1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.

47 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Trường học Công Ty Phát Triển Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 268,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty Phát triển kỹ thuật xâysố 177N-BXD-TCLĐ ngày 5 tháng 5 năm 1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng.Công ty Phát

Trang 1

Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty Phát triển kỹ thuật xây

số 177N-BXD-TCLĐ ngày 5 tháng 5 năm 1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng.Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc công nhận là doanh nghiệp hạng Itheo quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14 tháng 7 năm 2000, đợc cấp đăng

ký kinh doanh theo Luật pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam và đợc Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề số 143/BXD-CSXDngày 16 tháng 4 năm 1997, phạm vi hoạt động trên cả nớc

2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc phép thực hiện các công tác xâydựng sau:

- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi

- Xây dựng và xử lý các loại nền móng công trình

- Lắp đặt các thiết bị cơ điện -nớc công trình

- Sản xuất các cấu kiện bê tông

- Khảo sát thiết kế và xây dựng các công trình có ứng dụng công nghệmới

- Xây dựng và chống thấm các công trình ngầm, mái các công nghiệp vàdân dụng

Công ty đợc Tổng công ty xây dựng Hà Nội giao quản lý, sử dụng mộtphần vốn, nguồn lực và có trách nhiệm phải bảo toàn, phát triển ngoàinguồn vốn đợc giao, công ty đợc phép huy động thêm các nguồn vốn khác

để sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở vật chất Trong quá trình hoạt

động, công ty đợc quyền tự chủ kinh doanh, đợc phép dùng con dấu riêng,

có nhiệm vụ lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh xây dựng, hoànthành các hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoàinớc đồng thời cũng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình

đối với Nhà nớc, cơ quan cấp trên theo luật định của Tổng công ty và Nhànớc

3 Bộ máy tổ chức quản lý và kế toán của công ty.

3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty.

Trang 2

Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc:

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất

- Phòng kỹ thuật: Giúp giám đốc trong công tác hồ sơ đấu thầu, chỉ đạocông tác kỹ thuật thi công và an toàn lao động tại các công trình xây dựng

- Phòng kế hoạch: Đầu t là đầu mối giúp giám đốc trong công tác tiếp thịMarketing, có trách nhiệm đầu t các nghiệp vụ cho công ty và tổ chức điều

độ, đẩy mạnh việc thanh quyết toán bàn giao các công trình kịp thời

- Phòng tổ chức lao động hành chính: Giúp giám đốc về mặt tổ chức cán

bộ, lao động tiền lơng và công tác hành chính, công tác kỷ luật, thi đuakhen thởng, giải quyết các chế độ chính sách về lao động

- Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc về công tác kế toán, thống kê tàichính, hạch toán tài sản, lơng, tổ chức hạch toán kế toán, quyết toán báocáo tìa chính

- Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc chịu trách nhiệm tổ chức, triển khainhiệm vụ công ty giao, chấp hành chế độ kiểm tra, kiểm soát của công ty

và các tổ chức có liên quan

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

2

Trang 3

Kế toán trưởng

Kế toántổng hợp Kế toánTSCĐ Kế toánthanh toán Kế toánngân hàng Thủ quỹ

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng có nhiệm vụ thi công các côngtrình dân dụng và công nghiệp, Sản phẩm xây lắp có kết cấu, thời gian thicông và chi phí cho mỗi công trình khác nhau nên để đạt đợc hiệu quả caotrong quá trình sản xuất mỗi công trình đợc bố trí các đội, tổ sản xuất phùhợp với với công việc, nhiệm vụ đợc giảo theo tính chất, quy mô của mỗicông trình và năng lực của từng đội, tổ

Lực lợng sản xuất công ty chia thành đội xây dựng Mỗi tổ gồm nhiều tổsản xuất nh tổ sắt, tổ nề, tổ mộc, tổ lao động … Mỗi tổ có một tổ trởng đứng

ra chỉ đạo và cùng làm việc với các công nhân trong tổ thực hiện các nhiệm

vụ đợc giao Hiện nay công ty áp dụng phơng thức quản lý khoán gọn côngtrình, hạng mục công trình

Công ty giao khoán toàn bộ giá trị công trình hoặc hạng mục công trình(Đối với công trình có giá trị lớn) cho các đội xây dựng thông qua "Hợp

đông giao khoán" Các đội xây dựng trực tiếp thi công sẽ tự tổ chức cungứng vật t, tổ chức lao động để tiến hành thi công Khi công trình hoàn thànhbàn giao quyết toán sẽ đợc thanh toán toàn bộ giá trị công trình theo giánhận khoán và nộp cho chi nhánh một số khoản theo quy định Công ty là

đơn vị có t cách pháp nhân dứng ra ký kết các hợp đồng xây dựng, chịutrách nhiệm tổ chức chỉ đạo, theo dõi tiến độ thi công, thanh quyết toán vớichủ đầu t, nộp thuế

4 Tổ chức công tác kế toán của công ty:

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 4.3: Tổ chức bộ máy

kế toán

3

Trang 4

Sổ NKĐB Nhật ký chung Sổ chi tiết tài khoản

Sổ cái các tài khoản Bảng tính giá thành SP

Bảng CĐPS Chứng từ gốc

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng tổ chức bộ máy kế toán theohình thức tập chung Công tác kế toán đợc tiến hành tập chung tại công ty.Các xí nghiệp sản xuất không có bộ máy kế toán riêng mà chỉ có một nhânviên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép thu nhập chứng từ, lập bảng kê kiêmchứng từ gốc gửi về công ty Tại phòng kế toán công ty, các cán bộ kế toánghi chép nghiệp vụ, hạch toán, lập báo cáo chi tiết về điều hành bộ máyliên quan

- Kế toán trởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấptrên về mọi hoạt động quản lý tài chính, thực hiện các chế độ tài chính củaNhà nớc để chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra toàn bộ hệ thống kế toán tại công ty

- Kế toán tổng hợp: Phân tích đánh giá tình hình tài chính và theo dõi cáckhoản còn lại nếu đơn vị có nghiệp vụ mới phát sinh, phản ánh tình hìnhtiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh, ghi chép vào sổ cái, lập bảng cân đối

kế toán, báo cáo quý năm, phân tích tình hình tài chính của công ty

- Kế toán tài sản cố định có trách nhiệm phản ánh số hiện có, tình hìnhtăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ

- Kế toán thanh toán: Theo dõi về thanh toán, vay trả, công nợ, thu chi củanội bộ công ty và bên ngoài, kế toán tiền lơng và các khoản bảo hiểm xãhội

- Kế toán Ngân hàng: Kế toán về thanh toán vay trả với ngân hàng, kế toánthu nộp ngân sách đồng thời kế toán các quỹ công đoàn

- Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi và quản lý tiền mặt, thu chi tiền mặt tạiquỹ

- Kế toán các nghiệp vụ theo dõi giám sát các hoạt động kinh tế tài chínhcủa công ty, tập hợp các chứng từ, lập bảng kê kiêm chứng từ gốc gửi vềphòng kế toán công ty

4.2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại công ty:

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng có quy mô các ngiệp vụ kế toán phátsinh tơng đối nhiều nên công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thứcNhật ký chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptheo phơng pháp kê khai thờng xuyên, công ty hạch toán thuế VAT theo ph-

ơng pháp khấu trừ

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức "Nhật ký chung".

4

Trang 5

1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Cũng nh tất cả các doanh nghiệp khác, để tiến hành sản xuất kinh doanh ,công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng sử dụng nhiều yếu tố cho quá trình thicông Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xây dựng cơ bản nên trớckhi thi công một công trình sẽ phải lập dự toán thiết kế, thi công để xem xét

và làm hợp đồng kinh tế Các dự toán đợc lập cho từng công trình, hạngmục công trình theo từng khoản mục chi phí Các chi phí phát sinh baogồm:

- Chi phí nguyên vật liệu ttrực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cầnthiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành, giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá trịthực tế của vật liệu chính (xi măng, cát, sỏi, gạch, cát, thép), vật liệu phụ(cọc tre, cốt pha, dây thép buộc) và một số vật liệu khác, trong đó khôngtính vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực phục vụ máy thi công

Trang 6

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là khoản tiền lơng phải trả cho ngời lao

động Bao gồm tiền lơng phải trả cho công nhân biên chế và lao động thuêngoài trực tiếp tham gia vào thi công công trình, lơng nhân viên quản lý đội

và lơng nhân viên lái máy thi công trừ lơng nhân viên lái xe tải phục vụ thicông công ttrình của công ty

Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm khoản tríchtheo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, của nhân viên quản lý đội vàcông nhân lái máy

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những khoản liên quan tới việc sử dụngmáy thi công nhằm thực hiện khối lợng thi công bằng máy Bao gồm: lơngcông nhân lái se tải, chi phí vật liệu (tiền xăng dầu xe ô tô tải), công cụ (sửdụng cho máy thi công), chi phí khấu hao máy thi công, tiền thuê máy vàcác khoản chi phí khác liên quan đến máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình sảnxuất mang tính chất chung của quá trình quản lý Bao gồm tiền lơng nhânviên quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lơng của nhân viên trựctiếp sản xuất, nhân viên lái xe tải, nhân viên quản lý đội và nhân viên quản

lý doanh nghiệp, các khoản khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài vàchi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý đội và quản lý doanh nghiệp

2 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

2.1 Đối tợng tính chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Do tính chất đặc điểm của sản phẩm xây lắp, việc tập hợp chi phí phát sinh

đợc thực hiện tên cơ sở chi phí phát sinh đối với từng công trình, hạng mụccông trình đó Đối với các chi phí gián tiếp sẽ đợc tập hợp chung sau đóphân bổ theo tiêu thức nhân công trực tiếp Xuất phát từ đó, đối tợng chi phísản xuất xây lắp của công ty là các công trình, hạng mục công trình, đơndặt hàng Đối với các đơn đặt hàng thì toàn bộ chi phí liên quan đến thicông xây lắp đều đợc tập hợp theo đơn dặt hàng Khi đơn dặt hàng hoànthành thì số chi phí phát sinh đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó Đối vớiphần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tợng tập hợp chi phí là từngphần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp

lý theo quy định trong hợp đồng

2.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tai công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Công ty sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình,hạng mục công trình Các chi phí liên quan đến đối tợng nào thì tập hợpcho đối tợng đó, đối với chi phí không thể tập hợp cho từng đối tợng vì liênquan đến nhiêu dự toán chịu chi phí sẽ đợc tập riềng, sau đó phân bổ theotiêu thức hợp lý cho từng đối tợng (Công ty sử dụng phơng pháp phân bổtheo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp)

3 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Trang 7

Công ty áp dụng phơng thức quản lý khoán gọn công trình, hạng mục côngtrình cho các đội xây dựng, các đội xây dựng nhận khoán phải tự lo nguồnvốn thi công từ đầu cho đến khi bàn giao kết thúc công trình Tuy nhiêntrong quá trình thi công các đội có thể nhận tạm ứng từ công ty (tối đa 70%giá trị công trình.) phơng thức quản lý nh vậycó ảnh hởng đến công táchạch toán của công ty, đặc biệt là hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp.

Do đặc thù của ngành xây lắp có quy mô rộng, nghiệp vụ kinh tế phát sinhnhiều nên công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Hạchtoán các khoản mục chi phí đợc tiến hành nh sau:

3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một yếu tố cấu thành không thể thiếutrong giá thành sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí Do

đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xac khoản mục này có ý nghĩa quan trọngtrong việc tính giá thành, là một trong những căn cứ góp phần giảm chi phí,hạ gía thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị tại công ty

Do áp dụng phơng thức khoán gọn nên vật t sử dụng cho công trình chủ yếu

do đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình và sửdụng ngay Khi có công trình, trớc hết bộ phận kỹ thuật trớc hết căn cứ vàobản vẽ thiết kế, thi công từng công trình, hạng mục công trình, tính đợckhối lợng xây lắp từng loại công việc (xây, chát , gia công lắp dùng cốtthép, bê tông ) Bộ phận kế hoạch căn cứ vào khối lợng xây lắp theo từngloại công việc để tính định mức chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở định mức

dự toán Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ vào bản vẽ thicông và khối lợng công việc thực hiện theo tiến độ, yêu cầu cung cấp vật tcho tiến độ công trình Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, đội trởng hoặc nhânviên quản lý tiến hành mua vật t Trờng hợp tạm ứng để mua vật t đội trởngviết giấy đề nghị tạm ứng kèm theo kế hoạch mua vật t và giấy báo giá Saukhi đợc kế toán trởng và giám đốc duyệt, các chứng từ này đợc chuyển quaphòng tài vụ để làm thủ tục nhận tiền tại công ty về đội hoặc chuyển thẳngvào Ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng

Các chứng từ trong quá trình thu mua vật t thờng là hoá đơn GTGT, hay hoá

đơn lẻ, hoá đơn vận chuyển … Đây là căn cứ để kế toán theo dõi vật t từngcông trình, hạng mục công trình trên cơ sở chi tiết vật t

*Tình hình thực tế tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Tại công trình Viện khoa học công nghệ xây dựng (CTVKHCNXD), hoá

đơn giá trị gia tăng do đội trởng mua vật t có mẫu nh sau:

Trích hóa đơn GTGT

Liên 2

Số 029243Ngày 02 tháng 12 năm 2001

Đơn vị bán hàng: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bê tông Thăng Long Mê

Trang 8

Địa chỉ: Xuân Đỉnh- Từ Liêm - Hà Nội TK:73010062- NHĐTPT.

Điện thoại: 8362092 MS:0100113543

Họ tên ngời mua hàng: Trần Cao Phong

Đơn vị: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

140140

463636,36đ

36363,64đ

64909091đ5090909đ

Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT:7.000.000Tổng cộng 77.000.000Ngời mua hàng Ngời bán hàng

Số vật t trên cũng do Công ty TNHH Bê tông Thăng Long Mê kông vậnchuyển đến công trình viện khoa học công nghệ xây dựng (VKHCNXD) vàghi chi phí vận chuyển vào hoá đơn khác

Họ tên ngời mua hàng: Trần Cao Phong

Đơn vị: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Hình thức thanh toán: CK Mã số 0800001612-NHĐTPTHN

Trang 9

Cộng tiền hàng 4.000.000Thuế suất 5% Tiền thuế GTGT 200.000Tổng cộng 4.200.000 Ngời mua hàng Ngời bán hàng

Vật t mua về đợc chuyển thẳng vào kho của đội và đợc xất dùng trực tiếpthi công công trình, các đội không lập phiếu nhập kho và xuất kho.Giá vật liệu xuất dùng cho công trình đợc tính theo giá thực tế mua vàokhông tính chi phí thu mua ( vận chuyển, bốc dỡ ) Cuối tháng đội trởngtập hợp các chứng từ về vật t gửi lên phòng tài vụ để ghi vào sổ sách kếtoán và làm thủ tục thanh toán giảm nợ

Tại phòng kế toán, kế toán vật t sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thicông công trình

Theo chế độ kế toán quy định, trị giá vật t xuất sử dụng cho thi công đợchạch toán vào TK 621 gồm giá mua và chi phí thu mua Nhng tai công tyPhát triển kỹ thuật xây dựng, hạch toán vào TK 621 chỉ tính giá trị vật tmua vào ghi trên hoá đơn, phần chi phí thu mua hạch toán vào các tàikhoản khác nh: chi phí vận chuyển bốc dỡ hạch toán vào TK 6237- chi phídịch vụ mua ngoài máy thi công, chi phí thuê ngoài bốc dỡ hạch toán vào

TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuất chung, Phần thuế GTGT sẽ

đợc tách riêng khỏi chi phí vật t và sẽ đợc hạch toán vào TK 133- ThuếGTGT đầu vào đợc khấu trừ

Để phản ánh nghiệp vụ mua vật t và sử dụng cho vật t và thi công côngtrình, kế toán ghi:

- Vật t mua sử dụng cho thi công công trình

Nợ TK621:Giá mua ghi trên hoá đơn

Nợ TK1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có các TK liên quan: (331,1412,1111): Tổng số tiền phải trả

- Nếu có chi phí vận chuyển, căn cứ vào hoá đơn vận chuyển, kế toán ghi:

Trang 10

Có TK3311: 4.200.000đ

Khi nhận đợc các chứng từ liên quan đến vật t mua về sử dụng cho côngtrình, hạng mục công trình Kế toán mở" Sổ chi tiết theo dõi vật t" chotừng công trình, hạng mục công trình Sổ chi tiết theo dõi vật t bao gồm cácnội dung sau: chứng từ, sổ hoá đơn, ngày, tháng, tên đơn vị bán, đơn vị vàgiá trị của từng loại vật t Đồng thời lập "Bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn"

để tổng hợp tất cả các hoá đơn mua vật t, bao gồm: (hoá đơn vận chuyển,hoá đơn phụ tùng ) phát sinh trong tháng của mọi công trình do đội trởngcung cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ

Trang 11

Sau khi lập bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn, kế toán vật t sẽ chuyển tất cả

các chứng từ trên cho kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp sẽ nhập số liệu

vào máy, máy sẽ tự động vào Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 621 và

các sổ khác có liên quan

Trích Nhật ký chung Quý IV/2001

322

Thanh toán hoá đơn vật t CtyTNHH Bê tông Thăng Longcông trìnhVKHCNXD

Thuế GTGT của HĐ vật tThanh toán hoá đơn vận chuyểncty TNHH Bê tông TLong -công trình VKHCNXD

Thuế GTGT

621133162371331

3311331133113311

70.000.0007.000.0004.000.000200.000 Ngời lập biểu Kế toán trởng

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Trang 12

Trích sổ chi tiết TK 621

Quý IV/ 2001Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTên chi tiết: Chi phí vật t công trình VKHCNXD Đơn vị: đồng

Thanh toán hợp đồng vật t công ty chi phí vật t

tổng hợp - công trình VKHCNXD

Kết chuyển tiền vật t công trình VKHCNXD

Trang 13

Bảng 2.7: Trích sổ cái TK 621

QuýIV/2001Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Thanh toán hợp đồng vật

t Công ty TNHH Bê tông Tlong- công trình

VKHCNXDThanh toán hợp đồng vật t công ty chi phí vật t tổng hợp- công trình

VKHCNXD

Kết chuyển tiền vật t công trìnhVKHCNXD

Trang 14

TK1331 TK154

Đội mua NVL chưa thanh

Tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng công nhân sản xuất trực tiếp baogồm 2 bộ phận

- Bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp chịu biên chế của công ty

- Bộ phận công nhân còn lại là lao động thời vụ do các chủ công trình tổ,

đội sản xuất ký hợp đồng thuê mớn

Đối với lao động trực tiếp sản xuất công ty áp dụng hình thức trả lơngkhoán theo khối lợng công việc

Tiền lơng sản phẩm = Khối lợng công việc hoàn thành + Đơn giá tiền

l-ơng.

Chi phí nhân công trực tiếp đợc kế toán công ty hạch toán vào tài khoản

622 Tài khoản này đợc theo dõi chi tiết trên từng công trình, hạng mục

Trang 15

công trình và không phản ánh các khoản tiền lơng của bộ phận quản lý sản

xuất, bộ phận quản lý công ty

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:

+ Tiền công trả cho công nhân xây lắp thuộc biên chế của công ty

+ Tiền công trả cho công nhân thuê ngoài

Trong đó có cả tiển trả cho bộ phận gián tiếp của công trình: Đội trởng, kỹ

thuật, trắc địa

Đối với công việc giao khoán cho các đội sản xuất thì cơ sở tính lơng cho

ngời lao động hàng tháng là các bảng chấm công và các hợp đồng lao động

Trên hợp đồng lao động phải ghi rõ tên công trình, hạng mục công trình, họ

tên tổ trởng nhận khoán, khối lợng công việc, đơn ghá, thời gian thi công,

thời gian kết thúc công việc.Khi công việc hoàn thành phải có biên bản

nghiệm thu bàn giao công việc với sự giám sát kỹ thuật, đội trởng và ngời

nhận khoán Trong quá trình thi công, đội trởng theo dõi số ngày làm việc

trong tháng của từng công nhân và ghi vào bảng chấm công, đồng thời theo

dõi khối lợng công việc đợc làm căn cứ để tính tiền lơng khoán cho cả tổ

(Bảng giá trị lơng)

Bảng chấm công tháng 12 năm 2001

Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng

Tổ sắt (Hoàng Thanh Mai)

l-ơng 1Ngày trong tháng2 30 31 Số công hởngQuy ra công

lơng SP1

XXXXx

XXXXX

X

XX

2323232323

Ngời duyệt Ngời chấm công

(Trởng phòng tổ chức HC) Hoàng Thanh Mai

Trang 16

Số tiền lương làm khoán của một công nhân Tổng số tiền giao khoánTổng số côngSố công của từng công nhân

Tổ trởng Đội trởngHoàng Thanh Mai Ttần Cao Phong

Theo phơng thức này tiền lơng của một công nhân sản xuất đợc tính theo

công thức sau:

Trong đó: Số liệu về tổng số tiền giao khoán đợc lấy từ bảng giá trị lơng

của cả tổ sản xuất trong tháng, tổng số công và số công của từng công nhân

trong tháng lấy từ bảng chấm công do tổ trởng theo dõi

Căn cứ vào bảng chấm công và bảng giá trị lơng tháng 12 của tổ Hoàng

Thanh Mai (Tổ sắt), kế toán tính tiền lơng của một công nhân tháng 12:

( 5.464.030 : 184 ) x 23 = 683.004 (đồng)Cuối tháng, đội trởng tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ: Hợp đồng lao

động, bảng chấm công, bảng theo dõi khối lợng công việc, biên bản

nghiệm thu từng phần, bảng giá trị lơng và lập bảng tổng hợp giá trị lơng

của các tổ

Bảng tổng hợp giá trị lơng tháng 12 năm 2001

Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng

Đội Trần Cao Phong

1234

Trần Cao PhongHoàng Thanh MaiNgô Tiến ĐạtTrần Văn Long

Gián tiếpSắtNềcọc

6.400.0005.464.03010.431.2001.550.000

Đội trởng: Trần Cao Phong

Sau đó, các chứng từ này đợc chuyển lên phòng tài vụ để kế toán tính lơng

và thanh toán cho ngời lao động

Căn cứ vào các chứng từ do đội xây dựng chuyển lên, kế toán thanh toán

lập bảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của từng tổ

Để hạch toán tiền lơng phải trả công nhân sản xuất, kế toán sử dụng TK

622 - Chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm lơng công nhân sản xuất, lơng

bộ phận gián tiếp ở đội, lơng công nhân vận hành máy thi công

Trang 17

Đầu tháng, các đội có thể xin tạm ứng lơng kỳ I để trả trớc cho công nhânsản xuất ( Kế toán hạch toán vào TK 1411- tạm ứng lơng kỳ I) Khi thanhtoán lơng cho ngời lao động, kế toán ghi giảm nợ và tính lơng cho kỳ II.

Trang 18

320.400 309.600 309.600 HĐ

638.004 638.004 638.004 638.004 638.004

638.004 638.004 638.004 638.004 638.004

16.020 15.480 15.480 - -

3.204 3.096 3.096 - -

300.000 300.000

- 300.000

-319.780 318.576 18.576 - 300.000

363.780 346.428 664.428 583.004 383.004

6 3.907.654

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 19

Để thuận tiện cho việc ghi chép sổ sách sau khi `lập Bảng thanh toán tiền

ơng từng tổ, kế toán thanh toán lập bảng Bảng tổng hợp hạch toán tiền

l-ơngcủa các tổ trong đội và chuyển cho kế toán tổng hợp nhập số liệu vào

máy

Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 12 năm 2001

Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng

Đội: Trần Cao Phong

6271

Trích 5% BHXH theo lơng công nhân ctyTrích 1% BHYT lơng công nhân công tyThu tiền tạm ứng kỳ I- công nhân công tyThu tiền tạm ứng kỳ I–công nhân thuê ngoài

Tiền lơng T12 / 2001 công nhân công tyTiền lơng T12/ 2001 công nhân thuê ngoàiK/C lơng T12/2001 công nhân trực tiếp sxTrích 2% CPCĐ theo lơng T12/ 2001Kết chuyển CPCĐ T12/ 2001

467.19093.4383.900.0009.900.00014.435.11464.122.17678.557.2901.571.1461.571.146

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Trang 20

Trích sổ nhật ký chung

Quý IV năm 2001

Số liệu liên quan đến công trình: VKHCNXD

ĐVT: đồng Ngày

Hu lơng tạm ứng kỳ I công nhân công ty Thu lơng TƯ kỳ I công nhân thuê ngoàI Trả lơng kỳ II công nhân công ty

Trả lơng kỳ II công nhân thuê ngoàI Kết chuyển lơng tháng 12

Trích 15% BHXH – lơng cơ bản Kết chuyển tiền BHXH

Trích 2% BHYT – lơng cơ bản Kết chuyển tiền BHYT

Trích 2% KPCĐ

Kết chuyển tiền KPCĐ

1411 3341 3341 622 622 3341 3342 3341 3342 15412 6271 15414 6271 15414 6271 15414

1111 3383 3384 3341 3342 1411 1411 1111 1111 622 3383 6271 3384 6271 3382 6271

13.800.000 467.190 93.428 14.435.114 64.122.176 3.900.000 9.900.000 9.974.486 54.222.176 78.557.290 1.282.230 1.282.230 170.964 170.964 1.571.146 1.571.146

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Trang 21

TrÝch sæ chi tiÕt tµi kho¶n 622

ty T11/2001 c«ng tr×nh VKH Ph©n bæ l¬ng thuª ngoµi T11/2001c«ng tr×nh VKH KÕt chuyÓn l¬ng T11 c«ng tr×nh VKH

… Ph©n bæ l¬ng c«ng nh©n c«ng

ty T12/2001 CTVKH Ph©n bæ l¬ng c«ng nh©n thuª ngoµi T12/2001 CTVKH KÕt chuyÓn l¬ng T12/2001 CTVKH

… 622 622 15412

… 622 6221 5412

… 3341 3342 622

… 3341 3342 622

… 11.992.850 51.927.580

14.435.114 64.122.176

Trang 22

Trích sổ cái TK622

Quý IV/2001Tên tàI khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

… Phân bổ lơng công nhân công ty T12/2001 công trình VKH Phân bổ lơng công nhân thuê ngoài T12/2001 công trình VKH Kết chuyển lơng T12/2001 công trình VKH

… 622 622 15412

… 622 622 15412

… 3341 3342 622

… 3341 334 334

… 11.982.850 51.927.580

14.435.114 64.122.176

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thể hiện qua sơ đồ sau:

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 23

TK 111,112,1411 TK 334(1,2) TK 622 TK 15412

cho người lao động

Thanh toán lương Lương phảI trả

công nhân sản xuất

K/C chi phí nhân công trực tiếp

3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

Trong doanh nghiệp xây lắp, khối lợng công việc diễn ra với quy mô lớn, ờng độ cao Do vậy sức sản xuất của con ngời đôi khi không đáp ứng đợcnhu cầu của công việc Do đó việc sử dụng máy phục vụ cho quá trình thicông là một yếu tố quan trọng giúp công ty tăng năng xuất lao động, đẩynhanh tiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng côngtrình

c-Hiện nay công ty đã trang bị nhiều máy móc mới và hiện đại phục vụ chothi công Máy thi công bao gồm: Máy vận thăng, máy đầm, máy lu ngoài

ra để thuận tiện cho việc sử dụng máy thi công đối với những công trình ở

xa hoặc máy móc có giá trị lớn, chủ công trình sẽ đi thuê ngoài

- Đối với máy thi công của công ty:

Để nâng cao chất lợng quản lý, tạo quyền chủ động cho các đội, công tygiao máy thi công cho các đội tuỳ theo chức năng quản lý của đội đó, việc

điều hành xe máy và theo dõi sự hoạt động sản xuất của chúng đợc đặt dới

sự điều khiển trực tiếp của các đội và có sự giám sát chặt chẽ của lãnh đạocông ty Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì đợc hạch toán trựctiếp vào công trình đó, trờng hợp máy sử dụng cho nhiều công trình thì kếtoán tiến hành phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp Việc theodõi máy thi công của đội thông qua chứng từ: lệnh điều động xe máy vàthống kê máy Định kỳ cuối tháng hoặc cuối quý các chứng từ này sẽ đợcchuyển về phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ và phân bổ cho từng đối tợng sửdụng

- Đối với máy thi công thuê ngoài:

Trong trờng hợp không có loại máy phù hợp phục vụ cho đội thi công, độitrởng sẽ chủ động thuê máy ngoài công ty Thông thờng phơng thức thuê làthuê đồng bộ, bao gồm cả công nhân vận hành máy, các chi phí thuêmáy chứng từ về thuê máy thờng là Hợp đồng thuê máy hoặc Hoá đơn(GTGT) Theo phơng thức này trong hợp đồng thuê máy hoặc hoá đơn thuêmáy phải xác định rõ khối lợng công việc và tổng số tiền bên thuê phải trả.Cuối tháng (quý), căn cứ vào chứng từ thuê máy phát sinh, bản thanh lýhợp đồng thuê máy, biên bản xác nhận khối lợng thuê máy thi công do độitrởng gửi lên, kế toán hạch toán vào khoản mục chi phí máy thi công

Để hạch toán khoản mục chi phí máy thi công, kế toan sử dụng TK chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này đợc chi tiết thành 6 tài khoảncấp hai

623 TK 6231623 Chi phí nhân viên điều khiển máy

- TK 6232- Chi phí nhiên liệu

- TK 6233- Chi phí công cụ

- TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công

- TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6238- Chi phí bằng tiền khác

* Chi phí nhân viên điều khiển máy:

Ngày đăng: 01/11/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý (Trang 2)
Sơ đồ 4.1: Bộ máy tổ chức quản lý - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Sơ đồ 4.1 Bộ máy tổ chức quản lý (Trang 2)
Hình thức thanh toán: CK                         MS:0800001512- NHDTPTHN. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Hình th ức thanh toán: CK MS:0800001512- NHDTPTHN (Trang 8)
Hình thức thanh toán: CK                        Mã số 0800001612-NHĐTPTHN STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Hình th ức thanh toán: CK Mã số 0800001612-NHĐTPTHN STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền (Trang 8)
Bảng 2.7: Trích sổ cái TK 621 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng 2.7 Trích sổ cái TK 621 (Trang 13)
Bảng chấm công tháng 12 năm 2001 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng ch ấm công tháng 12 năm 2001 (Trang 15)
Bảng tổng hợp giá trị  lơng tháng 12 năm 2001 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng t ổng hợp giá trị lơng tháng 12 năm 2001 (Trang 16)
Bảng thanh toán lơng tháng 12 năm 2001 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng thanh toán lơng tháng 12 năm 2001 (Trang 18)
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 12 năm 2001 Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng t ổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 12 năm 2001 Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng (Trang 19)
Bảng kê trích khấu hao TSCĐ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng k ê trích khấu hao TSCĐ (Trang 27)
Bảng tính trích lơng gián tiếp Quý IV n¨m2001 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng t ính trích lơng gián tiếp Quý IV n¨m2001 (Trang 29)
Từ " Bảng tính trích lơng trực tiếp ", Kế toán tiến hành tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐt heo tỷ lệ quy định của Nhà nớc. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
34 ; Bảng tính trích lơng trực tiếp ", Kế toán tiến hành tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐt heo tỷ lệ quy định của Nhà nớc (Trang 29)
Bảng tính khấu hao TSCĐ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng t ính khấu hao TSCĐ (Trang 34)
Bảng phân bố chi phí chung - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng ph ân bố chi phí chung (Trang 35)
Bảng phân bố khấu hao TSCĐ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Bảng ph ân bố khấu hao TSCĐ (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w