Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được [r]
Trang 1- Chiếu chùm ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời) qua khe hẹp F vào buồng tối, đến lăng kính P có cạnh
song song khe F
- Khi qua lăng kính, chùm ánh sáng mặt trời không những bị lệch về phía đáy lăng kính mà còn bị phân
tích thành một dãy màu biến thiên liên tục và lần lượt từ trên xuống dưới : đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm,
tím (bảy sắc cầu vòng)
- Dãy màu sáng trên gọi là quang phổ của ánh sáng mặt trời (quang phổ mặt trời)
2 Định nghĩa sự tán sắc ánh sáng:
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc
khác nhau
II ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC:
1 Ánh sáng đơn sắc:
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất
định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
2 Ánh sáng trắng:
- Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc, có màu từ đỏ đến tím (ánh sáng mặt trời,
hồ quang điện, đèn dây tóc…)
- Ánh sáng trắng là một trường hợp của ánh sáng phức tạp (hay ánh sáng đa sắc)
III ỨNG DỤNG CỦA SỰ TÁN SẮC ÁNH SÁNG:
- Trong máy quang phổ lăng kính : để phân tích một chùm ánh sáng đa sắc (phức tạp) do các vật sáng phát
ra, thành các thành phần đơn sắc
- Giải thích được một số hiện tượng quang học trong khí quyễn (cầu vòng)
Đỏ
Da cam Vàng Lục Lam Chàm Tím
Trang 2Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Bài 25: NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG – GIAO THOA ÁNH SÁNG
I HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG:
1 Thí nghiệm về hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:
2 Định nghĩa hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:
Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng ( không tuân theo định luật truyền thẳng) của ánh
sáng khi gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
II HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG:
1 Thí nghiệm Young (Y-âng) về hiện tượng giao thoa ánh sáng:
- Ánh sáng từ ngọn đèn Đ chiếu sáng khe hẹp S làm cho khe S trở thành nguồn phát ánh sáng trắng
- Ánh sáng từ khe S chiếu sáng hai khe S1 và S2 ( gọi là khe Young) làm cho hai khe này trở thành hai
nguồn phát sáng
- Ánh áng từ hai khe S1 và S2 cùng rọi vào một tấm kính M đặt cách hai khe khoảng vài chục centimet
(tấm kính này đóng vai trò là màn ảnh)
- Dùng kính lúp L để quan trên tấm kính ta thấy một hệ vân sáng có nhiều màu
- Đặt một tấm kính lọc màu K giữa Đ và S ( màu đỏ chẳn hạn), ta thấy trên tấm kính chỉ xuất hiện những
vạch màu đỏ và những vạch tối xen kẽ nhau, song song và cách nhau đều đặn
2 Kết luận:
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiện quan trọng khẳng định ánh sáng có
tính chất sóng
III VỊ TRÍ CÁC VÂN GIAO THOA – KHOẢNG VÂN:
1 Vị trí các vân giao thoa:
a) Hiệu đường đi của hai sóng:
D
Với : a = S1S2 : khoảng cách giữa hai khe Young
D = OI : khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn (D >> a)
x = OA : tọa độ điểm A trên màn
b) Vị trí vân sáng:
Trang 3Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
c) Vị trí vân tối:
2 )
D
a ( k = 0 ; 1 ; 2 …) k = 1 : vân tối thứ 2
Chú ý : Đối với vân tối không có khái niệm bậc giao thoa
2 Khoảng vân giao thoa:
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc hai vân tối) cạnh nhau
i = D
a
3 Ứng dụng của hiện tượng giao thoa:
Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa
= ai
D Nếu đo chính xác D và đo được chính xác i và a (nhờ kính lúp hoặc kính hiển vi), ta đo được bước sóng
của ánh sáng đơn sắc
4 Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng:
Hai chùm sáng phải là hai chùm sáng kết hợp (nghĩa là phải cùng bước sóng và có độ lệch pha không đổi
theo thời gian)
IV BƯỚC SÓNG VÀ MÀU SẮC ÁNH SÁNG:
- Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định
- Ánh sáng nhìn thấy (ánh sáng khả kiến) là ánh sáng có bước sóng (trong chân không) trong khoảng từ 0,38
m đến 0,76 m
V CHIÊT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG VÀ BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG:
- Chiết suất của môi trường trong suốt có giá trị phụ thuộc vào tần số và bước sóng ánh sáng
- Đối với môi trường trong suốt nhất định, chiết suất ứng với ánh sáng có bước sóng càng dài thì có giá trị
càng nhỏ và ngược lại
Trang 4Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Bài 26: MÁY QUANG PHỔ - CÁC LOẠI QUANG PHỔ
I MÁY QUANG PHỔ LĂNG KÍNH:
1 Định nghĩa:
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc
khác nhau
2 Cấu tạo : Gồm 3 bộ phận chính:
a) Ống chuẩn trực:
Là một cái ống trong đó gồm một khe hẹp F nằm ở tiêu diện của một thấu kính hội tụ L1 Dùng để tạo
chùm tia song song
b) Hệ tán sắc:
Gồm một hoặc vài lănh kính P, có tác dụng phân tích chùm sáng song song phức tạp thành nhiều chùm
sáng song song đơn sắc
c) Buồng tối (buồng ảnh) :
Là một hộp kín trong đó gồm một thấu kính hội tụ L2 và một tấm kính ảnh đặt tại tiêu diện của L2 Dùng
để hội tụ các chùm sáng song song đơn sắc thành các vạch màu
3 Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ:
Máy quang phổ hoạt động dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng
II CÁC LOẠI QUANG PHỔ:
1 Quang phổ liên tục:
a) Định nghĩa:
Quang phổ gồm nhiều dải màu từ đỏ đến tím, nối liền nhau một cách liên tục, gọi là quang phổ liên
tục
b) Nguồn phát sinh:
Các chất rắn, chất lỏng hay chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục
c) Tính chất:
- Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của
vật phát sáng
- Nhiệt độ của vật càng cao thì miền quang phổ lan dần về phía bức ạ có bước sóng ngắn
d) Ứng dụng: Dùng để đo nhiệt độ của nguồn sáng
2 Quang phổ vạch phát xạ :
a) Định nghĩa:
Quang phổ gồm cách vạch màu riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối, gọi là quang phổ
vạch phát xạ
b) Nguồn phát sinh:
Các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích sẽ phát ra quang phổ vạch phát xạ
c) Tính chất:
Các nguyên tố khác nhau phát ra quang phổ vạch khác nhau về : số lượng vạch, vị trí các vạch (hay bước
sóng), về màu sắc và về cường độ sáng của cách vạch đó
d) Ứng dụng:
Biết được thành phần cấu tạo của nguồn sáng
3 Quang phổ vạch hấp thụ:
a) Định nghĩa:
Quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí hay hơi hấp thụ được gọi là quang phổ vạch
hấp thụ của khí hay hơi đó
b) Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ:
Trang 5Nhận biết được sự có mặt của nguyên tố trong các hỗi hợp hay hợp chất
III PHÉP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ:
1 Phép phân tich quang phổ:
Là phương pháp vật lý dùng để xác định thành phần hóa học của một chất hay hợp chất, dựa vào việc
nghiên cứu quang phổ của ánh sáng do chất ấy phát ra hoặc hấp thụ
2 Ưu điểm của phép phân tích quang phổ:
- Cho kết quả nhanh, có thể cùng một lúc xác định được sự có mặt của nhiều nguyên tố
- Phát hiện một hàm lượng rất nhỏ của chất trong mẫu
- Có thể phân tích thành phần hóa học và nhiệt độ của các vật ở rất xa (thiên thể)
- Nhờ phép phân tích quang phổ hấp thụ của mặt trời, con người đã phát hiện ra Hêli trên Mặt Trời, trước
khi tìm thấy nó trên Trái Đất
Trang 6Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Bài 27: TIA HỒNG NGOẠI – TIA TỬ NGOẠI
I TIA HỒNG NGOẠI:
1 Định nghĩa:
Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy,có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng lớn hơn bước
sóng của ánh sáng đỏ (dài hơn 0,76m đến vài milimét)
2 Nguồn phát sinh:
- Mọi vật, dù nhiệt độ thấp, đều phát ra tia hồng ngoại
- Nguồn hồng ngoại thông dụng là bếp ga, lò điện, lò than, đèn điện dây tóc…
3 Tính chất:
- Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt rất mạnh
- Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
- Có thể biến điệu được như tần số sóng điện từ cao tần
- Có thể gây ra hiện tượng quang điện trong (quang dẫn) ở một số chất bán dẫn
4 Công dụng:
- Dùng để sấy khô, sưởi ấm
- Chụp ảnh bằng kính hồng ngoại (vào ban đêm), chụp ảnh các thiên thể và bề mặt trái đất từ vệ tinh
- Dùng trong các bộ điều khiển từ xa
- Trong quân sự: Dùng trong camera hồng ngoại, ống nhòm hồng ngoại, tên lửa tự động tìm mục tiêu
II TIA TỬ NGOẠI:
1 Định nghĩa:
Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy,có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng nhỏ hơn bước sóng
của ánh sáng tím (ngắn hơn 0,38m đến cỡ 10 -9
m)
2 Nguồn phát sinh:
- Những vật được nung nóng ở nhiệt độ cao (trên 20000C) : Ánh sáng ở bề mặt của Mặt Trời ; hồ quang
điện có nhiệt độ trên 30000C
- Nguồn tử ngoại phổ biến là đèn hơi thủy ngân
3 Tính chất:
- Tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm iôn hóa không khí
- Làm phát quang một số chất
- Có thể gây ra một số phản ứng quang hóa, hóa học
- Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh, nhưng có thể truyền qua được thạch anh
- Có tác dụng sinh lý, hủy hoại tế bào, diệt khuẩn, diệt nấm móc…
4 Công dụng:
- Trong công nghiệp : Dùng để tiệt trùng thực phẩm, tìm vết nứt trên bề mặt kim loại
- Trong y tế : dùng để chửa bệnh còi xương
Trang 7Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Bài 28: TIA X ( TIA RƠN-GHEN )
I TIA X:
1 Định nghĩa:
Tia X (hay tia Rơnghen) là bức xạ không nhìn thấy, có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng ngắn
hơn bước sóng của tia tử ngoại (từ 10-11m đến 10-8m)
2 Cách tạo ra tia X:
a) Nguồn phát sinh: Dùng ống phóng điện tử hoặc ống Cu-lít-giơ để tạo ra tia X
b) Cơ chế phát sinh: Khi một chùm tia catốt (tức là chùm
êlectrôn có năng lượng cao) đập vào một tấm kim loại có
nguuyên tử lượng lớn và khó bị nóng chảy thì sẽ phát ra tia X
3 Tính chất:
- Có khả năng đâm xuyên mạnh Kim loại có nguyên tử lượng càng lớn thì tia X càng khó xuyên qua
- Có tác dụng lên kính ảnh
- Làm phát quang một số chất
- Có tác dụng iôn hóa không khí
- Có tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào
4 Công dụng:
- Dùng để chiếu điện, chụp điện, chửa bệnh ung thư nông
- Dùng để dò tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại
- Dùng trong máy dò để kiểm tra hànnh lý của khách
- Dùng để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của vật rắn trong phòng thí nghiệm
II THANG SÓNG ĐIỆN TỪ:
- Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều có cùng bản chất là
sóng điện từ Chúng tạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóng điện từ
- Các sóng điện từ có tần số (hay bước sóng) khác nhau sẽ khác nhau về : tính chất, tác dụng và cách phát,
thu
- Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng mạnh, dể tác dụng lên kính ảnh, dể làm
phát quang các chất và dể iôn hóa không khí
F F’
K
A
Nước làm Tia X
Trang 8Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
CHƯƠNG V: TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG I GIAO THOA VỚI ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC: Câu 1: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe là 2(mm), từ mặt phẳng 2 khe đến màn là 2(m) Khoảng cách giữa 5 vân tối liên tiếp là 2,4(mm) Bước sóng ánh sáng đơn sắc là Tóm tắt
Câu 2: Trong thí nghiệm Young : ta thấy 11 vân sáng liên tiếp có bề rộng 3,8cm hiện ra trên màn đặt cách 2 khe sáng 2m Anh sáng thí nghiệm có bước sóng 0,57m Bề rộng giữa 2 khe sáng là: Tóm tắt
Câu 3: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách của 10 khoảng vân liên tiếp là 4,5(mm) Tại vị trí M trên màn cách vân sáng trung tâm 18(mm) là vân sáng hay tối thứ mấy (không đếm vân sáng trung tâm) Tóm tắt
Câu 4: Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Young , hai vị trí M và N trên màn là các vân sáng , giữa M và N còn có 4 vân sáng nữa Khoảng cách MN = 2mm, khoảng cách giữa 2 khe Young là 2mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là 1,6m Bước sóng ánh sáng được sử dụng trong thí nghiệm là : Tóm tắt
Trang 9
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 5: THực hiện giao thoa ánh sáng bởi hai khe Young : Khoảng cách S1S2 = 0,5mm ; khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2m Anh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng = 0,5 m Bề rộng miền giao thoa trên màn đo được L = 2,6cm Khi đó trong miền giao thoa ta quan sát được bao nhiêu vân sáng? Bao nhiêu vân tối? Tóm tắt
Câu 6: Thực hiện giao thoa ánh đơn sắc bởi khe Young, khoảng cách giữa hai khe là 2mm; hai khe cách màn 1m Biết rằng khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 5 cùng bên là 1,32mm Biết bề rộng của giao thoa trường là 4,3mm Tính số vân sáng và số vân tối quan sát được trên màn? Tóm tắt
Câu 7: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe là 2(mm), từ mặt phẳng 2 khe đến màn là 2(m) Khoảng cách giữa 5 vân tối liên tiếp là 2,4(mm) Bước sóng ánh sáng đơn sắc là Tóm tắt
Câu 8: Trong thí nghịêm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn giao thoa là 2m Bước sóng của ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm là 6000 A0 Vị trí vân tối thứ 5 so với vân trung tâm là: Tóm tắt
Trang 10
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 9: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young, khoảng cách hai khe a = S1S2 = 4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh quan sát là D = 2 m, người ta đo được khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai bên vân sáng chính giữa là 3mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là Tóm tắt
Câu 10: Trong thí nghiệm Iâng về hiện tượng giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khi thực hiện thí nghiệm với ánh sáng tím có bước sóng 0,4 m thì khoảng vân là i1, khi thực hiện thí nghiệm với ánh sáng lục có bước sóng 0,5 m thì khoảng vân là i2 So sánh nào sau đây là đúng? Tóm tắt
Câu 11: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khi ánh sáng có bước sóng 1 thì khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i1, khi ánh sáng có bước sóng 2 = 31/4 thì khoảng vân là Tóm tắt
Câu 12: Trong thí nghiệm Young: Hai khe song song cách nhau a = 2mm và cách đều màn E một khoảng D = 3m Quan sát vân giao thoa trên màn người ta thấy khoảng cách từ vân sáng thứ năm đến vân sáng trung tâm là 4,5mm Cách vân trung tâm 3,15mm có vân tối thứ mấy? Tóm tắt
Trang 11
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 13: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là 0,5mm, từ hai khe đến màn giao thoa là 2m Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm là 4,5.10-7m Tại điểm cách vân trung tâm 5,4mm là vân gì? Bậc (thứ) mấy Tóm tắt
Câu 14: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, có a = 1mm, D = 2m Chiếu sáng hai khe bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng , người ta đo được khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4 là 4,5mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đó có giá trị là Tóm tắt
Câu 15: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe còn một nửa và tăng khoảng cách từ mặt phẳng 2 khe đến màn quan sát lên gấp đôi thì khoảng vân ứng với cùng 1 đơn sắc Tóm tắt
Câu 16: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1 , S2 đến M có độ lớn bằng Tóm tắt
Trang 12
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 17: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng S phát đồng thời 2 bức xạ có bước sóng là 1= 0,42m và 2 = 0,7m Khoảng cách hai khe S1 và S2 là a = 0,8mm, màn ảnh cách 2 khe là D = 2,4m Tính khoảng cách từ vân tối thứ 3 của bức xạ 1 và vân tối thứ 5 của bức xạ 2 Tóm tắt
Câu 18: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Young là 3mm Anh sáng dùng trong thí nghiệm là ánh sáng đơn sắc Hiện tượng giao thoa được quan sát trên một màn ảnh đặt song song với hai khe và cách hai khe một khoảng D Nếu ta dời màn ra xa thêm 0,6m thì khoảng vân tăng thêm 0,12mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc trên có giá trị nào sau đây? Tóm tắt
Câu 19: Thực hiện giao thoa ánh sáng 2 khe Young cách nhau a = 1,2mm có khoảng vân là 1mm Di chuyển màn ảnh E ra xa 2 khe Young thêm 50cm, thì khoảng vân là 1,25mm Tính bước sóng của bức xạ trong thí nghiệm Tóm tắt
Câu 20: Trong thí nghiệm Iâng, cho a = 1mm Ánh sáng đơn sắc λ, người ta dịch chuyển màn một đoạn 0,4m thì thấy khoảng vân tăng thêm 0,2mm Tìm λ Tóm tắt
Trang 13
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 21: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bởi hai khe Iâng : khoảng cách giữa hai khe là 1mm ; khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m, bước sóng ánh sáng đơn sắc là 0,5 m Xét hai điểm M và N ở cùng bên so với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 2mm và 6,25mm Giữa M và N có bao nhiêu vân sáng? Tóm tắt
II GIAO THOA BỞI NHIỀU ĐƠN SẮC: Câu 22: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bởi hai khe Young : nguồn sáng gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 = 0,51 m và 2 chưa biết Khi đó ta thấy tại vân sáng bậc 4 của đơn sắc 1 có một vân sáng của đơn sắc 2 trùng với nó Biết 2 có giá trị từ 0,6 m đến 0,7 m Bước sóng 2 bằng : Tóm tắt
Câu 23: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng , người ta sử dụng đồng thời ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 = 0,56 m và ánh sáng có bước sóng 2 thì thấy vân sáng bậc 6 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 trùng với vân sáng bậc 7 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 2 Hỏi bước sóng 2 có những giá trị nào sau đây ? Tóm tắt
Câu 24: Trong thí nghiệm giao thoa với khe Young, nguồn phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 = 0,4 m và 2 = 0,6 m Hỏi tại vị trí vân sáng bậc 3 của ánh sáng bước sóng 1 có vân sáng hay vân tối bậc mấy của ánh sáng bước sóng 2? Tóm tắt
Trang 14
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 25: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn phát ra cùng lúc 2 bức xạ λ1=0,4 µm(tím) và λ2=600nm (vàng).Vân sáng tím và vàng trùng nhau lần thứ 2 kể từ vân sáng trung tâm ứng với vân sáng vàng có bậc Tóm tắt
Câu 26: Trong thí nghiệm Iâng, người ta chiếu đồng thời 𝜆1 = 0,6(µm) và 𝜆2 = 0,4(µm) vào 2 khe 𝑆1𝑆2 Tìm vị trí trùng nhau của 2 bức xạ 𝜆1 và 𝜆2 cho trùng nhau gần vân sáng trung tâm nhất Cho a = 1mm, D = 2m Biết vân sáng trung tâm cũng là vị trí trùng nhau của 2 bức xạ trên: Tóm tắt
Câu 27: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho khoảng cách giữa hai khe là 1mm, từ 2 khe đến màn là 1m, ta chiếu vào 2 khe đồng thời bức xạ 1 = 0,4m và 2, giao thoa trên màn người ta đếm được trong bề rộng L = 2,4mm có tất cả 9 cực đại của 1 và 2 trong đó có 3 cực đại trùng nhau, biết 2 trong số 3 cực đại trùng ở 2 đầu Giá trị 2 là: Tóm tắt
Câu 28: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bởi khe Young : Khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 là 1,5mm ; khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là 2m Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 = 0,48 m và 2 = 0,64 m Khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm bằng : Tóm tắt
Trang 15
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 29: Trong thí nghiệm giao thoa với khe Young, nguồn phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng
1 = 0,4 m và 2 = 0,6 m Khoảng cách giữa hai khe Young là a = 0,3 mm ; khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2 m Gọi M là điểm gần vân trung tâm nhất có màu giống với vân trung tâm Khoảng cách từ M đến vân trung tâm là Tóm tắt
Câu 30: Hai khe Iâng cách nhau a = 0,8mm và cách màn D = 1,2m Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0,75μm và λ2 = 0,45μm vào 2 khe Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng có màu giống như màu của của vân trung tâm là Tóm tắt
Câu 31: Trong thí nghiệm của Young (I-âng), khoảng cách giữa hai khe là 0,5(mm), khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2(m) Nguồn phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,5(μm) và λ2 = 0,6(μm) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm là Tóm tắt
Câu 32: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc 1 và 2 = 0,4 m Xác định 1 để vân sáng bậc 2 của 2 = 0,4 m trùng với một vân tối của 1 Biết 0,38 m 1 0,76 m Tóm tắt
Trang 16
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 33*: Trong thí nghiệm giao thoa của Iâng, khoảng cách hai khe S1, S2: a = 2mm, khoảng cách từ hai khe tới màn D = 2m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ λ1 = 0,4μm và λ2 = 0,5μm Với bề rộng của trường giao thoa L = 13mm, người ta quan sát thấy số vân sáng có bước sóng λ1 và λ2 trùng nhau là: Tóm tắt
Câu 34*: Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,2 mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn quan sát là 1 m, nguồn sáng phát ra đồng thời hai ánh sáng đơn sắc = 0,6m, = 0,50m Bề rộng vùng giao thoa là 74 mm Biết vân sáng chính giữa ứng với hai bức xạ trên trùng nhau Hỏi trên màn quan sát có bao nhiêu vân cùng màu với vân chính giữa? Tóm tắt
Câu 35*: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là 1 = 0,42m, 2 = 0,56m và 3 = 0,63m Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là Tóm tắt
III GIAO THOA BỞI ÁNH SÁNG TRẮNG: Câu 36: Trong thí nghiệm Iâng, cho a = 0,3mm, D = 3m Ánh sáng dùng thí nghiệm là ánh sáng trắng có 0,38µm ≤ λ ≤ 0,76µm Tìm bề rộng quang phổ bậc 2: Tóm tắt
1
Trang 17Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 37: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 2m Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (đ = 0,76 m) đến vân sáng bậc 1 màu tím (t = 0,4 m) cùng một phía của vân trung tâm là Tóm tắt
Câu 38: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng trắng có 0,4(m) 0,75(m) Khoảng cách giữa 2 khe là 2(mm) Bề rộng quang phổ liên tục bậc 6 là 2,1(mm) Khoảng cách từ mặt phẳng 2 khe đến màn Tóm tắt
Câu 39: Trong thí nghiệm Young về hiện tượng giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,3mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn là D Anh sáng dùng trong thí nghiệm là ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 0,4 m đến 0,75 m Biết bề rộng quang phổ bậc 3 của ánh sáng trắng thu được trên màn là 7mm Khoảng cách D là Tóm tắt
Câu 40: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4m đến 0,76m, bề rộng quang phổ bậc 3 thu được trên màn là 2,16mm Khoảng cách từ hai khe S1S2 đến màn là 1,9m Khoảng cách giữa hai khe S1, S2 có giá trị là: Tóm tắt
Trang 18
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 41: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Iâng, khoảng cách giữa hai khe là 4 mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là 2 m Khi dùng ánh sáng trắng có bước sóng 0,40 m đến 0,75 m để chiếu sáng hai khe Tìm số các bức xạ cùng cho vân sáng tại điểm N cách vân trung tâm 1,2 mm Tóm tắt
Câu 42: Thực hiện giao thoa ánh sáng qua khe I-âng, biết a = 0,5 mm, D = 2m Nguồn S phát ánh sáng gồm các bức xạ đơn sắc có bước sóng từ 0,4m đến 0,76 m Số bức xạ bị tắt tại điểm M trên màn E cách vân trung tâm 0,72 cm là Tóm tắt
Câu 43: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng có bước sóng 0,38 m 0,76m, hai khe cách nhau 0,8mm; khoảng cách từ mặt phẳng chỉa hai khe tới màn là 2m Tại vị trí cách vân trung tâm 3mm có những vân sáng của bức xạ: Tóm tắt
Câu 44: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng Tóm tắt
Trang 19
Trường THPT Gò Vấp Tổ Vật Lý
Câu 45*: Trong thí nghiệm giao thoa với khe Yonng, chiếu chùm ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 m đến 0, 76 m vào hai khe thì trên màn quan sát ta thu được những dải màu cầu vồng Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đỏ còn có bao nhiêu bức xạ khác cho vân sáng? Tóm tắt
IV TÁN SẮC ÁNH SÁNG: Câu 46: Một lăng kính có góc chiết quang A= 60 Chiếu 1 tia sáng trắng tới mặt bên của lăng kính với góc tới nhỏ Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,5 và đối với ánh sáng tím là 1,54 Góc hợp bởi tia ló màu đỏ và màu tím là: Tóm tắt
Câu 47: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 70Chiếu chùm sáng trắng hẹp song song vào mặt bên của lăng kính dưới góc tới i nhỏ Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,5 và 1,54 Góc tạo bởi tia sáng đỏ và tím có giá trị là Tóm tắt
Câu 48: Một lăng kính có góc chiết quang A = 60 Chiếu 1 tia sáng trắng tới mặt bên của lăng kính với góc tới nhỏ Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,5 và đối với ánh sáng tím là 1,54 Biết khoảng cách từ mặt phẳng phân giác của lăng kính đến màn là 20 cm Tính bề rộng quang phổ của ánh sáng trắng trên màn Tóm tắt
Trang 20
Trường THPT Gị Vấp Tổ Vật Lý
CHƯƠNG V : SÓNG ÁNH SÁNG
Bài 24: TÁN SẮC ÁNH SÁNG
Lý thuyết
Câu 1(TN 2011): Chiếu mợt chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của mợt lăng kính thủy tinh đặt trong khơng khí Khi đi
qua lăng kính, chùm sáng này
A khơng bị lệch phương truyền B bị thay đổi tần sớ
C khơng bị tán sắc D bị đổi màu
Câu 2(TN 2014): Gọi nc, nv và n lần lượt là chiết suất của nước đới với các ánh sáng đơn sắc chàm, vàng và lục Hệ thức
nào sau đây đúng?
A nc > nv > n B nv > n > nc C n > nc > nv D nc > n > nv
Câu 3(CĐ 2009): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B Ánh sáng trắng là hỡn hợp của vơ sớ ánh sáng đơn sắc cĩ màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
C Chỉ cĩ ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
D Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luơn được ánh sáng trắng
Câu 4(CĐ 2011): Khi nĩi về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
A Ánh sáng đơn sắc khơng bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
B Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nĩ cĩ màu trắng
C Tớc đợ truyền của mợt ánh sáng đơn sắc trong nước và trong khơng khí là như nhau
D Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tớc đợ như nhau