Nội dung chính Thực trạng diện tích rừng Việt Nam Biến động diện tích rừng Các bảng số liệu được sử dụng: Bảng 1. Diễn biến diện tích rừng qua các thời kỳ Bảng 2. Số liệu diện tích rừng năm 2010 trong toàn quốc Bảng 3. Số liệu diện tích rừng toàn quốc năm 2011 Bảng 4.Số liệu diện tích rừng và cây lâu năm có tán che phủ và có tác dụng phòng hộ như cây rừng trong toàn quốc năm 2012 Bảng 5.Số liệu diện tích rừng và cây lâu năm có tán che phủ và có tác dụng phòng hộ như cây rừng trong toàn quốc năm 2013 Bảng 6 .Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31122014 Bảng 7.Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31122015 Bảng 8.Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31122016 Bảng 9.Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31122017 Bảng 10.Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31122018 Bảng 11.Biến động diện tích rừng cả nước qua từng năm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BÀI TẬP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG
TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN NĂM 1945 ĐẾN NAY
Nguyễn Trường An B1706141 Nguyễn Văn Chinh B1706140 Trương Trần Ái My B1706147 Phạm Mai Huỳnh Trân B1706155 Nguyễn Ngọc Tú Quỳnh B1710096
Cần Thơ-09/2019
Trang 3DANH SÁCH HÌNH
phủ và có tác dụng phòng hộ như cây rừng trong toàn
Bảng 5.Số liệu diện tích rừng và cây lâu năm có tán che
phủ và có tác dụng phòng hộ như cây rừng trong toàn
Trang 41.Thực t1rạng rừng Việt Nam
Rừng không chỉ là tài nguyên mà còn là bản sắc đặc trưng của Việt Nam.Rừng không những là cở sở để phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năngsinh thái cực kỳ quan trọng: rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảmbảo luân chuyển oxy và các yếu tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì ổn địnhmàu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹsức tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo tồn nguồn nước,làm giảm ô nhiễm khôngkhí và nước góp phần vào việc làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu
(Nguồn: thiennhien.net)
Hình 1.Rừng ngăn chặn xói mòn
Rừng nước ta ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng Mất rừng trầmtrọng do sự quản lý yếu kém của công tác bảo vệ rừng, áp lực dân số các vùngtăng mạnh, trình độ dân trí thấp, nghèo đói, sinh kế chủ yếu dựa vào khai thácrừng Đáng báo động hơn là việc nhiều nhóm người tổ chức khai thác với quy môlớn và tinh vi khó kiểm soát hơn đang làm thiệt hại số lượng lớn tài nguyên rừng.Trong thời kỳ 1945 – 1975 cả nước mất khoảng 3 triệu ha rừng, bình quân100.000 ha năm Quá trình mất rừng diễn ra nhanh hơn ở giai đoạn 1975 – 1990:Mất 2,8 triệu ha, bình quân 140.000 ha/ năm Nguyên nhân chính làm mất rừngtrong giai đoạn này là do dân số tăng nhanh, nạn đốt nương làm rẫy tràn lan,quá trình khai hoang lấy đất trồng các cây công nghiệp như cà phê, chè, cao
su và khai thác gỗ xuất khẩu Tuy nhiên từ những năm 1990 – 1995, do côngtác trồng rừng được đẩy mạnh đã phần nào làm cho diện tích rừng tăng lên.Những con số thống kê về tăng diện tích rừng tự nhiên trong bảng IV.2 đãphần nào nói lên điều đó Diện tích rừng tự nhiên nước ta giảm dần từ 14,3 triệu
Trang 5ha năm 1945 đến 8,2525 triệu ha năm 1995, bỗng nhiên tăng lên 9,470737 triệu
ha năm 1999 và đến năm 2002 là 9,865020 triệu ha, như vậy là trong 7 năm mỗinăm trung bình tăng hơn 230.000ha Diện tích rừng tự nhiên tăng chủ yếu do sựphát triển của rừng tái sinh và rừng tre nứa Tất nhiên với thời gian ngắn, các loạirừng đó chưa có thể thành rừng tự nhiên tốt được
Bảng 1 Diễn biến diện tích rừng qua các thời kỳ ( Đơn vị tính: 1.000.000ha)
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tính đến tháng 12 năm 2003
Năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha với tỷ lệ che phủ còn 34% Năm 1985còn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 30% Năm 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ chephủ là 28% Năm 1999 cả nước có 10,88 triệu ha rừng và độ che phủ là 33%(Jyrki và cộng sự, 1999).Diện tích rừng bình quân cho 1 người là 0,13 ha(1995), thấp hơn mức trung bình ở Đông Nam Á (0,42%)
Theo thống kê mới năm 2003 (Bảng 1), diện tích rừng đến năm cuối 2002 đã
đạt 35,8% diện tích tự nhiên, một kết quả hết sức khả quan Chúng ta vui mừng là
độ che phủ rừng nước ta đã tăng lên khá nhanh trong những năm gần đây, tuy
nhiên chất lượng rừng lại giảm sút đáng lo ngại
Về chất lượng, trước năm 1945 rừng nước ta có trữ lượng gỗ vào khoảng
200 – 300m3/ha, trong đó các loài gỗ quí như đinh, lim, sến, táu, nghiến, trai, gụ
là rất phổ biến Những cây gỗ có đường kính 40 – 50cm chiếm tới 40 – 50% trữlượng của rừng Rừng tre nứa với những cây tre có đường kính 18 – 20cm, nứa
4 – 6cm và vầu 8 – 12cm rất phổ biến (Hoàng Hòe, 1998) Hiện nay chất lượngrừng đã giảm sút đáng kể, chỉ còn chủ yếu là rừng nghèo có giá trị kinh tế khôngcao Trữ lượng gỗ rừng năm 1993 ước tính khoảng 525 triệu m3 (trung bình
76 m3/ha) Tốc độ tăng trưởng trung bình của rừng Việt Nam hiện nay là 1 –3m3/ha/năm, đối với rừng trồng có thể đạt 5 – 10 m3/ha/năm (Castren, 1999).Tỉ
lệ che phủ thực vật dưới ngưỡng cho phép về mặt sinh thái, ¾ diện tích đất đaicủa nước ta (so với diện tích dất tự nhiên) là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm giómùa nên rừng rất quan trọng trong việc cân bằng sinh thái
Trang 6Tính đến năm 2010 nước ta có tổng diện tích rừng là 13.388.075 ha, trong đórừng tự nhiên là 10.304.816 ha và rừng trồng là 3.083.259 ha Độ che phủ rừngtoàn quốc là 39,5% (Theo Quyết định số 1828/QĐ-BNN-TCLN ngày 11 tháng 8năm 2011).
Bảng 2 Số liệu diện tích rừng năm 2010 trong toàn quốc (Đơn vị tính: hécta)
Trong 3 loại rừng
Ngoài 03 loại rừng Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất
Độ che phủ rừng toàn quốc năm 2010 là 39,5%.
(Quyết định số 1828/QĐ-BNN-TCLN,Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2010,Bộ Nông nghiệp & PTNT)
Theo đó, tính đến ngày31/12/2010, cả nước có13.388.075 ha rừng Trong đó:diện tích rừng tự nhiên 10.304.816 ha; rừng trồng: 3.083.259 ha Diện tích rừng
đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ cả nước là 13.030.939 ha – độ che phủ tươngứng là 39,5%.Như vậy, so với năm 1999, độ che phủ rừng tăng lên 6.3%
Trang 7Bảng 3 Số liệu diện tích rừng toàn quốc năm 2011 (Đơn vị tính: hécta)
Thuộc quy hoạch 3 loại rừng Ngoài quy
hoạch rừng và đất lâm nghiệp Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất
1 Tổng diện tích rừng 13.515.064 2.011.261 4.644.404 6.677.105 182.294 1.1 Rừng tự nhiên 10.285.383 1.930.971 4.018.568 4.292.751 43.093
a Rừng trồng đã khép tán 2.852.717 70.919 552.789 2.106.055 122.954
b Rừng trồng chưa khép tán 376.964 9.371 73.047 278.299 16.247
2 Diện tích rừng để tính độche phủ 13.138.100 2.001.890 4.571.357 6.398.806 166.047
Độ che phủ rừng toàn quốc năm 2011 là 39,7%
(Quyết định số2089/QĐ-BNN-TCLN,Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011,Bộ Nông nghiệp & PTNT)
Theo đó, tính đến ngày31/12/2011, cả nước có13.515.064 ha rừng Trong đó:
diện tích rừng tự nhiên 10.285.383 ha; rừng trồng: 3.229.681 ha Diện tích rừng
đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ cả nước là 13.138.100 ha – độ che phủ tương
ứng 39,7%.Như vậy, so với năm 2010, độ che phủ rừng tăng lên 0.2%
Trang 8Bảng 4.Số liệu diện tích rừng và cây lâu năm có tán che phủ và có tác dụng phòng hộ như cây rừng trong toàn quốc năm 2012 (Đơn vị Ha)
TT Loại rừng Tổng cộng
Thuộc quy hoạch 3 loại rừng Ngoài
quy hoạch đất lâm nghiệp Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất
1 Tổng diện tíchrừng 13.862.043 2.021.995 4.675.404 6.964.415 200.230 1.1 Rừng tự nhiên 10.423.844 1.940.309 4.023.040 4.415.855 44.641 1.2 Rừng trồng 3.438.200 81.686 652.364 2.548.561 155.589
a Rừng trồng đãkhép tán 3.039.756 72.219 576.764 2.253.215 137.558
b Rừng trồng chưakhép tán 398.444 9.467 75.600 295.346 18.031
2 Diện tích rừng đểtính độ che phủ 13.463.600 2.012.528 4.599.803 6.669.070 182.199
(Quyết định số1739/QĐ-BNN-TCLN,Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2012,Bộ Nông nghiệp & PTNT)
Theo đó, tính đến ngày 31/12/2012 , cả nước có13.862.043ha rừng Trong đó: diện tích rừng tự nhiên 10.423.844 ha; rừng trồng: 3.438.200 ha Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ cả nước là 13.463.600ha.Như vậy, so với năm 2011, diện tích rừng che phủ tăng 325,500 ha.
Trang 9Bảng 5.Số liệu diện tích rừng và cây lâu năm có tán che phủ và có tác dụng phòng hộ như cây rừng trong toàn quốc năm 2013 (Đơn vị tính: ha)
TT Loại rừng Tổng cộng Thuộc quy hoạch 3 loại rừng Ngoài quy hoạch đất
lâm nghiệp Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất
(Quyết định số3322/QĐ-BNN-TCLN,Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2013,Bộ Nông nghiệp & PTNT)
Theo đó, tính đến ngày 31/12/2013 , cả nước có13.954.454ha rừng Trong đó: diện tích rừng tự nhiên 10.398.160 ha; rừng trồng: 3.556.294 ha Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ cả nước là 13.558.474 ha.Như vậy, so với năm 2012, diện tích rừng che phủ tăng 94,874 ha
Trang 10Bảng 6 Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31/12/2014 ( Đơn vị tính: Ha)
Vùng Tỉnh Diện tích tự nhiên Diện tích có rừng Rừng tự nhiên
Rừng trồng Độ che phủ (%)
Tổng
Trong đó Khôn
g bao gồm diện tích cao su, cây đặc sản
Bao gồm diện tích cao su, cây đặc sản
Trên 3 năm tuổi
Chưa Khép tán
Cây cao su, đặc sản
Sơn La 1.417.440 633.714 608.442 25.273 22.630 1.391 1.253 44,5 44,6 Hòa
Giang 791.489 437.032 356.301 80.731 72.322 7.040 1.369 54,2 54,3Tuyên
Quang 586.733 415.569 267.835 147.735 122.397 20.727 4.611 64,0 64,7Phú Thọ 353.342 185.800 64.097 121.703 114.929 5.072 1.701 50,1 50,6 Vĩnh
Cao
Bằng 670.785 339.200 324.181 15.019 11.406 645 2.968 50,0 50,5
Trang 11Bắc Kạn 485.941 369.987 285.274 84.713 61.923 22.790 70,8 70,8 Thái
Quảng
Ninh 610.235 356.153 131.306 224.846 191.471 20.601 12.774 51,4 53,5Lạng
Sơn 832.074 467.211 258.861 208.350 160.521 13.622 34.207 50,4 54,5Bắc
Giang 384.945 152.445 61.934 90.511 76.427 9.886 4.199 35,9 37,0Bắc
Hà Tĩnh 599.731 327.952 220.642 107.310 84.955 13.198 9.157 51,0 52,5
Trang 12Ngãi 515.268 294.116 109.196 184.920 155.474 27.497 1.949 49,4 49,8Bình Địn
h 605.058 316.645 204.922 111.723 100.070 10.990 663 49,7 49,9Phú Yên 506.057 183.533 116.801 66.732 57.854 5.444 3.433 34,5 35,2 Khánh
Đồng 977.354 532.080 454.122 77.958 46.662 18.552 12.744 51,2 52,5Đăc Lăc 1.312.537 528.147 475.909 52.238 20.197 20.658 11.383 37,8 38,7 Đăk
Nông 651.299 261.203 220.701 40.502 7.432 7.240 25.830 35,0 39,0Đông Đồng 590.723 185.373 121.360 64.013 49.228 3.285 11.500 28,9 30,8
Trang 14Cà Mau 529.487 92.284 11.953 80.332 54.337 25.995 12,5 12,5 Ghi chú: Số liệu của Nam Định đến 31/12/2013
(Kèm theo Quyết định số 3135/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/8/2014của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Theo đó, tính đến ngày 31/12, cả nước có 13.796.506 ha rừng Trong
đó: diện tích rừng tự nhiên 10.100.186 ha; rừng trồng: 3.696.320 ha Độ
che phủ rừng là40,43%.Tăng hơn so với các năm trước đó.
(Nguồn: baolamnghiep.com)
Hình 2.Tỷ lệ che phủ rừng cả nước (%)
Trang 15Bảng 7.Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31/12/2015 (Đơn vị tính: ha)
Vùng Tỉnh Diện tích tự nhiên Diện tích có rừng Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Tỷ lệ che phủ (%) Tổng
Trong đó chưa khép tán
Toàn quốc 33.108.691 14.061.856 10.175.519 3.886.337 540.872 40,84
Trang 20Ghi chú: Các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Ninh Bình: chưa báo cáo hiện trạng rừng năm 2015, số liệu
được tổng hợp từ kết quả Điều tra kiểm kê rừng năm 2015 của tỉnh.
(Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Theo đó, tính đến ngày 31/12/2015, cả nước có 14.061.856 ha rừng Trong đó: diện tích rừng tự nhiên là 10.175.519ha; rừng trồng:3.886.337 ha Tỉ lệ che phủ rừng là 40.84% Tăng hơn so với năm 2014 là 0.41%
Trang 21(Nguồn : lamnghieponline.com)
Hình 3.Diện tích rừng cả nước qua các năm (Đơn vị triệu Ha)
Theo số liệu thống kê của Viện điều tra quy hoạch rừng, diện tích rừng trồngtuy tăng nhanh từ năm 1999 đến nay nhưng vẫn không đạt mục tiêu phủ xanh.Cụthể, tổng diện tích rừng cả nước được ghi nhận vào năm 1945 là 14,3 triệu hécta.Tuy nhiên, đến năm 1995, rừng tự nhiên đã bị lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sửdụng và khai thác quá mức, nên diện tích chỉ còn 8,25 triệu hecta.Rừng tự nhiênđang có dấu hiệu phục hồi từ năm 1995 đến nay
Trang 22Bảng 8.Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31/12/2016 (Đơn vị tính: ha)
Vùng Tỉnh Diện tích
tự nhiên (ha)
Diện tích
có rừng (ha)
Rừng tự nhiên (ha) Rừngtrồng
(ha)
Tỉ lệ che phủ (%)
Quảng
Ninh 617.777 370.310 123.474 246.836 54,1Lạng Sơn 832.076 522.527 293.590 228.937 60,5
Bắc Giang. 389.548 158.969 58.348 100.621 37,2
Trang 23Bắc Ninh 82.271 586 - 586 0,7 Sông
Hà Tĩnh 599.031 325.521 218.430 107.091 52,4 Quảng
Bình 800.003 591.411 480.212 111.199 67,5Quảng Trị 473.743 254.334 143.328 111.006 49,6 T.Thiên
Ngãi 515.250 344.883 113.365 231.518 49,1Bình Định 607.133 383.596 217.351 166.245 52,5
Trang 24n Hải
Phú Yên 502.342 232.209 129.577 102.632 38,2 Khánh
Trang 26Bảng 9.Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến ngày 31/12/2017 (Đơn vị tính: ha)
Vùng Tỉnh Diện tích có rừng
(ha)
Rừng tự nhiên (ha) trồng (ha) Rừng
Tỷ lệ che phủ (%) Toàn quốc 14.415.381 10.236.415 4.178.966 41,45
Trang 30Cà Mau 95.415 11.911 83.504 18,27
Ghi chú: các tỉnh: Hà Nam, Bình Thuận, Quảng Nam, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang chưa báo cáo hiện trạng rừng năm 2017, số liệu được tổng hợp từ hiện trạng rừng năm 2016.
Quyết định số 1/87/QĐ- BNN- TCLN ngày15/06/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tài nguyên rừng ngày càng bị thu hẹp do áp lực khai thác Mất rừngtrầm trọng do sự quản lý yếu kém của công tác bảo vệ rừng, áp lực dân sốcác vùng tăng mạnh, trình độ dân trí thấp, nghèo đói, sinh kế chủ yếu dựavào khai thác rừng Đáng báo động hơn là việc nhiều nhóm người tổ chứckhai thác với quy mô lớn và tinh vi khó kiểm soát hơn đang làm thiệt hại sốlượng lớn tài nguyên rừng Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, chỉ hơn 5năm (2012-2017), diện tích rừng tự nhiên bị mất do chuyển mục đích sửdụng rừng tại các dự án được duyệt chiếm 89% tổng diện tích rừng giảm;còn lại là do phá rừng trái pháp luật làm mất 11%
Thống kê mới nhất của Cục Kiểm lâm thì 9 tháng đầu năm 2017 có155,68 ha rừng bị chặt phá và 5.364,85ha rừng bị cháy Diện tích rừng tựnhiên trên khắp cả nước bị suy giảm nghiêm trọng Trong đó, độ che phủcủa rừng chỉ nằm ở con số chưa đầy 40% Diện tích rừng nguyên sinh chỉcòn khoảng 10%
Rừng bị chặt phá không chỉ là làm giảm đi nặng nề màu xanh trên TráiĐất Mà kéo theo đó là hàng loạt hệ lụy con người đang phải gánh chịu.Rừng mất đi đồng nghĩa là thiên tai nguy hiểm như EL Nino, La Nina…Liên tiếp xảy ra Lũ quét, lũ đầu nguồn, sạt lở đất, biến đổi khí hậu, băngtan,… Là những cơn giận dữ của thiên nhiên để phản ánh lại sự tàn phá củacon người
Trang 31Bảng 10.Diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính đến
ngày 31/12/2018 (Đơn vị tính: ha)
Vùng Tỉnh Diện tích có rừng (ha) Rừng tự nhiên (ha) Rừng trồng (ha) che phủ Tỷ lệ
Trang 33Ghi chú: các tỉnh: Bình Thuận, Đồng Nai, Bến Tre chưa báo cáo hiện trạng rừng năm 2018, số liệu được tổng hợp
từ hiện trạng rừng năm 2017.
(Nguồn : Quyết định số 911/QĐ-BNN-TCLN ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn)
Năm 2018, mục tiêu đặt ra là đưa tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 41,6%, tốc
độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt từ 6,0% đến 6,5%, giá trị xuất khẩu đồ gỗ
và lâm sản đạt từ 8,5-9,0 tỷ USD, đồng thời tiếp tục duy trì ổn định 25 triệu việc
làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người
làm nghề rừng, gắn với xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an ninh, quốc phòng
Trang 34Theo số liệu hình 4 ,diện tích có rừng qua các năm 2016, 2017, 2018 đangtăng dần, từ năm 2016 đến 2018 diện tích có rừng tăng 113613 ha và đặt ra mụctiêu ở 2018 là sẽ nâng cao tỷ lệ che phủ rừng lên đến 41,65%.Rừng tự nhiên qua các năm 2016, 2017, 2018 tăng giảm không đáng kể.Rừng trồng qua các năm 2016, 2017, 2018 đang có xu hướng tăng cao Từ năm
2016 đến năm 2018 thì rừng trồng tăng 100229 ha
Hệ thực vật rừng nước ta có khoảng 12000 loài, trong đó khoảng 10500 loàiđược mô tả Về cây lấy gỗ gồm 41 loài cho gỗ quý, 20 loài cho gỗ bền chắc, 24loài cho.Ngoài tài nguyên gỗ, rừng Việt Nam cũng rất giàu có về các loài tre nứa(khoảng 40 loài có ý nghĩa thương mại và khoảng 4 tỷ cây tre nứa); Songmây có khoảng 400 loài ; hàng năm khai thác khoảng 50.000 tấn
Trong rừng Việt Nam cũng phong phú về các loài dược liệu, hiện đã biếtđược 3800 loài (Viện Dược liệu, 2002), trong đó có nhiều loài đã được biết vàkhai thác phục vụ cho việc chế biến thuốc Nhiều loài cây cho chất thơm, tanin,tinh dầu và dầu béo Ngoài ra, rừng còn cung cấp nhiều loại sản phẩm quý khácnhư cánh kiến, nấm, mật ong, hoa lan, thịt thú rừng
Hiện nay, có rất nhiều loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng cần
được bảo vệ như: cẩm lai (Dalbergia bariaensis), trầm hương (Aquilaria crassna) sam bông (Amentotaya argotenia),thông tre (Podocarpus neriifolius),
gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), trắc (Dalbergia cochinchinensis), giao xẻ tua (Sterospermum ferebriatum), gạo bông len (Bombax insigne).Các loài động vật quý hiếm như: báo gấm (Neophelis nebulosa), voọc quần đùi trắng (Trachipythecus francoisi delaconri), gà lôi hồng tía (Lophura diardi), trĩ sao (Rheinartia ocellata), chồn bạc má (Megogale personata geeoffrory), cu li lớn (Nycticebus coucang boddaert), bò tót (Bos gaurus), cà tong (Cervus eldi),
hổ (Panthera tigris).