* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xé sách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 5, 6,.. II.[r]
Trang 1TUẦN 12 Ngày soạn: 22/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai – 25/11/2019
TOÁN
TIẾT 45: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6
I Mục tiêu:
+ Kiến thức: Giúp hs thành lập và ghi nhớ bảng cộng 6 Biết làm tính cộng các số
trong phạm vi 6 Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ
+ Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán nhanh ,và sử dụng ngôn ngữ toán cho hs.
+ Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 5, 6,
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng học toán
- Bảng phụ Máy tính, máy chiếu
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Hỏi đáp - Quan sát - Trình bày ý kiến –Thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Có mấy hình tam giác?
+ thêm mấy hình tam giác nữa?
+ Hỏi có tất cả mấy hình tam giác?
+ 5 thêm 1 là 6+ 5 + 1= 6
- 6 Hs đọc nối tiếp, đồng thanh năm cộng một bằng sáu
+ 1 Hs trả lời: 1 + 5 = 6
- Lớp Nxét Kquả
+ 2 ptính đều có số 1 và 5, kết quả đều bằng 6 Các số trong 2 ptính cộng đổi chỗ cho nhau thì Kquả
* HSKT:Rèn
kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không
la hét, xé sách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc
số 5, 6,
Trang 2- Gv chỉ 2ptính
*) Hd Hs thành lập công thức:
4 + 2 = 6, 2 + 4 = 6, 5 + 5 = 6
( dạy tương tự như 5 + 1 = 6 và
1 + 5 = 6 nhưng Y/C Hs Qsát vào
hình nếu thành bài toán)
- Đổi bài Ktra, Nxét
+1 Hs trả lời: dựa vào phạm vi 6
- 2 Hs nêu: tính
+1 Hs nêu: 5 + 1 = 6
1 + 5 = 6+lớp làm bài,
+2 Hs nêu Kquả+ Hs Nxét Kquả + 1 Hs trả lời
- Các số trong 2 ptính cộng đổi chỗ cho nhau thì Kquả vẫn bằng nhau
+ Một số cộng với 0,0 cộng vớimột số cho ta Kquả bằng chính số đó
- Dựa vào phép cộng 6, số 0 trong phép cộng để làm btập
- Tính+ 1 hs : 1 + 4 = 5-> 5 + 1 = 6.+ Hs làm bài, 3 Hs thực hiện tính
Trang 3- 2 Hs nêu: Viết ptính thích hợpvào ô trống
+ Hs làm bài+ 2 Hs nêu Btoán, làm bài+ Lớp Nxét
§¹O §øC
-Bài 13: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu:
+ Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Mỗi HS là một công dân nhỏ tuổi của đất nước, chào cờ là thể hiện lòng yêu nướccủa mình
- Nghiêm trang khi chào cờ là đứng thẳng, tay bỏ thẳng, mắt hướng về lá cờ Tổquốc và không được đùa nghịch, nói chuyện riêng, làm việc riêng…
+ Kĩ năng :Học sinh có hành vi chào cờ một cách nghiêm trang.
+ Thái độ:Tôn kính lá cờ Tổ quốc, tự giác chào cờ.
* ND tích hợp Quyền TE: - TE có quyền có quốc tịch.
- Hs biết tự hào mình là người Việt Nam và yêu Tổ quốc.
* ND tích hợp GD và học tập tấm gương ĐĐ HCM: với chủ đề " Yêu nước "
- Nghiêm trang khi chào cờ thể hiện lòng tôn kính quốc kì, lòng yêu quê hương , đất nước Bác Hồ là một tấm gương lớn về lòng yêu nước, yêu tổ quốc Qua bài học , giáo dục cho Hs lòng yêu tổ quốc
* GDMTBĐ
- Tự hào là người Việt Nam;
- Yêu tổ quốc, biển, hải đảo Việt Nam
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn học sinh đứng yên
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
- Đồ dùng: lá cờ
III.Các phương pháp dạy học tích cực:
- Hỏi đáp - Thảo luận nhóm - Trực quan - Trình bày ý kiến
IV Các hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Trường em thường chào cờ vào thứ mấy?
- Em thấy các bạn có tư thế đứng như thế
-Thứ 2 hằng tuần
- Các bạn có tư thế
* HSKT:Rèn
kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe
Trang 43/ Bài mới:
-Gới thiệu bài: trực tiếp (1’)
Họat động 1: Làm bài tập 3(10’)
- Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận
nhóm 4 trong vòng ba phút trả lời các câu
hỏi theo gợi ý sau:
? Cô giáo và các bạn đang làm gì?
? Bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ?
? Bạn chưa nghiêm trang như nào?
? Cần phải sửa chữa như thế nào cho
đúng?
- Vì sao chúng ta cần nghiêm trang khi
chào cờ?
- Kết luận: Khi mọi người đang nghiêm
trang chào cờ thì có 2 bạn chưa thực hiện
đúng vì đang nói chuyện riêng với nhau,
một bạn quay ngang, một bạn đưa tay ra
phía trước… Hai bạn đó cần phải dừng
việc nói chuyện riêng, mắt nhìn lá Quốc kì,
? lá cờ tô màu gì? Sao 5 cánh tô màu gì?
- Nhận xét kết quả chung, trưng bày những
bài vẽ đẹp
*GDBĐ: vì sao ở các vùng đất, vùng biển,
vùng đảo của các nước đều có cắm các lá
cờ của nước đó?
* Quyền TE: - TE có quyền có quốc tịch.
- Hs biết tự hào mình là người Việt Nam
và yêu Tổ quốc
đứng nghiêm trang,ngay ngắn, mắt hướnglên lá cờ tỏ lòng thànhkính
- Học sinh quan sát,thảo luận nhóm 4 họcsinh
- Vài học sinh lên phátbiểu ý kiến
- Cô giáo và các bạnđang chào cờ đầu tuần
- HS quan sát vàotranh và nêu ý kiến
Bạn chưa nghiêm trangkhi chào cờ
- hai bạn còn cười đùa,nói chuyện riêng,
- Cần phải sửa chữa tưthế đứng, khuôn mặtnghiêm trang, khôngcười đùa khi chào cờ
- Nhiều hs nêu
- lá quốc kì Việt Namchúng ta có hình chữnhật
? lá cờ tô màu gì đỏ,Sao 5 cánh tô màuvàng
-HS vẽ vag tô màu láquốc kì
- Nhận xét
-Để đánh dấu chủ
quyền biển, đảo củađất nước.Để cho cácbước bạn gần đó biếtđược đây là vùng biển,vùng đảo của người
trong giờ học, không lahét, xé sách
vở của các bạn trong giờhọc, hướng dẫn học sinh đứng yên khi chào cờ
Trang 5Hoạt động 3: Tổ chức cho HS hát bài: Lá
* - Tự hào là người Việt Nam;
- Yêu tổ quốc, biển, hải đảo Việt Nam
- Nhận xét tiết học
Việt Nam khôngđược đến đây để sửdụng
+ Thái độ : Yêu thích môn Toán
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xé
sách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 5, 6,
II Đồ dùng dạy học
- Hs: Vở thực hành toán
III.Các phương pháp dạy học tích cực:
-Hỏi đáp - Trực quan - Trình bày ý kiến - Thực hành
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài: (4’)
2+4=6 1+5=6 3+3=66-2=4 6-5=1 6-3=3
* HSKT:Rèn kĩnăng ngồi đúng
vị trí, lắng nghetrong giờ học, không la hét,
xé sách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số
5, 6,
Trang 6- Nhận xét
- HS nêu y/c
- HS nêu cách làm
3 – 2… 2 4 + 1….5 5 – 2 5 – 3
- Nhận xét
h/s làm bảng lớp
- Vài HS nêu bài toán
- Vài HS trả lời bài toán
-Vẽ và đưa được tiếng có vần ăt vào mô hình
-Viết được các tiếng có vần ăt
-Đọc được bài tập đọc và tìm được tiếng trong bài có vần ăt
+ Kỹ năng
-Vận dụng bài học vào thực hành làm baì tập tốt.
+ Thái độ
-Yêu thích học môn tiếng việt.
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc chữ cái e,ê,g.h
II.Đồ dùng:
-Vở thực hành tiếng việt
III.Các phương pháp dạy học tích cực:
-Hỏi đáp - Trực quan - Trình bày ý kiến - Thực hành
IV.Hoạt động dạy và học
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài: 4’
- Đưa tiếng vào mô hình và đọc
*Bài 1: Em vẽ rồi đưa tiếng vào mô
hình rồi đọc trơn, đọc phân tích
- Yêu cầu Hs vẽ mô hình đưa tiếng
*Bài 2: Em tìm và viết các tiếng
chứa vần ăt có trong bài đọc trên
- Yêu cầu đọc thầm lại bài tập đọc
và tìm tiếng có vần ăt rồi viết lại
- Hs nêu các tiếng vừa tìm được:
dắt, cắt, bắt
Gv nhận xét
3 Nhận xét: 3p
?em vừa ôn tập các dạng bài tập gì?
- YC hs về nhà luyện đọc, viết bài
-Hs nhận xét-Hs nhắc lại yêu cầu bài-Hs gạch chân các tiếng cóvần ăt, viết lại vào vở bài tập
- Hs nêu các tiếng vừa tìm được: dắt, cắt, bắt
-Hs nhận xét
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng
vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xé sách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn
hs nhận dạng và đọc chữ cái e,ê,g.h
Trang 8II Địa điểm – phương tiện:
1/ Địa diểm : trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ nơi tập luyện
2/ Phương tiện:
- GV : trang phục gọn gàng, còi, bóng
-HS : trang phục gọn gàng
III.Các phương pháp dạy học tích cực:
-Hỏi đáp - Trực quan - Trình bày ý kiến - Thực hành
IV Tiến trình lên lớp:
+ Xoay khớp vai , cánh tay
+ Xoay gối , hông
- Đứng đưa một chân ra trước
hai tay chống hông
- Đứng đưa một chân ra sau
hai tay thẳng hướng
b)Thể dục rèn luyện tư thế cơ
Trang 9- Cách chơi : Khi có hiệu lệnh
thì người thứ nhất của mỗi
đội sẽ đưa bóng ra sau và
chuyền cho bạn thứ 2 và bạn
thứ 2 chuyền cho bạn thứ 3
như bạn thứ nhất và lần lượt
như vậy cho đến hết Sau khi
chuyền cho đến người cuối
- GV nhắc lại cách chơi và cho
HS tham gia vào trò chơi + Chơi thử
+ Kiến thức: Giúp hs thành lập bảng trừ và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 6 HS
biết làm tính trừ trong phạm vi 6.Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ
+ Kỹ năng: Rèn cho hs có kỹ năng tính toán nhanh, biết sử dụng 1 số ngôn ngữ
toán học
+Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn toán , cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 5, 6,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bộ ghép toán, ƯDCNTT
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Hỏi đáp - Quan sát - Trình bày ý kiến Thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')
Trang 10Trực quan : 6 hình tam giác màu
vàng, 1 hình tam giác màu xanh
- Gv nêu bài toán: có 6 hình tam
giác, bớt 1 hình tam giác Hỏi còn lại
mấy hình tam giác?
+ Có mấy hình tam giác?
+ Bớt mấy hình tam giác?
+ Nhìn vào số hình tam giác em nào
nêu bài toán được thực hiện bằng
ptính trừ?
+ Nêu ptính đúng bài toán?
- Hãy viết Kquả vào ptính 6 - 5 =
+ Bớt 1 hình tam giác+ Tính trừ
+ 6 - 1 = + 6 - 1 = 5+ Hs ghi Kquả vào ptính:
6 - 1 = 5
- 6 Hs đọc, đồng thanh: "Sáu trừmột bằng năm"
+ 1 Hs nêu btoán: 6 hình tam giác bớt 5 hình tam giác Hỏi còn lại mấy hình tam giác?
+ 6 - 5 = 1
- Hs điền Kquả 1 vào ptính
6 - 5 =
- 6 Hs đọc, đồng thanh: "Sáu trừnăm bằng một"
- 3 Hs đọc, đồng thanh: "Sáu trừmột bằng năm"."Sáu trừ năm bằng một"
Trang 11+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Tính+ Trình bày theo cột dọc, viết Kquả thẳng hàng dọc
+ 1 Hs làm bảng+ Hs làm bài
+ Dựa vào các ptính cộng, trừ trong phạm vi 6 để làm bài
- Tính+ Thưc hiện tính từ trái sang phải
- Viết phép tính thích hợp+ 2 Hs nêu bài toán ý a: Dưới
ao có 6 con vịt, 2 con chạy lên
bờ Hỏi dưới ao còn lại mấy convịt?
+ Dưới ao có 6 con vịt chạy lên
6 con vịt
+ Dưới ao còn mấy con vịt?
Trang 12+ Kiến thức: Giúp hs củng cố về cách thực hiện phép cộng,phép trừ các số trong
phạm vi 6 HS biết làm tính cộng, trừ,biết được mỗi quan hệ giữa phép cộng và
phép tính trừ.HS biết biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính trừ thích hợp
+ Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng tính toán nhanh, thành thạo.
+ Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 5, 6,
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, phấn màu
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm - Quan sát - Trình bày ý kiến –Thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')
a Giới thiệu bài: ( 1')
- Gv giới thiệu trực tiếp
vị trí, lắng nghetrong giờ học, không la hét,
xé sách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số
5, 6,
Trang 13- Dặn hs về làm bài tập vào vở ô li.
+ Tính từ trái sang phải.+Hs làm bài
+ 3Hs thực hiện tính bảng phụ
+ Hs Nxét
+ Nêu cách làm
- Hs nêu Y/C+ Tính Kquả các ptình rồi so sánh
1 Hs 2 + 3 = 5, 5 < 6 viết dấu
<
+Hs tự làm bài+2 hs lên bảng làm
+ Hs Nxét
- Hs nêu yêu cầu
+ 1Hs : 4 + 2 = 6 viết 6 vào chỗ chấm
+ Hs làm bài
+ 3 Hs làm bảng + Hs Nxét
+ Dựa vào phép cộng 6 để làm bài
- Hs nêu Y/C+ Hs tự làm bài
Trang 14III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm - Quan sát - Trình bày ý kiến –Thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài: 5’
- Đọc thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 3 , 4, 5, 6
-Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ( 1')
- Gv giới thiệu trực tiếp
3 hs lên bảng
Hs làm bài vào vở
- HS đọc y/c
3 h/s làm bảng lớp-Nhận xét
- Từ một phép tính cộng có thểthực hiện được 2 phép tính trừtương ứng
- trong phép trừ khi đổi chỗ các sốcho nhau ta dc kết quả không bàngnhau
- Hai số giống nhau trừ cho nhau
ta được kết quả bảng 0
- Muốn điền được dấu ta cần và Thuộc phép cộng trừ các số dãhọc
h/s làm bảng lớp
- Vài HS nêu bài toán
- Vài HS trả lời bài toán
- HS tự làm vào vở
* HSKT:Rèn
kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học,không la hét,
xé sách vở của các bạn trong giờ học,hướng dẫn hs nhận dạng và đọc số 5, 6,
Trang 15-Vẽ và đưa được tiếng có vần ân vào mô hình
Viết được các tiếng có vần /ân/
-Đọc được bài tập đọc và tìm được tiếng trong bài có vần ân
+ Kỹ năng
-Vận dụng bài học vào thực hành làm baì tập tốt.
+ Thái độ
-Yêu thích học môn tiếng việt.
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs nhận dạng và đọc chữ cái e,ê,g.h
II Đồ dùng:
-Vở thực hành tiếng việt
III.Các phương pháp dạy học tích cực:
-Hỏi đáp - Trực quan - Trình bày ý kiến - Thực hành
IV.Hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài: 5’
- Kiểm tra đồ dùng học tập của
*Bài 1: Em vẽ rồi đưa tiếng vào
- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
- Đưa tiếng vào mô hình và đọcphân tích
- Viết bảng con các tiếng đã học,
- Nhận xét,
-Hs nhắc lại yêu cầu bài
-Hs đưa tiếng vào mô hình rồi đọc trơn, đọc phân tích
-Hs nhắc lại yêu cầu bài
* HSKT:Rèn
kĩ năng ngồiđúng vị trí,lắng nghetrong giờ học,không la hét,
xé sách vởcủa các bạntrong giờ học,hướng dẫn hsnhận dạng vàđọc chữ cáie,ê,g.h
Trang 16mô hình rồi đọc trơn, đọc phân
tích
- Yêu cầu Hs vẽ mô hình đưa
tiếng vẫn, ngân vào mô hình
d, Thực hành chính tả: 8p
*Bài 1: Em viết vào ô trống
trong bảng theo mẫu
*Bài 2: Em tìm và viết các tiếng
chứa vần ân có trong bài đọc trên
- Yêu cầu đọc thầm lại bài tập
đọc và tìm tiếng có vần ân rồi
+ cân, cần, cấn, cẩn, cẫn, cận;
bân, bần, bấn, bẩn, bẫn, bận;
mân, mần, mấn, mẩn, mẫn, mận-Hs nhận xét
-HS đọc thầm lại bài tập đọc và tìm tiếng có vần ân rồi viết lại
- Hs nêu các tiếng vừa tìm được:
cận, vẫn, nhận,ân, trấn, mẫn, cần
Gv nhận xét
-Lớp đọc, phân tích tiếng các bạntìm được
-Gv nhận xét,
-BỒI DƯỠNG ÂM NHẠC
ÔN BÀI HÁT: ĐÀN GÀ CON
Nhạc: Phi lip pen co
Lời: Việt Anh
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS hát đúng giai điệu lời ca
-HS biết vừa hát vừa vỗ tay theo phách,tiết tấu lời ca
-HS thực hiện một vài động tác phụ họa
- Biết bài hát là nhạc Pháp do philippenco sáng tác, lời việt do nhạc sĩ Việt Anh đặt 2.Kĩ năng:
- Hs có kĩ năng thể hiện bài hát theo yêu cầu, tự tin hơn khi đứng trước đám đông.3.Thái độ:
- HS yêu thích môn học Âm nhạc
* HSKT:Rèn kĩ năng ngồi đúng vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xésách vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn hs vỗ tay theo nhịp bài hát
Trang 17II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nhạc cụ quen dùng, nhạc cụ gõ đệm
2 Học sinh: Sgk, thanh phách
III.Các phương pháp dạy học tích cực:
-Hỏi đáp - Trực quan - Trình bày ý kiến - Thực hành
IV Hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức (1P) : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
2 Kiểm tra bài cũ (4P): Quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát lại bài hát Đàn gà con
tạo không khí vui vẻ cho giờ học
- Đàn giai điệu từng câu và bắt nhịp
cho học sinh hát nối tiếp
- Lắng nghe và sửa sai
- Hướng dẫn học sinh hát kết hợp gõ
đệm theo nhịp, phách, tiết tấu lời ca
Tt:Trông kia đàn gà con lông vàng
- Từng dãy đọc
- Tổ 1 lời 1, tổ 2 lời 2, tổ 3 lời
1, cả lớp lời2
- Phát biểu cảm nhận và suy nghĩ về bài hát(Bài hát vui vẻ, nói về không khí chuẩ bị đón tết)
-HS lắng nghe
- Nghe đàn và hát từng câu theo hướng dẫn của giáo viên
- Từng tổ, dãy bàn, nhóm, cá nhân thực hiện bài hát theo hướng dẫn của giáo viên
- Quan sát giáo viên thực hiện
và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Thi từng nhóm hát kết hợp
gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu
- Từng dãy thực hiện bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu
- Một dãy hát hai dãy gõ đệm theo phách và luân phiên đổi ngược lại
HSKT:Rèn
kĩ năng ngồi đúng
vị trí, lắng nghe trong giờ học, không la hét, xé sách
vở của các bạn trong giờ học, hướng dẫn
hs vỗ tay theo nhịp bài hát
4.Củng cố, dặn dò(5P)
a Củng cố: - Cả lớp đồng thanh hát lại bài, kết hợp gõ đệm theo phách.
- Học sinh nhắc lại tên bài, tên tác giả,nhạc của nước nào