THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THIẾT BỊ VẬT TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢIQuá trình tổ chức hạch toán tại Công ty T
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THIẾT BỊ VẬT TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Quá trình tổ chức hạch toán tại Công ty Thương mại và sản xuất thiết bịvật tư giao thông vận tải (Công ty T.M.T)
A TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY T.M.T
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn sản xuất mà sản xuất phảitập hợp theo đó Hiện nay, trong công ty việc tính giá thành sản phẩm đượctập hợp chi phí theo khoản mục:
2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty T.M.T rất phức tạp phải trảiqua nhiều công đoạn lắp ráp khác nhau, mỗi công đoạn lại có đặc điểm quytrình công nghệ riêng Chính sự phức tạp ấy đã chi phối rất nhiều tới công táctập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty T.M.T Công ty sửdụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp Các chi phí liên quan đến đốitượng nào thì tập hợp theo đối tượng đó
Để sản xuất ra các sản phẩm như xe gắn máy 02 bánh và ô tô nguyênchiếc, công ty phải bỏ ra rất nhiều các khoản chi phí khác nhau như: Chi phí
15
Trang 2về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ Chi phí nhân công… Mục đích và côngdụng của từng loại chi phí khác nhau Vì vậy để thuận lợi cho công tác quản
lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công ty T.M.T đãphân loại chi phí theo công dụng và mục đích của chúng Có nghĩa là toàn bộchi phí sản xuất của công ty được chia ra như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chiphí về nguyên vật liệu chính như: linh kiện, phụ tùng… để lắp ráp xe gắn máy
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này bao gồm các khoản tiềncông, tiền lương và các khoản trích theo lương như: BHYT, BHXH, KPCĐcủa công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung: Khoản mục này bao gôm các chi phí phát sinhphục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý và nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty T.M.T chiếm tỷ trọngrất lớn trong giá thành sản phẩm Bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất
- Nguyên vật liệu chính: Dùng lắp ráp xe máy các linh kiện phụ tùng xemáy, linh kiện phụ tùng ô tô Được hạch toán trên tài khoản 152.1
- Vật liệu phụ: Dầu mỡ dùng bôi trơn máy, giấy ráp đánh bóng, cácdụng cụ lắp ráp: như cờ lê, mỏ lết, ô tô…
- Nhiên liệu dùng trực tiếp sản xuất: Xăng, dầu chạy dây truyền lắpráp… được hạch toán trên tài khoản 152.3
16
Trang 3+ Các chứng từ liên quan: để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán dùng các chứng từ như: thẻ kho,phiếu nhập, phiếu xuất, giấy đề nghị lĩnh vật tư…
- Kế toán sử dụng khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để tậphợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất
+ Quy trình ghi sổ: (Xuất kho nguyên vật liệu)
Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch sản xuất nhu cầu thực tế cũng như cácđịnh mức sử dụng nguyên vật liệu đã xây dựng, bộ phận sản xuất sẽ lập một
"Phiếu đề nghị lĩnh vật tư… trên đó nêu rõ loại vật tư cũng như số lượng cầnlĩnh
Ở phòng kế toán căn cứ vào "Phiếu đề nghị lĩnh vật tư" của phân xưởngsản xuất Kế toán lập phiếu xuất kho, phiếu này lập thành 3 liên: 1 liên kiêmphiếu đề nghị lĩnh vật tư, liên 3 chuyển cho bộ phận sản xuất để nhận vật tư
và đối chiếu với đề nghị lĩnh vật tư cuối tháng
Biểu số 02Đơn vị: Công ty T.M.T
Địa chỉ: 199 B Minh Khai
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 02 năm 2004
Số 06102
Nợ:
Có:
Họ tên người nhận hàng: …… nơi nhận hàng: Trạm 14
Lý do xuất kho: xuất để lắp ráp
Xuất tại kho: Văn Lâm - Hưng Yên
Trang 4(Kí, họ tên)
Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho được công ty áp dụng phươngpháp đích danh, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá nhậpkho của chính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho Giá vốnthực tế của hàng hiện còn trong kho được tính bằng số lượng từng lô hànghiện còn nhân với đơn giá nhập kho của chính từng lô hàng đó, rồi tổng hợplại
Hàng ngày căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu lênbảng kê Sau đó ghi vào các sổ chi tiết TK621 (có chi tiết cho từng phânxưởng, và từng đơn đặt hàng) cuối tháng ghi vào sổ cái TK621, bên cạnh đó
có các hoá đơn xuất nhập kho cũng được kế toán tổng hợp ghi vào sổ nhật kýchung cuối tháng đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ cái
18
Trang 5BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 02 năm 2004(Xe JL110)
Biểu số 3
vị Đơn giá
SL Thành tiền Ngày FN SL Thành tiền Ngày FN SL Thành tiền SL Thành tiền
1 Ắc quy Bình 44.545 405 18.040.887 07/02 11/02 1.000 44.545.400 10/02 05/02 1.405 62.586.287 0 0
2 Bộ đồ nhựa Bộ 163.63
6
1.00 0
50 300
1.590.900 9.545.400
300 9.545.400
62 Xích Sợi 18.182 405 7.363.710 27/02 41/02 3.000 54.546.000 28/02 40/20 1.742 31.673.044 1.66
3 30.236.666
63 Cần đạp Chiếc 52.727 405 21.354.435 20/02 28/02 1.000 52.727.000 22/02 28/02 1.742 91.850.434 663 34.958.001
6
2.966.038.04 0
3.351.626.20 8
868.060.31 8
Trang 6SỔ CHI TIẾT TK 152
Chân chống JL110Tháng 09 năm 2004
Trang 7TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG VỚI TÀI KHOẢN 621, 622, 627
TK ĐƯ
4.616.000
4.616.000
- Động cơ thành phẩm xuất kho
v 621 155
17.895.448
17.895.448 Kết chuyển chi phí SXC sang
tập hợp chi phí
v 154 627
Trang 8Cộng SPS trong tháng v 71.266.342.28
0
71.266.342.28 0
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 (XE MÁY JL110)
Tổ khung máyLô: 36
Biểu số 5Chứng từ
Từ các phiếu xuất kho kế toán ghi vào bảng kê nguyên vật liệu rồi vàocác sổ chi tiết TK152, các số liệu ở sổ chi tiết 152 được chuyển sang sổ chitiết TK621
Cuối tháng dòng cộng của TK621 đã được tập hợp ở tổ khung máy, tổ đầucàng chi tiết cho từng loại xe JL110, DREAM 100 sẽ được ghi vào sổ cáiTK621
SỔ CÁI
TK621 (xe máy)Tháng 02/2004
Trang 9tập hợp CFSX 0 29/9 11 29/9 Động cơ thành phẩm xuất
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân côngtrực tiếp tại Công ty T.M.T là những khoản phải trả, phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương và cáckhoản trích theo lương như: BHYT, BHXH, KPCĐ được trích theo tỷ lệ quyđịnh: Nội dung của từng khoản cụ thể như sau:
- Tiền lương: Hiện nay công ty áp dụng chế độ trả tiền lương theo thờigian mặt bằng chung cho mọi công nhân lắp ráp Lương cố định cho côngnhân nếu đi làm đủ ngày trong tháng (trừ chủ nhật) là 500.000đ/người, ngoài
ra tiền ăn ca của công nhân là 350.000đ/người/tháng Như vậy tổng thu nhậpcủa một công nhân trực tiếp sản xuất là khoảng 850.000đ/người/tháng
- Các khoản trích theo tiền lương:
+ BHXH: Công ty phải trích ra 20% tính theo lương cơ bản của côngnhân trực tiếp sản xuất trong đó có 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,còn 5% trừ vào lương của công nhân
+ BHYT: Lấy 3% lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất, trong
đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1% trừ vào lương người laođộng
+ KPCĐ: Lấy 2% tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất và tính toàn
bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Các tài khoản kế toán sử dụng là: TK334 - Phải trả công nhân viên, vàTK338 - Phải trả phải nộp khác
Trang 10TK334 số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên.
TK334 có thể có số dư bên Nợ, số dư nợ (nếu có) phản ánh số tiền đãtrả qua số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác
TK338 số dư bên Có: Phản ánh các khoản phải trả khác trích theo lương.Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiềuhơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
TK 338 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3384 Bảo hiểm y tế
3382 Kinh phí công đoàn 3387 Doanh thu chưa thực hiện
3383 Bảo hiểm xã hội 3388 Phải trả phải nộp khác
* Quy trình kế toán
Cuối tháng kế toán đối chiếu từ bảng chấm công của từng phòng ban, xínghiệp có xác nhận của trưởng phòng tổ chức hành chính và Giám đốc xínghiệp, để lên Bảng thanh toán lương và bảng thanh toán lương tăng thêm
Lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính như sau:
Lương tháng = x Số ngày công
Trang 11TỔNG THU NHẬP THÁNG 02 NĂM 2004 CÔNG NHÂN XÍ NGHIỆP
Trang 12Từ bảng thanh toán lương kế toán tiền lương lập Bảng tổng hợp lương
và các khoản trích theo lương, sau đó đối chiếu với bảng kê chi tiền mặt ởTK334 (Sau khi đã trừ đi 6% lương cơ bản của người lao động) Lập bảng thunhập của toàn bộ công nhân viên trong công ty và xí nghiệp Sau đó kế toántiền lương sẽ ghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng ghi vào sổ cái TK622 (Cóchi tiết cho từng loại xe và từng lô hàng) và lên Bảng phân bổ tiền lương vàcác khoản trích theo lương
SỔ CÁI
TK621 (xe máy)Tháng 9/2004
hợp sản xuất
Cộng phát sinh tháng 2 17.895448 17.895448
Trang 13BẢNG PHÂN BỔ SỐ 1: TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
338 (XH+YT) (17%)
Cộng Có TK338
PC trách nhiệm Tăng thêm
Trang 14c Kế toán chi phí sản xuất chung
+ Nội dung khoản mục chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung
là những chi phí sản xuất phát sinh ngoài 2 khoản mục chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung ở công ty T.M.T bao gồm:
* Chi phí nhân viên: Gồm tiền lương, tiền công của nhân viên quản lý,nhân viên phân xưởng, nhân viên nhà ăn, nhân viên vệ sinh nhân viên bảovệ và các khoản trích theo lương của số nhân viên này
Về tiền lương của nhân viên quản lý được tính theo hệ số và có phụcấp
Lương cơ bản = 290.000 x bậc lương
Phụ cấp chức vụ = 290.000 x hệ số chức vụ
= x x
= Lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ + Lương KD
(BHYT + BHXH) = 6% x (Lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ)
Thực lĩnh = tổng thu nhập - các khoản phải trừ
VD: Lương anh Phạm Văn Công kế toán trưởng của phòng kế toántháng 02 năm 2004
kế toán tiền lương sẽ ghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng ghi vào sổ cáiTK627
Trang 15* Chi phí vật liệu dùng cho quản lý: vật liệu dùng sửa chữa, bảo dưỡngTSCĐ, vật liệu văn phòng và các vật liệu dùng cho quản lý chung ở các phânxưởng sản xuất.
* Chi phí khấu hao TSCĐ: số tiền trích khấu hao của toàn bộ TSCĐcủa toàn công ty
Công ty đã áp dụng thông tư số 206 ngày 11/12/2003 để quản lý hạchtoán TSCĐ, do vậy trong tháng 01 năm 2004 công ty phải cắt giảm một sốlượng lớn TSCĐ thành công cụ dụng cụ, việc trích khấu hao được công ty ápdụng theo phương pháp đường thẳng
Dự kiến thời gian sử dụng là 6 năm
Vậy số tiền phải trích khấu hao tháng 02 là:
= 107.333đ
Số liệu này sẽ được ghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng lên bảng tính
và phân bổ khấu hao, sau đó ghi vào sổ cái TK627
Trang 16Công ty T.M.T
BẢNG PHÂN BỔ SỐ 3 BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 02/2004
ĐVT.đ Biểu số 10
STT Chỉ tiêu gian SDThời
Nơi sử dụng (Ghi nợ các TK) Toàn doanh nghiệp
TK 627
"CFSX chung"
TK 627
"CFSX chung"
TK 641 "CF bán hàng Mức KH
TK 642 "CF quản lý doanh nghiệp Mức KH Nguyên giá
TSCĐ Số khấu hao (tháng) XN xe máyMức KH Mức KHXN ô tô
1 I Số KH đã trích tháng
trước
31.009.535.84 7
341.467.168 117.909.98
3
68.349.560 5.110.924 150.096.701
Trang 17Mua cục CPU mới cho máy
vi tính
IV Số khấu hao phải trích
tháng này
30.891.986.38 7
Ghi chú: Điều chỉnh giảm mức khấu hao và nguyên giá của một số thiết bị cho phù hợp với giá trị còn lại
02 máy tính, máy in: 511.606đ
02 máy vi tính không còn sử dụng
Ngày 29 tháng 2 năm 2004
Trang 18*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện nước, điện thoại, chi phí sửachữa thuê ngoài.
Hàng tháng căn cứ vào các hoá đơn điện, nước và hoá đơn GTGT về sốtiền điện nước mà công ty đã tiêu thụ, kế toán mua hàng và kế toán công nợphải trả ghi vào các sổ chi tiết TK331, TK111 Sau đó ghi vào sổ Nhật kýchung cuối tháng ghi vào sổ cái TK627
* Chi phí khác bằng tiền: Chi ăn ca, chi vệ sinh an toàn lao động Hàng tháng khi có các hoá đơn về được sự phê chuẩn của giám đốccông ty, kế toán thanh toán viết phiếu chi sau đó ghi vào sổ nhật ký chi tiền và
sổ Nhật ký chung cuối tháng ghi vào sổ cái TK627
+ Tổng hợp chi phí sản xuất chung: việc tập hợp chi phí sản xuất chungđược tiến hành vào cuối tháng Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK627 kế toánchi phí tổng hợp số liệu đưa vào sổ cái TK627
SỔ CÁI
TK: 627 (xe máy)Tháng 02/2004 (lô:36)
TK đối ứng
03 142 2.218.454
29/0 13 29/02 kết chuyển 04 154
Trang 192 CFSXC sang
tập hợp CFSX Cộng phát sinh tháng 2
157.013.89 6
157.013.89 6
4 Các khoản chi phí lắp ráp xe
Tuy công ty Thương mại và sản xuất vật tư thiết bị Giao thông vận tải
đã có phân xưởng lắp ráp xe, nhưng một phần của việc lắp ráp xe vẫn phảithuê ngoài đặc biệt là việc lắp ráp ô tô gần như 100% là thuê công ty ô tô 1 - 5lắp ráp Và các khoản chi phí này được công ty hạch toán như một khoản chiphí riêng biệt và được coi là khoản chi phí thuê ngoài gia công chế biến,không được tính vào chi phí dịch vụ mua ngoài của phần chi phí sản xuấtchung Cuối tháng các khoản chi phí này được kết chuyển sang TK154 để tínhgiá thành sản xuất
Trong tháng 02/2004 các khoản chi phí lắp ráp xe gồm:
Chi phí lắp ráp xe máy: 146.699.652
Chi phí lắp ráp ô tô: 753.302.096
Cộng : 900.001.748
Kế toán định khoản:
Nợ TK 154(xe máy - lô 36) 146.699.652
Có TK331 (xe máy- lô 36) 146.699.652
Nợ TK 154 (ô tô) 753.302.096
5 Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Sau khi để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng theo các khoản mục ở các tài khoản 621, 622, 627, 154 cuối tháng kế toán tập hợp lại toàn bộ chi phí đã phát sinh theo đối tượng tập hợp để tính giá thánh sản phẩm
Kế toán sử dụng TK154 "chi phí sản xuất dở dang" để tổng hợp chi phí
và lấy số liệu để tính giá thành
Trang 20Đối với xe máy số liệu trên sổ cái các TK 621, 622, 627 được kết chuyển như sau:
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154 (xe máy): 35.458.266.370
Có TK 621 (xe máy): 35.458.266.370+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 (xe máy) 17.895.448
Có TK 622 (xe máy) 17.895.448+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 (xe máy): 157.013.896
Có TK627 (xe máy): 157.013.896
- Đối với việc tập hợp chi phí cũng dựa trên các sổ cái và sổ chi tiết củacác TK 621, 622, 627 để kết chuyển sang TK154 trong tháng 02 năm 2004 các khoản chi phí được kết chuyển như sau:
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 154 (ô tô): 5.110.575.650
Có TK 621 (ô tô): 5.110.575.650+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 (ô tô): 106.152.183
Có TK 622 (ô tô): 106.152.183+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 (ô tô) 96.973.561
Có TK 627 (ô tô) 96.973.561Các số liệu này được phản ánh trên sổ chi tiết của TK 154
Trang 21SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT DỞ DANG
XM 28/02 Tiền công lắp ráp xe máy 331 146.699.652
29/02 CF NVL kết chuyển vào giá
29/02 CFSX chung kết chuyển vào
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
29/02 ô tô TP xuất kho cho đại lý 157 5.767.045.296
Cộng phát sinh tháng 02/2004 41.846.878.856 35.208.946.055 6.766.991.380
Trang 23chênh lệch giữa giá tạm tính và các chi phí thực tế phát sinh được cộng dồn vàchuyển sang tháng sau:
Dư nợ đầu tháng 02/2004 là: 129.058.579
Chi phí thực tế phát sinh tháng 02/2004: 41.846.878.856
Trị giá tạm tính của thành phẩm nhập kho: 35.208.946.055
Như vậy chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chuyển sang tháng 03/2004 là:
Chu kỳ sản xuất của công ty là tương đối dài (từ 3 đến 5 tháng) và được sảnxuất theo đơn đặt hàng
Tuy nhiên công ty không chọn kỳ tính giá thành là thời điểm kết thúc mộtđơn đặt hàng, mà chọn kỳ tính giá thành là năm, đây là điều rất bất cập
+ Phương pháp tính giá thành: Từ các đơn đặt hàng phòng kế hoạch kinhdoanh đưa ra phương án sản xuất dự kiến ký hợp đồng mua các chi tiết phụ tùng
xe Sau đó đưa ra một bảng tính giá thành tạm tính(giá hạch toán) cho từng loại xemang đơn đặt hàng
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH HẠCH TOÁN
Xe ware (lô 36)
Biểu số 12
ĐVT: đồng