*Mở rộng kiến thức: Các con ạ, không những chỉ có đồ dùng đồ chơi trong lớp gây nguy hiểm đâu mà ra ngoài sân trường các con cũng phải cẩn thận khi chơi với các đồ chơi ngoài trời. Bây[r]
Trang 2- Kiểm tra tư trang, túi
quần áo của trẻ
- Hướng dẫn trẻ tập cất tư
trang vào nơi qui định
- Cho trẻ chơi tự do theo
ý thích.Trò chuyện với trẻ
về đồ dùng trong gia đình
trẻ
Thể dục sáng : Tập với
bài “Ô sao bé không lắc”
- Đt 1: Hai tay đưa ra
trước, sau nắm hai tay vào
tai nghiêng người hai bên
- Đt 2: Hai tay đưa ra
trước sau nắm hai tay bên
hông nghiêng người sang
hai bên
- Đt 3: Đưa hai tay ra
trước nắm 2 tay vào 2
đầu gối xoay đầu gối
- Đt 4: 2 tay đưa lên cao,
lắc cổ tay dậm chân
+ Điểm danh.
- Nắm được Tình hình sức khỏe của trẻ khi trẻ đến lớp
- Phát hiện những đồ vật đồchơi không an toàn cho trẻ
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp
- Nhẹ nhàng hướng trẻ vào chủ đề kích thích tính tò
mò của trẻ để trẻ khám phá chủ đề…
- Kiến thức: Trẻ biết tên bài
tập, nhớ động tác khi tập
- Kỹ năng: Trẻ biết tập các động tác theo cô
- Thái độ:Trẻ có tính kỷ luật khi tập
- Giúp trẻ yêu thích thể dụcthích vận động
- Trẻ được hít thở khôngkhí trong lành buổi sáng
- Cô theo dõi chuyên cần
- Mở cửa thôngthóang phòng học,
- Nước uống, Khăn mặt, tranh ảnh, nội dung trũ chuyện với trẻ,
Sổ tay, bút viết
- Sân tập bằng phẳng, an toàn sạch sẽ
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
- Sổ theo dõi
HOẠT ĐỘNG
Trang 3HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh, trao đổi
với phụ huynh về tình hình sức khỏe, những nguyện
vọng của phụ huynh
- Hướng dẫn trẻ cùng cô cất đồ dùng cá nhân vào nơi
quy định
- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
I.ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ
- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ đứng quanh cô trò chuyện
II Khởi động: Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh cô.
III Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:
- Đt 1: Hai tay đưa ra trước, sau đó nắm hai tay vào
tai nghiêng người sang hai bên
- Đt 2: Hai tay đưa ra trước sau đó nắm hai tay bên
hông nghiêng người sang hai bên rồi hai tay thay nhau
chỉ sang hai bên
- Đt 3:Đưa hai tay ra trước sau đó nắm 2 tay vào 2 đầu
gối xoay đầu gối đứng thẳng dậy 2 tay thay nhau chỉ
sang 2 bên
- Đt 4: 2 tay đưa lên cao, lắc cổ tay dậm chân tại chỗ
IV Hồi tĩnh : Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa
Trang 4- Dạo quanh sân trường,
tham quan các khu vực
trong trường
Quan sát thời tiết mùa hè
- Trò chuyện và giới thiệu
với trẻ về các loại đồ dùng
đồ chơi ăn uốngtrong lớp
cho trẻ làm quen và chơi
- Phát triển khả năng quansát so sánh, phân tích,
- Giúp trẻ có những hiểubiết về các loại đồ dùngphục vụ ăn uống như: bátthìa, ca cốc…
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình
- Giúp trẻ nhanh nhẹn,khéo léo
- Hứng thú và khéo léo,biết cách chơi các TCVĐ
*GDKNS:
Trẻ chủ động tích cựctrong mọi hoạt động củamình mạnh dạn và tự tinkhi đưa ra ý kiến nhận xétcủa mình
- Địa điểm quansát
- Câu hỏi đàmthoại
- Tranh ảnh, đồchơi, đồ dùngphục vụ ănuống: bát, thìa,
ca cốc
- Tạo tình huốngcho trẻ quan sát
và khám phá
-Địa điểm chơi
an toàn
- Đồ chơi ngoàitrời
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Trang 5I Ổn định tổ chức
- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe,
trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết
II.Quá trình trẻ quan sát:
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ Em yêu trường
em”
- Cô cùng trẻ đi tham quan các khu vực trong sân
trường Trò chuyện về các khu vực và các đồ
dùng để phục vụ ăn uống và cùng làm quen với
III.Tổ chức trò chơi cho trẻ
- Cô cho trẻ chơi trò chơi : “ nu na nu nống”, “
Ai rồng rắn lên mây”
- Cô giới thiệu từng trò chơi, cách chơi
- Cô cùng chơi với trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời Chơi
với cát nước, vật chìm, vật nổi…
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương
IV Nhận xét- kết thúc:
- Tập chung trẻ nhận xét tuyên dương và vệ sinh
cho trẻ Cho trẻ vào lớp
- Lắng nghe
- Hát cùng cô
- Trẻ quan sát, trả lời
- Trẻ quan sát lắng nghe vàlàm quen với các bạn
Trang 6- Xem tranh truyện về đồ
chơi, đồ dùng gia đình, ăn
uống Tô màu đồ dùng, đồ
chơi quen thuộc trẻ hay chơi
Biết công dụng của từng
đồ dùng biết lựa chọn đồchơi yêu thích rèn sựkhéo léo của đôi bàn tay
- Trẻ biết xếp trồng, xếpcạnh nhau để tạo thànhhình một số đồ chơi củabé
- Hứng thú bước vào cácgóc chơi
- Biết chơi theo nhóm
- Không tranh dành đồchơi, chơi đoàn kết
- Ôn lại kiến thức, Pháttriển trí tượng tượng chotrẻ
- Cất dọn đồ chơi gọngàng
- Bộ đồ chơi giađình, bát, thìa,
ca cốc, búp bê…
- Bút màu, giấymàu, một sốtranh ảnh về cácloại đồ dùngquen thuộc
- Một số lô tôtranh ảnh về đồdùngđồ chơi củabé,bộ lắp ghép,xây dựng…
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Trang 71 Ổn định: Hát bài hát: - “ Mời bạn ăn”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
-Cô dẫn dắt trẻ giới thiệu các góc chơi; Cho trẻ
quan sát các góc chơi Cô hỏi trẻ lớp mình có mấy
góc chơi đó là những góc chơi nào?
2.Qúa trình chơi:
- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề;
Góc phân vai: - Ai đóng vai làm mẹ cho em bé
ăn, bạn nào ru em ngủ, dỗ em khóc?
Góc HĐVĐV: - Con hãy chọn và xếp các ngôi nhà
cho gia đình mình ở, xếp cả đồ dùng nữa, đó là
những đồ dùng nào (giường, tủ, bàn ghế…)
Góc học tập- sách:
- Xem tranh ảnh về các loại đồ dùng, đồ chơi và
phân loại ra xem đâu là đồ để nấu ăn, đồ dùng để
ngủ, để đi…
- Con thích chơi với bạn nào, chơi trong góc nào,
chơi như thế nào?
=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như
thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm
gì?
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi, hướng dẫn ,
giúp đỡ trẻ chơi
- Xử lý các tình huống xảy ra
3 Kết thúc nhận xét sau khi chơi
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi và nhận xét
Trang 8nhân cho từng trẻ ( Rửa tay
trước và sau khi ăn, rửa
mặt sau khi ăn xong… )
- Trò chuyện về các loại
thực phẩm, món ăn cách
chế biến ở trường mầm
non
- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,
- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn
- Trước khi trẻ ngủ cô cho
trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn
trẻ lấy gối, giúp cô chuẩn
bị chỗ ngủ
- Đọc bài thơ: “Giờ đi
ngủ”, đọc các câu truyện
cổ tích,…
- Nghe các bài hát ru, dân
ca êm dịu để trẻ đi vào
- Ăn xong biết cất bàn, ghếbát, thìa vào đúng nơi quyđịnh
- Trẻ biết và hình thành thóiquen tự phục vụ và giúp đỡngười khác
- Trẻ có giấc ngủ ngon vàđược ngủ đẫy giấc
- Bàn ăn, khănlau tay, khănrửa mặt, bát ,thìa, cốc uốngnước, … đủ với
số trẻ trong lớp
- Các bài thơ,các câu truyện
cổ tích các bàohát ru, dân ca…
- Vạc giường,chiếu, gối…
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Trước khi ăn:
Trang 9- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ mở
vòi nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa xong
tắt vòi…
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị
ăn cơm
* Trong khi ăn.
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
* Sau khi ăn:
- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;
- Cô rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn
cơm xong
- Trẻ đi rửa tay
- Trẻ giúp cô kê, xếp bànghế chuẩn bị bàn ăn
- Mời cô và các bạn cùng
ăn cơm
- Trẻ cất thìa, bát ghếđúng nơi quy định đi rửamặt, uống nước
* Trước khi ngủ:
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, cho trẻ đi vệ sinh, nhắc trẻ lấy
gối
- Hướng dẫn trẻ chuẩn bị và nằm vào chỗ ngủ
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc như: cất gối, cất
chiếu…vào tủ Đi vệ sinh và vân động nhẹ nhàng
Trang 10túi kỳ diệu, tìm đồ chơi…
- Ôn bài hát, bài thơ trong
khỏe của trẻ, về các hoạt
động của trẻ trong ngày
- Biết cách chơi, trò chơi, luậtchơi các trò chơi
- Trẻ được ôn lại những kiếnthức sáng được học
- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình, giáo dục trẻ gọngàng ngăn nắp
- Rèn kỹ năng ca hát và biểudiễn, mạnh dạn, tự tin
- Trẻ biết những hành viđúng, sai của mình, của bạn,biết không khóc nhè khôngđánh bạn là ngoan…
- Đồ dùng đồchơi đầy đủcho trẻ hoạtđộng
Góc chơi
- Đồ dùng âmnhạc
Trang 11*Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:
- Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và chơi cùng trẻ
* Hoạt động chung:
- Ôn lại bài thơ, kể lại chuyện như bài thơ “Bạn
mới, bé đi nhà trẻ, hát “ Chiếc khăn tay, bé làm
được việc gì, cái chuông nhỏ…
- Cô cho trẻ hoạt động, quan sát trẻ, động viên
- Cô cho trẻ biểu diễn văn nghệ
- Quan sát trẻ, động viên trẻ kịp thời
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé
sạch
- Cô nhận xét và khuyến khích trẻ, khen ngợi
những trẻ trong tuần đi học ngoan, tặng phiếu bé
- Trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Trẻ chỳ ý nghe tiêu chuẩnthi đua
- Cô hướng dẫn trẻ cắm cờ
Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2017 TÊN HOẠT ĐỘNG: VĐCB: BÒ THẲNG HƯỚNG ĐẾN ĐỒ CHƠI Hoạt động bổ trợ : TCVĐ: Cái chuông nhỏ
Trang 12
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Kiến thức:
- Trẻ biết bò theo hướngthẳng theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi
1 đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ
- Sân tập sạch sẽ Con đường thẳng có đồ chơi Sắc xô.
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ cho trẻ bỏ giày, dép cao
ra, chỉnh lại trang phục cho gọn gàng
- Trò chuyện với trẻ: Để cơ thể lớn nhanh và khỏe
mạnh chúng mình cần làm gì?
- Bây giờ chúng mình cùng cô tập thể dục nhé
- Cô cho trẻ ra sân tập
- Giới thiệu bài tập: Bò thẳng hướng đến đồ chơi
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ lắng nghe
2.Nội dung trọng tâm :
* Hoạt động 1 : Khởi động:
- Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi gót chân,
chạy nhanh, chạy chậm sau đó dồn về thành vòng
tròn
*Hoạt động 2: Trọng động :
- BTPTC: Gà gáy- gồm 3 ĐT
- ĐT1: Gà gáy Trẻ giơ tay gần miệng, hít thật sâu
rồi nói ò ó o đồng thời thở ra - Tập 3-> 4 lần
- ĐT2: Gà tìm bạn đứng tự nhiên 2 tay chống hông
- Trẻ tập các động tác khởi động theo cô giáo
- Thực hiện các động tác PTC
Trang 13nghiêng phải, nghiêng trái- 4 lần
- ĐT3: Gà mổ thóc Trẻ ngồi xổm gõ hai tay xuống
đất nói “ cốc, cốc, cốc” 3-> 4 lần
- VĐCB: Bò theo hướng thẳng đến đồ chơi.
- Cô giới thiệu tên bài tập
- Cô làm mẫu lần 1, lần hai phân tích động tác cho
trẻ: Cô bò bằng 2 tay và 2 cẳng chân, lưng thẳng,
đầu không cúi nhìn về phía trước, không bò chệch
ra ngoài, khi tới chỗ đồ chơi cô đứng lên và nhặt 1
đồ chơi mang về
- Cô gọi 1- 2 trẻ khá lên thực hiện thử- cô nhận xét
khích lệ động viên trẻ
- Cô cho lần lượt thứ tự từng trẻ lên chơi , mỗi trẻ
chơi 2-3 lần sau đó lần cuối cô cho trẻ chơi hình
thức thi đua tập thể (cô chú ý sửa sai cho trẻ ĐV trẻ
kịp thời)
- Chú ý quan tâm đến trẻ yếu và sửa sai cho trẻ.
- Củng cố: Cho một trẻ khá hoặc cô lên tập lại
- TCVĐ: Cái chuông nhỏ.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô chơi trước 2 lần nói rõ cách chơi:
( Trẻ cùng làm những chú rùa bò đi kiếm ăn khi
nghe thấy có tiếng chuông rung lên thì tất cả trẻ đi
- Chơi trò chơi
- Đi lại nhẹ nhàng
3.Củng cố:
- Hỏi trẻ hôm nay được học gì?
- Các con được chơi những trò chơi gì?
- Bò theo đường thẳng
- Chiếc chuông nhỏ
4.Nhận xét, tuyên dương :
Trang 14- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương, khích lệ trẻ
- Cho trẻ nghỉ ngơi thu dọn đồ dùng
- Khen ngợi các bạn
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2017 TÊN HOẠT ĐỘNG : Nhận biết về đồ dùng ăn uống.
Hoạt động bổ trợ : + TC : Ai nhanh hơn
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Kiến thức:
- Trẻ biết gọi, đặc điểm một số đồ dùng ăn uống ( Ca, cốc, bát thìa
2 Kỹ năng:
Trang 15+ Phát triển kỹ năng nhận biết
+ Rèn luyện khả năng chú ý, ghi nhớ
3 Giáo dục thái độ:
- Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng của gia đình
II CHUẨN BỊ :
1.Đồ dùng của cô và của trẻ:
- Ca, cốc, bát, thìa bằng đồ chơi Búp bê
- Mô hình một gia đình ở có đầy đủ các đồ dùng gia đình
- Tranh ảnh các đồ dùng gia đình cho trẻ thìa, ca, cốc, nồi bát
- Băng đĩa các bài hát về đồ dùng của trẻ
- Cô cho trẻ xúm xít quanh cô
- Cho trẻ hát “ Mời bạn ăn”
- Con vừa hát bài gì?
- Ăn để làm gì?
- Để ăn, uống được thì chúng ta cần phải có gì?
- Đúng rồi bát để ăn, cốc để uống, ngoài ra còn có rất
nhiều đồ dùng phục vụ của các con nữa các con có
biết đó là gì không? Cô cùng các con tìm hiểu nhé
- Cô cho trẻ đi thăm mô hình bếp ăn của gia đình
- Vừa đi vừa hát, khi đến nhà bếp cô cho trẻ quan sát
Trang 16- Dùng để làm gì?
- Nhà con có có đồ dùng này không?
- Để tìm hiểu rõ hơn về những loại đồ dùng này thì các
con hãy về lớp để cùng tìm hiểu nhé
- Cô cho trẻ về chỗ ngồi và cùng tìm hiểu qua đồ
dùng, đồ chơi
* Bát
- Cô đọc câu đố và cho trẻ đoán
- Cô đưa bát ra và hỏi trẻ :
- Đây có phải là cái bát không? ( cho trẻ đọc lại từ)
- Bát này để làm gì?
- Miệng bát có dạng hình gì? (trẻ đọc lại từ)
- Bát được làm bằng chất liệu nào?
- Bát được làm bằng chất liệu gốm sứ nên rất dễ vỡ
khi ăn cơm các con phải cẩn thận không để rơi Các
con còn nhỏ nên ở lớp cô thường đựng cơm cho các ăn
bằng bát inoc để tránh vỡ Con nào giỏi hãy lên chọn
cho cô cái bát hàng ngày các con đựng cơm ở lớp nào!
- Hằng ngày khi nào các con dùng đến bát?
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “ Cái bát xinh xinh”
- Cô chốt và giới thiệu kĩ cho trẻ biết cái bát để đựng
cơm, thức ăn, bát có miệng hình tròn , làm bằng chất
liệu sứ, inoc, nhựa
* Thìa.
- Cô đưa ra tình huống cho 1 trẻ lên ăn cơm nhưng
trong bát không có thìa
- Thìa để làm gì hả các con?
- Bạn Đông hãy lên lấy thìa cho bạn giúp cô nào!
- Đây có phải là thìa không các con?
dùng và trả lời theo sự hiểu biết
- Cái bát ạ
- Để đựng cơm và thức ăn ạ
Trang 17( cho trẻ nói từ cái thìa)
- Các con thường cầm thìa tay nào?
- Nào hãy cầm thìa bằng tay phải lên cho cô xem nào
- Hãy quan sát xem thìa làm bằng chất liệu gì?
- Cô chốt: Thìa được làm bằng inoc có phần để cầm
xúc cơm vào miệng, khi xúc cơm các con phải xúc
gọn gàng không để cơm rơi vãi ra ngoài Và nhớ là
hãy rửa tay thật sạch trước khi ăn cơm nhé, nếu không
bát thìa sẽ bẩn và sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của các
con đấy
* Ca cốc.
+ Cho trẻ chơi trời tối, trời sáng
- Cô đưa cốc ra và hỏi trẻ
- Đây là cái gì?( trẻ đọc từ cái cốc)
- Các con thường cầm cốc vào phần nào của cốc?
- Đúng rồi để tránh khi nước nóng, khi tay bẩn thì
chúng ta phải cầm quai của cốc mỗi khi uống nước
nhé!
- Cô chốt: Ngoài cốc làm bằng inoc còn có cốc làm
bằng gốm sứ, nhựa, có dạng hình trụ có quai cầm,
dùng để cho mọi người uống nước đấy
- Nhà các con có những đồ dùng này không?
- Cô biết nhà bạn nào cũng có những đồ dùng này và
còn có nhiều đồ dùng khác nữa như: Nồi, chảo,
- Tay phải ạ
- Trẻ cầm thìa bằng tay phải
- Bằng Inốc
- Quai cốc, miệng cốc…
- Quai cốc ạ
- Có ạ
Trang 18ấm… Tất cả đều là đồ dùng để phục vụ ăn uống
trong gia đình
2.2 Hoạt động 2 : luyện tập:
*TC 1: Cái gì biến mất
- Cô đưa các đồ dùng ra trước mặt trẻ và cho trẻ chơi
trời tối trời sáng , mỗi lần chơi cô cất một thứ đi và
cho trẻ đoán đó là gì
Chơi 4– 5 lần
*TC2 “ Ai nhanh hơn”
- Cô phát cho mỗi trẻ một rổ tranh ảnh về các đồ dùng
trong gia đình
- Cô nói đến tên đồ dùng nào thì trẻ nhặt đồ dùng đó
cầm lên và đọc to tên
- Chơi trò chơi
3 Củng cố:
- Hỏi trẻ: Hôm nay các con được tìm hiểu những đồ
dùng gì?
- Có những đồ dùng gì?
- Về nhà các con hãy tìm hiểu, để ý và luôn giữ gìn
chúng sạch sẽ nhé
- Ca cốc, bát, thìa…
4 Kết thúc:
- Cho trẻ chơi theo nhóm cho em bé búp bê ăn uống..
- Nhận xét , tuyên dương trẻ
- Chơi cho em bé ăn uống
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
………
………
………