kết quả
của phép tính chia
2 Giới thiệu : Số bị chia, số chia,
thương (15’)
- Viết bảng: 6 : 2 và yêu cầu HS tìm kết
quả của phép tính này
- Nêu và gắn thẻ từ:
Trong phép chia
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- Đưa ra câu hỏi:
+ 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 ?
+ 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 ?
+ 3 gọi là gì trong phép chia 6: 2 ?
+Số bị chia là số như thế nào trong phép
chia?
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào giấy nháp
2 3 < 2 5
10 : 2 < 2 4
12 > 20 : 2
- Nhận xét
- Nghe
- Nhìn bảng đọc phép tính và nêu kết quả của phép tính: 6 chia 2 bằng 3
- Quan sát
+ 6 gọi là số bị chia + 2 gọi là số chia + 3 gọi là thương + Là một trong hai thành phần của
Trang 2+ Số chia là số như thế nào trong phép chia?
+ Thương là gì?
+ Hãy nêu thương của phép chia
6: 2 = 3
Kết luận: 3 là thương trong phép chia
6 : 2 = 3
Chú ý: 6: 2 cũng là thương của phép chia
này
- Yêu cầu HS nêu 1 phép chia khác và
tính thương sau đó nêu tên gọi các thành
phần và kết quả của phép tính đó
3 Luyện tập - thực hành: (15’)
Bài 1 Tính rồi điền số thích hợp vào ô
trống (theo mẫu)
- Viết 8 : 2 hỏi : + 8 chia 2 được mấy?
+ Nêu tên gọi các thành phần và kết quả
của phép chia trên
+ Vậy ta phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS điền các số vào VBT
- Gọi HS nhận xét bổ sung
Bài 2.Tính nhẩm
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu nối tiếp nhau nêu phép tính và
kết quả của phép tính
- Nhận xét
- Củng cố: mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
* Bài 3 Viết phép chia và số thích hợp
vào ô trống (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc phép
nhân 24= 8
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân lập 2
phép chia (là số lớn nhất trong phép chia)
+ Là thành phần thứ hai trong phép chia
+ Là kết quả của phép chia hay cũng chính là giá trị của một phần
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nghe
- 1 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu, cả lớp làm bảng con
Ví dụ 8 : 2 = 4
8 gọi là số bị chia; 2 gọi là số chia; 4 gọi là thương
- 1 HS đọc và nêu yêu cầu : Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
+ 8 chia 2 được 4
- Nhiều HS nêu: 8 gọi là số bị chia; 2 gọi là số chia; 4 gọi là thương
+Viết 8 vào cột số bị chia; 2 vào cột
số chia; 4 vào cột thương
- HS thực hiện theo yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Đọc đề và nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- Thực hiện theo yêu cầu
- 23 = 6 6: 2 = 3
- Nhận xét
- Đọc : Viết phép chia và số thích hợp
Trang 3phép chia sau đó nêu tên gọi các thành
phần và kết quả của 2 phép chia
- Gọi HS khác nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: (4’)
+ Nêu tên gọi thành phần và kết quả của
một phép chia?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
vào ô trống( theo mẫu)
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Phép nhân: 2 4 = 8; phép chia 8 : 2
= 4 và 8 : 4 = 2 ; số bị chia viết số 8;
số chia là 2; thương là 4 (đối với phép chia
8 : 2 = 4)…
- HS làm vào VBT, chữa bài
- HS nêu một phép tính bất kỳ và nêu tên gọi thành phần và kết quả của một phép chia đó
-ĐẠO ĐỨC
Tiết 23 : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ
phép; nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàmg
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và bản thân
- Rèn kĩ năng phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện
thoại Thực hiện khi nhận và gọi điện thoại lịch sự
- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại
- Đồng tình với các bạn có thái độ đúng và không đồng tình với các bạn có
thái độ sai khi nói chuyện điện thoại
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bộ đồ chơi điện thoại
- Vở bài tập Đạo đức
IV HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ :
- Giờ trước chúng ta học Đạo đức bài gì?
- Khi nào chúng ta cần nói lời yêu cầu,
đề nghị?
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
- HS nêu:
- Khi muốn nhờ và mượn của người khác một việc gì đó
Trang 41 Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu nội dung tiết học
2 Các hoạt động.
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
Môc tiªu:
Gióp HS biÕt biÓu hiÖn vÒ mét cuéc nãi
chuyÖn ®iÖn tho¹i lÞch sù
C¸ch tiÕn hµnh:
- Nêu yêu cầu nhiệm vụ hoạt động
- Yêu cầu HS đóng vai nói chuyện điện
thoại như trong vở bài tập
- Yêu cầu thảo luận sau khi các bạn
đóng vai theo nội dung sau
+ Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và
nói gì?
+ Bạn Nam hỏi thăm bạn Vinh qua điện
thoại như thế nào?
+ Em có thích nói chuyện qua điện thoại
của hai bạn không?
+ Em học được điều gì qua hội thoại
trên?
- GV: Khi nhận và gọi điện thoại, em
cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng,
từ tốn
Hoạt động 2 Sắp xếp các câu hội thoại
thành một cuộc hội thoại
Môc tiªu:
- HS biÕt s¾p xÕp c¸c c©u héi tho¹i mét
c¸ch hîp lÝ
C¸ch tiÕn hµnh:
- GV đưa các câu hội thoại lên bảng
Nội dung:
A lô tôi xin nghe
Cháu cầm máy chờ một lát nhé!
Dạ cháu cảm ơn bác
Cháu chào bác ạ! Cháu là An cháu
xin phép được nói chuyện với Thu
- Yêu cầu HS đọc và sắp xếp lại cho
đúng trình tự của đoạn hội
- Nghe
- Nghe phổ biến yêu cầu
- 2 HS thực hiện đóng vai
- HS nghe Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi và báo cáo trước lớp
- Nhấc máy và nói : A lô, tôi xin nghe
- Chân bạn đã hết đau chưa
- HS trả lời: Có
- HS nêu:
- Nghe
- Quan sát, đọc thầm các câu hội thoại
và thực hiện theo yêu cầu
- Nối tiếp nhau nêu cách sắp xếp các câu hội thoại
+ A lô tôi xin nghe
+ Cháu chào bác ạ! Cháu là An cháu
Trang 5- Yêu cầu HS thực hiện đóng vai.
- Gọi HS nhận xét
- Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào?
- Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự
khi nói chuyện điện thoại chưa?
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi các câu
hỏi sau
+ Hãy nêu những việc cần là khi nhận và
gọi điện thoại?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể
hiện điều gì?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác nghe và nhận xét
- GV: Kết luận về việc cần làm và không
nên làm để thể hiện lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhắc lại kết luận
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
xin phép được nói chuyện với Thu + Cháu cầm máy chờ một lát nhé! + Dạ cháu cảm ơn bác
- 6 HS thực hiện đóng vai
- HS khác nghe và nhận xét bổ sung
- HS nêu
- Bạn nhỏ đã lịch sự khi nói chuyện điện thoại
- Đọc thầm các câu hỏi, thảo luận các câu hỏi theo nhóm đôi
- Nhấc và đặt máy nhẹ nhàng
- Thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
- Nghe
- Theo dõi
-THỦ CÔNG
ÔN TẬP CHƯƠNG II: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Ôn tập kỹ năng về chủ đề: Phối hợp gấp, cắt, dán hình
2 Rèn kỹ năng gấp, cắt, dán hình
3 HS có tính kiên trì, khéo léo, tự giác hoàn thành sản phẩm, biết yêu quý
sản phẩm mình làm ra
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bài mẫu, quy trình gấp
2 Học sinh :
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, bút màu,thước…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ :(1-2P)
- KT sự chuẩn bị của h/s
- Nhận xét
- Hát tập thể
Trang 63 Bài mới: (28P)
* Hoạt động 1: Ôn tập các nội dung.
- Hãy nêu lại tên các bài đã học ở chương 2
Ghi các bài lên bảng
- Cho h/s quan sát, nêu lại quy trình gấp các loại
hình đã học ở chương II
* Hoạt động 2: Thực hành.
- YC gấp theo nhóm 5, mỗi nhóm gấp đủ 5 loại
hình
- HD cho các nhóm trang trí theo sở thích
* Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá.
- Y/c HS trình bày sản phẩm trên giấy thủ công
- GV nhận xét về tinh thần học tập, kĩ năng gấp,
cắt, dán của HS
- Nhận xét - đánh giá
+ Khen ngợi HS khéo tay, có sản phẩm đẹp
* Củng cố – dặn dò: (3P)
- Đánh giá sản phẩm, nhận xét tinh thần, thái độ
học tập, sự chuẩn bị của h/s
- Chuẩn bị: Ôn tập chủ đề: Phối hợp gấp, cắt,
dán ( Tiết 2)
- Quan sát
- HS quan sát, nêu lại quy trình gấp các loại hình đã học
ở chương II
Các nhóm thực hành gấp
- Trình bày sản phẩm
- Nhận xét – bình chọn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
-Ngày soạn: 20/2/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 23/2/2018
TOÁN
BẢNG CHIA 3
I MỤC TIÊU:
- HS biết lập bảng chia 3 dựa vào bảng nhân 3 Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài toán có liên quan.Củng cố về thành phần tên gọi và kết quả của phép chia
- Rèn kĩ năng làm đúng các bài tập, biết lập bảng chia nhanh và học thuộc
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các tấm bìa (Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn)
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 2, bảng nhân 3
- Nhận xét đánh giá
- 2,3 HS lên bảng
- Nhận xét
Trang 7B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học toán này các em sẽ dựa
vào bảng nhân 3 để thành lập bảng chia
23 và các bài tập luyện tập trong bảng
chia 3
2 Giới thiệu phép chia 3 (3’)
a Ôn tập phép nhân 3
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có
3 chấm tròn
+Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm bìa
có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
- Yêu cầu HS viết phép nhân để tìm 12
chấm tròn
b Hình thành phép chia 3
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Yêu cầu HS viết phép chia để tìm 4 tấm
bìa
c Nhận xét
- Từ phép nhân 3 là 3 4= 12 ta có phép
chia 3 là 12: 3 = 4
Từ 3 4= 12 ta có 12: 3 = 4
3 Lập bảng chia 3 (12 phút)
- GV yêu cầu HS từ một phép nhân trong
bảng nhân 3 lập thành phép chia tương ứng?
- Gọi HS đọc bảng chia 3
- Nhận xét bảng chia 3
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bảng
chia 3
- Gọi một vài HS đọc thuộc lòng bảng
chia 3
4 Thực hành (15’)
Bài 1 Tính nhẩm
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập
- Nhận xét
- Nghe
- HS quan sát trên bảng + có 12 chấm tròn
- HS viết: 3 4= 12 Có 12 chấm tròn
+ Có 4 tấm bìa
- HS viết: 12: 3 = 4 Có 4 tấm bìa
- HS lắng nghe
- HS làm 3 5 = 15 thành 15: 3= 5
- 1 HS đọc bảng chia 3
- HS nhận xét : Số bị chia là các số cách đều 3 từ 3 đến 30 đều có số chia
là 3 thương là số tăng dần từ 1 đến 10
- HS tự học thuộc bảng chia 3
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng bảng chia 3
- Đọc : Tính nhẩm
- HS nối tiếp nhau làm bài: 6: 3= 2; 9: 3= 3
Trang 8- Củng cố: bảng chia 3
Bài 2 Giải bài toán
- Gọi HS đọc đề, yêu cầu phân tích đề
nhận dạng bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài đánh giá
* Bài 3 Số?
- GV treo bảng phụ, yêu cầu quan sát
bảng phụ và nêu yêu cầu của bài
+ Các số cần điền là các số như thế nào?
+ Vì sao em biết?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài
5 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Đọc lại bảng chia 3
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bảng
chia 3
- Nhận xét
- 1 HS đọc đề bài và phân tích đề:
+ Có tất cả 24 HS ; 24 HS được chia thành 3 tổ
+ Hỏi mỗi tổ có mấy HS?
- 1 HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở đổi chéo bài kiểm tra
Tóm tắt
3 tổ: 24 học sinh
1 tổ: …học sinh ?
Bài giải Mỗi tổ có số học sinh là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- HS quan sát bảng phụ và nêu yêu cầu của bài
+ Là thương của phép chia 3
+ Vì bảng số có 3 dòng, dòng đầu là
số bị chia, dòng thứ 2 là số chia, dòng thứ ba là thương, như vậy, mỗi cột trong bảng tương ứng với một phép tính chia
- HS làm bài
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 3
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
ÔN TẬP: XÃ HỘI
I MỤC TIÊU
Trang 9- Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người dân nơi em sinh sống
- So sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thị
*TCPTTT kể được một số điều trẻ biết về gia đình, nghề nghiệp chính của người dân nơi mình sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trong SGK (ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài cũ: (4’)
? Giờ trước học bài gì?
- Kể tên một số ngành nghề ở thành phố
mà em biết?
- Người dân nơi bạn sống thường làm
nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề
đó cho các bạn trong lớp biết được
không?
- GV nhận xét
2 Bài mới: (29’)
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
bài “ Ôn tập: xã hội”
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nói về gia đình, nhà trường
và cuộc sống xung quanh
- Bằng những tranh, ảnh đã sưu tầm
được, kết hợp với việc nghiên cứu SGK
và huy động vốn kiến thức đã được học,
các nhóm hãy thảo luận để nói về các nội
dung đã được học
- Nhóm 1 - Nói về gia đình
- Nhóm 2 - Nói về nhà trường
- Nhóm 3 - Nói về cuộc sống xung quanh
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hãy kể tên
- Hai ngành nghề ở vùng nông thôn
- Hai ngành nghề ở thành phố
- Ngành nghề ở địa phương bạn
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét đánh giờ học
- Nhắc nhở HS vận dụng bài học vào
Cuộc sống xung quanh
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến Bạn nhận xét
- Ghi đầu bài
- Các nhóm HS thảo luận, sau đó cử đại diện trình bày
- Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết
và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối tiếp nhau kể trước lớp
- Học sinh lắng nghe
Trang 10cuộc sống.
SINH HOẠT TUẦN 23 I.MỤC TIÊU:
* HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần và phương hướng trong tuần tới
- Biết đề ra biện pháp khắc phục nhược điểm
- HS biết cách tự giới thiệu mình với mọi người xung quanh
- Biết được những việc nên làm và không nên làm khi nói chuyện điện thoại
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A SINH HOẠT :
1 Nhận xét, đánh giá hoạt động tuần 23
a Các tổ nhận xét chung hoạt động của tổ
b Lớp trưởng nhận xét chung hoạt động của lớp về từng mặt hoạt động
c GV nhận xét hoạt động tuần 23
- Về nề nếp
………
………
………
- Về học tập
………
………
……
-Các hoạt động khác
………
……
………
………
- Tuyên dương cá nhân
………
………
2 Triển khai hoạt động tuần 24
- GV triển khai kế hoạch tuần 24 :
+ Thực hiện tốt luật an toàn giao thông
+ Thực hiện tốt nền nếp học tập
+ Tích cực luyện đọc, nghe viết và làm toán có lời văn
+ Thực hiện nghiêm túc nền nếp ra vào lớp
+ Giữ gìn vệ sinh trường, lớp sạch sẽ
+Tham gia đầy đủ và có hiệu quả cao các hoạt động của trường đề ra
Trang 11+ Tham gia tốt nền nếp thể dục giữa giờ, nền nếp sinh hoạt Sao.