1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu một số loại gió địa phương điển hình ở vùng Tây Bắc Việt Nam

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 133,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đề cập tới điều kiện hình thành, quá trình hoạt động và ảnh hưởng của một số loại gió địa phương đến khí hậu Tây Bắc, bao gồm: gió tây khô nóng, gió Ô Quy Hồ và gió Than Uyên. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.

Trang 1

TÌM HIỂU MỘT SỐ LOẠI GIÓ ðỊA PHƯƠNG ðIỂN HÌNH

Ở VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM

BÙI THỊ THANH DUNG, ðẶNG DUY LỢI Khoa ðịa lý, Trường ðHSP Hà Nội

I ðẶT VẤN ðỀ

Tây Bắc là vùng núi cao, hùng vĩ và có ñộ chia cắt mạnh mẽ nhất nước ta với 4/5 diện tích là ñồi núi Trên nền chung khí hậu nhiệt ñới gió mùa, khí hậu Tây Bắc

có nhiều ñiểm ñặc sắc và phân hóa ña dạng Những giá trị trung bình, cao nhất, thấp nhất của các yếu tố khí hậu, những biến ñộng của thời tiết chưa phản ánh ñầy ñủ và toàn diện về khí hậu Tây Bắc Sự xuất hiện một cách có quy luật của một số loại hình thời tiết ñặc biệt có liên quan ñến hoạt ñộng của các loại gió ñịa phương ñã tạo nên nét ñặc sắc rất riêng của khí hậu Tây Bắc, ñồng thời ảnh hưởng sâu sắc tới ñiều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên và cuộc sống nhân dân ñịa phương Trong phạm vi bài báo này, các tác giả ñề cập tới ñiều kiện hình thành, quá trình hoạt ñộng

và ảnh hưởng của một số loại gió ñịa phương ñến khí hậu Tây Bắc, bao gồm: gió tây khô nóng, gió Ô Quy Hồ và gió Than Uyên

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Gió tây khô nóng

a ðiều kiện hình thành gió tây khô nóng ở Tây Bắc

Nguyên nhân hình thành gió tây khô nóng ở Tây Bắc là do hoạt ñộng của gió mùa tây nam vịnh Bengan kết hợp với ñịa hình khu vực Dãy núi Sông Mã chạy dọc biên giới phía tây Tây Bắc, theo hướng tây bắc - ñông nam, vuông góc với hướng gió mùa tây nam; có ñộ cao trung bình 1500m với nhiều ñỉnh >1800m như Pu ðen ðinh, Pu Sam Sao, Pu Pha Luông, có chiều dài 500km lan sang cả Lào và Thanh Hóa Gió mùa tây nam khi thổi ñến Tây Bắc gặp dãy núi Sông Mã, buộc phải tìm cách vượt núi Khi vượt núi, nhiệt ñộ giảm dần theo ñộ cao theo ñoạn nhiệt ẩm và gây mưa ở sườn tây Sau ñó nó tiếp tục vượt núi và ñi xuống, nhiệt ñộ tăng nhanh do quá trình ñoạn nhiệt khô (1 0C/100m), làm không khí rất nóng và khô Nhiệt ñộ ñến

37 - 38 0C và ñộ ẩm tương ñối còn 40 - 45% và thấp hơn Hình thế synop thuận lợi

ñể gió mùa tây nam thành gió tây khô nóng là sự xuất hiện và khơi sâu của áp thấp Bắc Bộ, kết hợp với sự tăng cường của áp cao phát gió trên Ấn ðộ Dương tạo nên một sức hút mạnh mẽ không khí từ phía tây, khiến cho hiệu ứng phơn ñược tăng cường Hình thế synop thường xuyên hơn là sự tồn tại của một áp thấp lục ñịa ở Hoa Nam Nhưng hiện tượng gió khô nóng chỉ xảy ra ở một số nơi, mạnh nhất ở những ñèo sát biên giới phía tây, các vùng thấp <500m và thung lũng kín vào ñầu mùa hạ

Trang 2

vùng khí hậu Vùng khí hậu vùng núi phía bắc có ba tiểu vùng là tiểu vùng khí hậu phía tây, tiểu vùng khí hậu trung tâm và tiểu vùng khí hậu duyên hải Quảng Ninh Vùng khí hậu ñồng bằng sông Hồng có hai tiểu vùng là tiểu vùng khí hậu phía Bắc

và tiểu vùng khí hậu phía Nam

SUMMARY CLIMATE DIFFERENTIATION IN THE NORTHERN

AND NORTH EASTERN PHYSIOGRAPHIC REGION OF VIETNAM

DOAN THE ANH, DANG DUY LOI The Northern and North Eastern region belongs to the climate region of the North of Vietnam Based on standards of average temperature in January, the amount of precipitation and the rainy season, we can see that there are two climate regions there: mountain and midland climate region of the north and the climate region of Northern plain In each climate region, it is then divided into different subregion The mountain climate region is further broken down into three subregions: the western climate subregion, the central climate subregion and Quang Ninh coastal climate subregion The climate region of Red river delta has two subregions: the northern climate subregion and the southern climate subregion

Trang 3

vùng phắa nam nhưng số ngày sương mù xuất hiện lại giảm chỉ còn từ 15-20 ngày Khắ hậu mang tắnh chuyển tiếp từ khắ hậu miền núi sang khắ hậu ựồng bằng Lượng mưa thấp nên trong sản xuất nông nghiệp cần ựảm bảo ựược khả năng ựáp ứng nguồn nước, chú trọng việc chống hạn cho cây trồng

b Tiểu vùng khắ hậu phắa nam

Tiểu vùng này có ựịa hình khá bằng phẳng, ựộ cao phần lớn dưới 10m và có nhiều ô trũng Mạng lưới sông ngòi dày ựặc, thực vật và thổ nhưỡng có tắnh ựồng nhất cao Những ựặc ựiểm này tạo cho tiểu vùng ựặc ựiểm khắ hậu khác so với tiểu vùng khắ hậu phắa bắc

Nhiệt ựộ trung bình tháng 1 trên 16,5 0C, mùa ựông kéo dài 4 tháng từ tháng

12 ựến tháng 3 Nhiệt ựộ trung bình năm từ 23-23,5 0C Biên ựộ nhiệt năm từ

12,5-13 0C Lượng mưa trung bình năm phần lớn trên 1600mm, với 140-150 ngày mưa Lượng mưa lớn tập trung phổ biến vào thời kỳ hoạt ựộng của bão độ ẩm tương ựối 85-86%

Hiện tượng thời tiết nổi bật của tiểu vùng là bão, mưa phùn và sương mù Bão hoạt ựộng mạnh từ tháng 8 ựến tháng 9 Bão gây ra mưa lớn và gió mạnh gây thiệt hại lớn về người và của Mưa phùn so với các khu vực khác trong vùng thì ắt hơn, số ngày trung bình từ 20- 40 ngày/năm Ngược lại, hiện tượng sương mù diễn ra phổ biến hơn, trung bình 20- 40 ngày/năm và xuất hiện trên diện rộng, tập trung chủ yếu vào tháng 3 Do có lượng mưa lớn nên trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp ở ựây phải rất chú trọng tới việc thoát nước, tiêu úng tại các vùng trũng

TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Doãn Thế Anh Khắ hậu miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ Luận văn Thạc sĩ khoa học địa lý Trường đại học Sư phạm Hà Nội, 2005

[1] Vũ Tự Lập địa lý tự nhiên Việt Nam NXB Giáo Dục, 1999

[2] đặng Duy Lợi địa lý tự nhiên Việt Nam NXB Giáo Dục, 1999

[3] Nguyễn đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu Khắ hậu và tài nguyên khắ hậu Việt Nam NXB Nông nghiệp, 2004

[4] Mai Trọng Thông và nnk Phân vùng khắ hậu Việt Nam Tuyển tập các công trình nghiên cứu ựịa lý NXB Khoa học và kỹ thuật, 2004

[5] Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất đắc Khắ hậu Việt Nam NXB Khoa học và kỹ thuật,

1983

TÓM TẮT Miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ thuộc miền khắ hậu phắa Bắc Việt Nam Căn

cứ vào các chỉ tiêu về nhiệt ựộ trung bình tháng giêng, về lượng mưa và mùa mưa có thể xác ựịnh ở ựây có hai vùng khắ hậu là vùng khắ hậu vùng núi và trung du phắa bắc và vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ Ở mỗi vùng lại có sự phân chia ra các tiểu

Trang 4

Tiểu vùng này có lượng mưa lớn, trung bình năm ựạt trên 2000mm với số ngày mưa 150-160 ngày Mùa mưa kéo dài 6 tháng Cường ựộ mưa lớn, vào các tháng mùa mưa cường ựộ có thể ựạt trên 300mm/ngày Lượng mưa giảm dần theo hướng

từ bắc xuống nam: Móng Cái 2749mm, Tiên Yên 2553mm, Uông Bắ 1856mm Số ngày mưa phùn khá cao, phổ biến từ 20 ựến 22 ngày Số ngày sương mù từ 10 ựến

29 ngày Các hiện tượng sương muối, mưa ựá không mấy khi xảy ra Lượng mưa lớn

ở ựây ựã gây những khó khăn nhất ựịnh cho việc khai thác than - một ngành kinh tế quan trọng trong vùng

2 Vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ

Là trung tâm của miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ, ựồng bằng Bắc Bộ mang ựầy

ựủ ựặc ựiểm của khắ hậu miền Với ựộ cao thấp và rất bằng phẳng nên ựồng bằng Bắc Bộ ựã hình thành một nền nhiệt ựộ ựồng ựều, cao hơn các vùng khắ hậu khác trong miền

Vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ có nhiệt ựộ trung bình năm 23-24 0C, tổng nhiệt ựộ năm 8500-8600 0C Hàng năm, có 4 tháng nhiệt ựộ dưới 20 0C (từ tháng 12 ựến tháng 3), hầu như không có tháng dưới 15 0C Tháng có nhiệt ựộ thấp nhất là tháng 1, nhiệt ựộ trên 16 0C Nhiệt ựộ thấp nhất không xuống dưới 0 0C (từ 2-6 0C) Biên ựộ nhiệt năm từ 12-13 0C Lượng mưa trung bình từ 1600-1800mm, số ngày mưa 130-140 ngày/năm Lượng mưa phân bố tương ựối ựồng ựều trong vùng Có 6 tháng lượng mưa trung bình trên 100mm, mưa nhiều vào 3 tháng 7-8-9 Thời tiết nồm và mưa phùn là hiện tượng ựộc ựáo của vùng thường xảy ra vào cuối mùa ựông Hàng năm vùng có tới 30- 40 ngày mưa phùn, chủ yếu vào tháng 2, 3 Lượng mưa

có sự khác biệt giữa trung tâm ựồng bằng và vùng rìa ựồng bằng giáp núi, nhưng không ựáng kể độ ẩm trung bình năm từ 81-85% Thời kỳ ẩm nhất là các tháng cuối mùa ựông, ựộ ẩm từ 86-90% Thời kỳ khô nhất là ựầu mùa ựông, ựộ ẩm dưới 80%

Hiện tượng thời tiết ựáng chú ý của vùng là mưa phùn và bão Thời kỳ hoạt ựộng thịnh hành của bão từ tháng 7 ựến tháng 10, trong ựó tháng 8 là tháng có nhiều bão nhất Bão làm tăng cường lượng mưa, tăng cường tốc ựộ gió và gây những thiệt hại lớn về người và của

a Tiểu vùng khắ hậu phắa Bắc

Tiểu vùng này có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, ựộ cao trung bình 20-30m so với mực nước biển và ựược tăng cường một lượng ẩm ựáng kể đặc ựiểm nổi bật về khắ hậu là mùa ựông lạnh và ẩm, mùa hạ nóng và mưa nhiều

Nhiệt ựộ trung bình tháng 1 từ 15-16 0C, lạnh hơn so với tiểu vùng khắ hậu phắa nam 0,5 0C Nhiệt ựộ trung bình năm từ 22-23 0C Biên ựộ nhiệt năm từ 12 ựến 13 0C Lượng mưa trung bình năm phần lớn từ dưới 1600mm Thời kỳ ắt mưa kéo dài

từ tháng 11 ựến tháng 4, lượng mưa 40mm/tháng độ ẩm dao ựộng 82-85% Mưa phùn tập trung chủ yếu vào tháng 3 với số ngày mưa 30- 40 ngày, nhiều hơn tiểu

Trang 5

Với vị trắ ựịa lý của mình, khu trung tâm là nơi tiếp nhận sớm nhất gió mùa ựông bắc tràn tới Việt Nam, là nơi chịu tác ựộng mạnh mẽ nhất của gió mùa cực ựới, tạo nên mùa ựông lạnh nhất ở nước ta Tiểu vùng khắ hậu trung tâm có nhiệt ựộ trung bình năm từ 19-21 0C Vào thời kỳ mùa ựông các tháng có nhiệt ựộ trung bình dưới

20 0C kéo dài 5 tháng, trong ựó có 3 tháng (12, 1, 2) nhiệt ựộ dưới 15 0C Tháng 1 là tháng lạnh nhất, nhiệt ựộ trung bình dưới 14 0C Khu vực phắa bắc và phắa ựông của tiểu vùng nhiệt ựộ tháng 1 dao ựộng từ 11-13 0C: Lạng Sơn 13,3 0C, Trùng Khánh 11,5 0C Ở những nơi núi cao nhiệt ựộ xuống dưới 10 0C như Phó Bảng 8,3 0C; biên

ựộ nhiệt trung bình năm trên 14 0C Do vậy, khi so với các vùng có cùng ựộ cao ở khu vực phắa tây, nhiệt ựộ khu trung tâm vào mùa ựông thấp hơn 1-3 0C Ở một số ựịa ựiểm trên núi cao trong tiểu vùng như Mẫu Sơn (Lạng Sơn), Nguyên Bình (Cao Bằng) ựã xuất hiện hiện tượng tuyết rơi - một hiện tượng hiếm thấy ở khu vực nhiệt ựới

Tiểu vùng khắ hậu trung tâm có lượng mưa trung bình năm dưới 1600mm, số ngày mưa dưới 150 ngày, ựộ ẩm trung bình là 80-84% Do nằm khuất sau cánh cung đông Triều, Ngân Sơn nên khu vực Lạng Sơn, Bảo Lạc có lượng mưa và số ngày mưa thấp hơn so với các khu vực khác trong tiểu vùng, lượng mưa trung bình năm dưới 1400mm, số ngày mưa khoảng 130 ngày Lượng mưa thấp nên hệ thống sông ngòi ắt nước, việc ựảm bảo nước cho sản xuất gặp khó khăn, ựặc biệt vào mùa khô Với ựặc ựiểm khắ hậu trên, trong tiểu vùng có thể trồng một số loại cây ựặc sản

có hiệu quả kinh tế cao Hồi là cây công nghiệp cung cấp tinh dầu và là loại cây ựặc hữu của Cao Bằng, Lạng Sơn Ngoài ra còn có các cây công nghiệp khác như quế ở Lạng Sơn; thuốc lá ở Cao Bằng, Lạng Sơn; na ở Lạng Sơn; dẻ ở Cao Bằng

Bên cạnh những ựiều kiện thuận lợi trên, trong tiểu vùng khắ hậu này còn có một số hiện tượng thời tiết gây hại ựáng chú ý cần có biện pháp ựể khắc phục Sương muối là hiện tượng thời tiết gây hại xảy ra phổ biến trong tiểu vùng với mức

ựộ khá nghiêm trọng do mùa ựông lạnh, khô hanh và ắt gió Ở những thung lũng, khả năng xuất hiện sương muối càng lớn để hạn chế những tác hại của hiện tượng này cần có biện pháp chống rét cho cây trồng và vật nuôi

c Tiểu vùng khắ hậu duyên hải Quảng Ninh

Khu vực duyên hải Quảng Ninh là dải ựồng bằng hẹp ven biển Quảng Ninh ở sườn ựông nam của cánh cung đông Triều Do vậy ở ựây có chế ựộ mưa, ẩm rất phong phú

Nhiệt ựộ trung bình năm của tiểu vùng khoảng 22,5 0C, tổng nhiệt ựộ khoảng

8000 0C Mùa ựông ở ựây kéo dài 4 tháng, nhiệt ựộ thấp nhất vào tháng 1 khoảng

15 0C, thấp hơn khu ựồng bằng Bắc Bộ 1 0C Nhiệt ựộ thấp nhất tuyệt ựối ở ven biển

có thể xuống tới 1-2 0C trong khi ựó ở khu vực giáp núi có thể xuống dưới 0 0C Mùa hạ, nhiệt ựộ trung bình hàng tháng khá cao, 25-29 0C Biên ựộ nhiệt trung bình năm 13 0C

Ngày đăng: 09/02/2021, 08:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w