-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 và ý 1 câu 4 trong SGK)[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 7/9/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
Tập đọc Tiết 1:DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục đích - Yêu cầu:
Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật(Nhà Trò, Dế Mèn)
-Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 và ý
- Tranh minh họa SGK
- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
IV.Các hoạt động dạy học cơ bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A) Kiểm tra bài cũ: (5p)
Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK
Tiếng Việt 4 (Thương người như thể thương
thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ,
Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)
B) Dạy bài mới: (30p)
1/ Giới thiệu bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô
Hoài
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
đoạn theo nhóm đôi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
Trang 2- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời :
Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời :
Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời :
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời :
Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu
một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì
sao em thích hình ảnh đó?
lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
4/ Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học
sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với
giọng đáng thương, giọng Dế Mèn giọng mạnh
mẽ
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm,
thể hiện đúng nội dung
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh theo dõi
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏxước thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lạigần thì thấy chị Nhà Trò gục đầubên tảng đá cuội
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn,quá yếu lại chưa quen mở Vì ốmyếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh nghèo túng.)
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay
lương ăn của bọn nhện Sau đấychưa trả thì đã chết Nhà Trò ốmyếu, kiếm không đủ ăn, không trảđược nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này chúng chăng
tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt)+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng
sợ Hãy trở về cùng với tôi đây.Đứa độc ác không thể cậy khỏe ănhiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát,mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm Cửchỉ và hành động của Dế Mèn:Phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai càngra; hành động bảo vệ che chở: dắtNhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bựphấn… thích hình ảnh này vì NhàTrò là một cô gái đáng thương yếuđuối…
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
Trang 3- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
GDKNS:giáo dục các em biết tôn trọng mọi
người và sẵn lòng giúp đỡ mọi ngươi khi gặp
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
II Đồ dùng dạy học
Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc bài viết chính tả
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nghe, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
Trang 43/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2: (lựa chọn)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
-Toán TIẾT1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
III Các hoạt động dạy học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài 1-2’
2.Dạy bài mới 20 – 25’
2.1.Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng
a, Gv viết số, gọi Hs đọc :
83251;83001; 80201; 80001
b, Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề
+ Các chữ số giữa hai hàng liền kề có mối
quan hệ với nhau như thế nào ?
Trang 5a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật
- H.s làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng
7000 + 300 + 50 + 1=7351
- H.s làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng
H.s nêu yêu cầu của bài + Ta tính độ dài các cạnh của hình đó
- H.s làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng:Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) 2 = 24 (cm)Chu vi hình vuông GHIK là:
I Mục tiêu:
- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vàobảng mẫu (mục III)
* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)
II Đồ dùng dạy học
Trang 6- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình.
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà
học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết học sẽ
giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng
từ, biết nói thành câu gãy gọn
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô
các âm - vần – thanh
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần
gồm những phần nào?
- Nêu tên từng phần
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
- Chia nhóm nhóm thảo luận
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy nhỏ
có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm 1
Trang 7miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại thành
1 bài trên tờ giấy khổ lớn
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và
giải câu đố
- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích: để
nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
4/ Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học
(nêu lại phần ghi nhớ)
- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học sinh
phân tích cấu tạo của tiếng đó
* GV: Tiếng có cấu tạo ba phần (âm đầu, vần,
thanh) Các dấu thanh của tiếng được đánh dấu
ở phía trên hoặc phía dưới âm chính
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp
được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể
*BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt).
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy - học
A) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết - Học sinh lắng nghe
Trang 8Kể chuyện
B) Dạy bài mới:
1: Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể
2: Hướng dẫn kể chuyện:
a) Giáo viên kể chuyện:
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp
lại nguyên văn từng lời thầy
+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung
và ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa
câu chuyện
* Giáo dục hs có ý thức BVMT.
?Con người đã, đang,và sẽ làm gì để khắc
phục hậu quả do lũ lụt gây ra?
- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
3: Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa
câu chuyện mà mình vừa chọn kể
- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau: Kể chuyện
- HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh kể thi trước lớp và nêu ýnghĩa câu chuyện
- Theo dõi thời tiết tránh bị thiệt hại,bảo vệ rừng đầu nguồn, nghiên cứungôi nhà nổi… v.v để khắc phục lũlụt…
Trang 9- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số ; nhân ( chia ) số có đếnnăm chữ số với ( cho ) số có một chữ số
- Biết so sánh , xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000
- Giáo dục học sinh tính nhẩm nhanh hơn
II Đồ dùng dạy học
GV vẽ sẵn bảng số bài tập 5 lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định : 1-2’
2 Kiểm tra bài cũ: 4- 5’
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 1, đồng thời kiểm tra VBT
Học sinh lên làm bài 2 a/
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Gọi HS nêu cách so sánh
- 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 chữ số,hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742
Trang 10Các dòng còn lại GV gọi HS lên làm và
treo bảng số liệu như bài tập 5 SGK Quan sát và đọc bảng thống kê số liệu. Bác Lan mua mấy loại hàng? Đó là
những hàng gì? Giá tiền và số lượng của
mỗi loại hàng là bao nhiêu
Bác Lan mua 3 loại hàng, đó là: 5 cái bát,
2 kg đường và 2 kg thịt
làm thế nào để tính được bác Lan mua
hết bao nhiêu tiền bát,
Lịch sử MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên vàcon người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữnước từ thời kì Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên,con người và đất nước Việt Nam
Trang 11II Đồ dung dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Lịch sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
3) Dạy bài mới: (31p)
Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo bản đồ
- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta và
cư dân ở mỗi vùng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh
(ảnh) nói về một nét sinh hoạt của người dân ở
ba miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) và
trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có
cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn
năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể
kể một sự kiện chứng minh điều đó
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận
câu hỏi trên.
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
5) Nhận xét, dặn dò: (5p)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo
- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trảlời các câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- Hình thành nhóm, nhận yêu cầu vàthảo luận nhóm
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- HS trả lời
Trang 12
-Khoa học TIẾT 1:CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta: Nước,
không khí , biết giữ gìn vệ sinh môi trường
II Đồ dùng dạy học
- Hình 4, 5 SGK
- Phiếu học tập nhóm
III Các hocctj động dạy học
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của
môn khoa học
- Hướng dẫn học sinh xem các kí hiệu
trong sách giáo khoa
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Con người cần gì để
sống?
Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp học
sinh liệt kê tất cả những gì học sinh cho
là cần có cho cuộc sống của mình)
- Hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
- Ghi những ý kiến của học sinh lên bảng
- Vậy tóm lại con người cần những điều
kiện gì để sống và phát triển?
* GV Rút ra kết luận: Những điều kiện
cần để con người sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại
+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí…
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập và SGK (nhằm giúp học sinh phân
biệt những yếu tố mà chỉ có con người
mới cần với những yếu tố con người và
Trang 13- Giáo viên chia nhóm, bầu nhóm trưởng
- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho học
sinh, hướng dẫn học sinh làm việc với
phiếu học tập theo nhóm
- Mời học sinh trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng
dẫn học sinh chữa bài tập
- Cho học sinh thảo luận cả lớp:
+ Như mọi sinh vật khác học sinh cần gì
Nước , không khí …vô cùng cần thiết đối
với đời sống con người nhưng tài nguyên
vô giá đó đang bị hủy hoại , bởi vậy
chúng ta cần thực hiện các biện pháp hiệu
quả để bảo vệ nguồn nước , để giữ bầu
không khí trong lành như không xả rác
- Học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Con người cũng như các sinh vật khácđều cần thức ăn, nước, không khí, ánhsáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sựsống của mình
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộcsống con người còn cần nhà ở, quần áo,phương tiện đi lại và những tiện nghikhác Ngoài nững yêu cầu về vật chất,con người còn cần những điều kiện vềtinh thần, văn hoá, xã hội
- HS trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
-Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1) I.Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêumến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
Trang 14* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài
-Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập
-Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
-Làm chủ trong học tập
*TT HCM:Khiêm tốn học hỏi
* Giáo dục ANQP: Nêu được những tấm gương nhặt được của rơi, trả lại người mất
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực
-Thảo luận
-Giải quyết vấn đề
III Tài liệu và phương tiện:
- SGK đạo đức 4
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định: 1’
2.Kiểm tra: 4’ Kiểm tra sách , vở của HS
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
Hs làm việc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu
- Liệt kê các cách giải quyết có thể củabạn Long trong tình huống
- Tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính Hs trình bày các cách giải quyết tình
c Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
Trang 15thức về sự trung thực để có cách giải quyết
phù hợp
* Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thực trong học tập
- Hỏi : Trong học tập vì sao phải trung thực ? HS trả lời
- Không trung thực trong học tập có hại gì ? Lớp nhận xét bổ sung
- HS trình bày ý kiến, trao đổi
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK).
GDKNS : Giáo dục các em phải biết trung thực trong học tập cũng như trong đối xử với
bạn bè
- GV nêu từng ý trong bài tập yêu cầu HS tự
lựa chọn theo 3 thái độ:
Trung thực trong học tập chính là thực hiện
theo năm điều Bác Hồ dạy
- HS đọc phần ghi nhớ SGK (1 – 2 em)
* Hoạt động nối tiếp:
GDANQP:
+ Em hãy nêu những tấm gương nhặt được
của rơi, trả lại người mất?
+ Qua những tấm gương đó em học được
điều gì?
* Gv: Nhặt được của rơi trả lại người mất là
một việc làm đúng đắn thể hiện tính trung
thực, thật thà của con người
- HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương
về trung thực trong học tập
- Trung thực, thật thà
3 Củng cố – dặn dò: 2-3’
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
Vì sao phải trung thực trong học tập ?
- Chuẩn bị tiết các mẩu chuyện , tấm
gương về sự trung thực trong học tập
I Mục tiêu:
Trang 16- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹnhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn củabạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơtrong bài)
*Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài
-Tranh minh hoạ bài đọc
-Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
IV Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu(4p)
- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.
- Nhận xét, cho điểm
B) Dạy bài mới: (30p)
1/ Giới thiệu bài: Mẹ ốm
Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm
của Trần Đăng Khoa Đây là bài nói lên tình
cảm của làng xóm đối với một người bị ốm,
nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm của con
đối với mẹ
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
GV giải thích thêm một số từ như Truyện
Kiều (truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào
Nguyễn Du, kể về thân phận của một người
con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.)
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
khổ thơ theo nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng khổ thơ trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
Trang 17
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ?
* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ
những người gặp hoạn nạn, khó khăn, không
ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
KNS: Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơn bắt
- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học
thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Cô bác xóm làng đến thăm –Người cho trứng, người cho cam –Anh y sĩ đã mang thuốc vào
mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong
mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để
mẹ vui: Mẹ vui con có sướng gì,
Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn
nhỏ: Mẹ là đất nước tháng ngày cho
con.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòngtừng khổ và cả bài
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
Trang 18tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(TT)
- Cả lớp chú ý theo dõi
-Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I Mục tiêu
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung Ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ, sách giáo khoa,
III Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết Tập
làm văn để củng cố nền nếp học tập cho học
sinh
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Thế nào là kể chuyện
Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp câu
chuyện hồ Ba Bể về các nhân vật có trong câu
chuyện cũng như sự việc xảy ra và kết quả như
thế nào?
2/ Phần nhận xét:
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Mời học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể.
- Nêu tên các nhân vật ?
+ Bà lão ăn xin
+ Mẹ con bà góa
- Nêu các sự việc xảy ra và kết quả
+ Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật
nhưng không được ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ
+ Đêm khuya, bà già hiện hình thành một
con Giao Long lớn
+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con hai gói tro
và 2 mãnh trấu rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa cúi
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
Sự tích hồ Ba Bể.
- Học sinh nêu tên các nhân vật
- Học sinh nêu các sự việc xảy ra