Bên cạnh đó, nghiên cứu cung tiến hành dự báo xu hướng về nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế trong trường hợp chính sách tăng giá viện phí được triển khai vảo năm 20161. ĐỐI TƯỢNG[r]
Trang 1Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Tầt Cương, Nông Minh Vương
(Học viên Cao học, Trường Đại hoc Y Hà Nội)
Trần Tăng Nghĩa (Sinh viên, T rường Đ ại họ c Y tế công cộng) Nguyễn Lê Tuấn Anh (Viện Đào tạo Y h ọ c d ự phò n g và Y tế công cộng, T rữ ờ n g Đ ạ ih ọ c Y Hà Nọí)
Nguyễn Khánh Linh (Đại học ỉlln o is Wesleyan, B loom ington, Bang Illinois, My)
TS Trần Xuân Bách
(Bộ môn Kinh tế Y tế, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nghiên cứu nhằm tìm hiểu ảnh hường của những chính sách tài chính Y tế tới tình trạng sử dụng dịch vụ y tế, chi tiêu cho y tế và nguy cơ nghèo đói cửa hộ gia đình.
Phương pháp: Dữ liệu Điều tra mức song dân cư 1992-2012 (8 vòng) được sừ ơụng nhằm mô tả tình hình sử dụng dịch vụ, chi tiêu y tế và nguy cơ nghèo hóa do y tế của hộ gia đình Mỏ hình hồi quy đa tầng được áp dụng nhằm phân tích ảnh hường của câc chính sách tài chính y tể giai đoạn 1992-2012với các vấn đề trên.
Kết quả: Các chính sâch tài chỉnh y tế trong giai đoạn này đã thúc đẩy việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú ờ trẻ dưới 6 tuổi và sừ dụng dịch vụ nội trú ở người nghèo Việc triển khai một số chính sách
về tài chính y tế có liên quan với xu hướng giảm chi tiêu cho y tế và giảm nguy cơ nghèo hóa do y tế của hộ gia đình Trong đó, sự thay đồi về các chính sách Bào hiểm Y tế (BHYT) cho thấy các tác động rõ rệt và trực tiếp lỗn chi tiêu y tế hộ gia đình Nghiên cứu cũng dự báo mức độ thay đổi về sức khỏe và nguy cơ nghèo hóa với các chính sách thay đồi viện phí hiện tại.
Kết luận: Câc chính sách tài chính y tế đã góp phần tăng mức độ bảo vệ và giảm nguy cơ nghèo hóa do chi tiêu cho y tế của hộ gia đình Chính sách BHYT là một phương tiện quan trọng trong quà trình đạt được mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn dân và công bằng trong y tế Trong quả trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế, cắn quan tâm các nhóm dễ bị tổn thương nhằm đảm bào hài hòa giữa huy động nguồn lực cho phồt triển hẹ thong y tế với câc lợi ích xã hội.
T ừ khóa: Chính sách, tài chính, y tế, sử dụng, dịch vụ, chi tiêu, nghèo hóa.
SUMMARY
IMPACT OF HEALTH FINANCIAL POLICIES ON HEALTH CARE UTILIZATION, HEALTH EXPENDITURE AND IMPOVERISHMENT OF VIETNAMESE HOUSEHOLDS
Nguyen Hoang Long, Nguyen Tat Cuong, Nong Minh Vuong
(Master student, Hanoi Medical University) Tran Tang Nghia (Student, Hanoi School o f Public Health) Nguyen Le Tuan Anh (Institute for Preventive Medicine and Public Health, Hanoi Medical University)Nguyen
Khanh Linh (lllnois Wesleyan University, Bloomington, Illinois, USA)
Tran Xuan Bach, PhD (Department o f Health Economic, Institute for Preventive Medicine and Public Health,
Hanoi Medical University) Introduction: This study investigated the impact o f health financial policies on healthcare utilization, health expenditure and impoverishment o f Vietnamese households.
Methods: We reviewed policies about health financing from 1990s to 2012 Data from 8 rounds o f Vietnam Household Living standard Survey (VHLSS) (1992ÍO 2012) was used to describe the healthcare utilization, health expenditure and impoverishment o f households Multilevel random-effect models were used to evaluate the impact o f financial policies on issues o f interest
Results: Policies helped to increase significantly outpatient service utilization among children under 6; and inpatient service use among the poor In this period, the implementation o f some health financial policies was related to the trend o f decreasing health expenditure and impoverishment due to health care in households O f which, the change o f health insurance policies was witnessed a significant and direct impact on households' healthcare expenditure The study also projects the elasticity o f demand o f healthcare and impoverishment with the change o f hospital fee policies.
Conclusions: Health financial policies contributed to improve the level o f financial protection and reduce the impoverishment due to healthcare o f households Universal health insurance coverage policy is an important vehble to achieve universal health coverage and equity in health.
Keyw ords: Policy, finance, health, utilization, service, expenditure, impoverishment.
Trang 2ĐẶT VÁN ĐỀ
Bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân (CSSKTD)
ià việc đam bảo cho mọi người dân được tiểp cận các
địch vụ y tế cơ bản với mức chi phí có íhể chi trả
được, đảm bảo cho người sử dụng dịch vụ không phải
đổi mặt với khó khăn về tàỉ chính [1] Để có thể đạt
được mục tiêu này, các chính sách về nâng cao khả
năng cung ửng dịch vụ và bảo vệ tài chính y tế cần trải
qua một quá trinh hoàn thiện iiêri tục và không có điểm
dừng [2] Điều này yêu cầu cần có những đánh giá về
hiệu qụả của từng chính sách với việc íhúc đay sử
dụng dịch vụ y tế và giảm nguy cơ nghèo đói do y tế
tại mỗi quốc gia
Bao phủ CSSKTD là một trong những mục tiêu của
Chỉnh phủ Việt Nam trong việc đầm bảo quyền và sự
công bằng ve chăm sóc sức khòe cùa cổng dân [3]
Từ sau Đổi mới năm 1986, Chính phủ Việt Nam đã
ban hành các chính sách về đổi mới cơ chế tài chính Y
tế như chính sách thu một phần viện phí; hợp pháp
hóa y tế tư nhân năm 1989 Đối với nguồn tài chính
cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định về
Điều iệ Bảo hĩểm y tế (BHYT) được thực hiện từ năm
1992 và Luật BHÝT bàn hành năm 2Ó08 xác định lộ
trình bao phủ toàn dân từ 2014 Bên cạnh đó, Chính
phủ cũng ban hành một số các chính sách hố trợ tài
chính cho những đổi tượng dễ bị tổn thương như
Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về khám chữa bệnh cho
người nghèo; hay Nghị định 36/2005/ND-CP về cung
cap dịch vụ y íế miễn phi cho trẻ dưới 6 tuổi Đề án
thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn
2012—2015 và 2020 mới được Thủ tướng Chinh phủ
phê duyệt đã xác định mục tiêu bao phù trên 80% dân
số vào năm 2020 [4,5]
Trong bối cảnh Việt Nam đang tiến tới bao phủ
CSSKTD, việc tim hiếu những ảnh hường của các
chính sách bảo vệ tài chính ỵ tế đã được ban hành là
hết sức cần thiết nhằm có thề đánh giá được tính hiệu
quả của các chính sách này, giúp cho quá trinh hoạch
ánh chính sảch tài chính y te tròng tướng lai Do đó,
nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu ảnh
hường của nhưng chính sách tài chính Y tế tới tình
trạng sử dụng dịch vụ y tế, chi tiêu cho y tế và nguy cơ
nghèo đói của hộ gia đình Bên cạnh đó, nghiên cứu
cung tiến hành dự báo xu hướng về nhu cầu sử dụng
dịch vụ y tế trong trường hợp chính sách tăng giá viện
phí được triển khai vảo năm 2016
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Đối tượng nghiên cứu: Hộ gia đinh tại Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 đến tháng 11
năm 2015
Nguồn số liệu
Đoi với phân tích định tính, nhóm nghiên cứu tiến
hành tổng hợp các chính sách tải chfnh y tế liên quan
tới khám chưa bệnh của người dân đã ban hành từ
năm 1992 đến 2012 vồ mô tả nội dung trọng tâm cùa
chính sách đó
Đối với phân tích định lượng, nhóm nghiên cứu sử
dụng nguồn số liệu từ Điều tra mức sống dân cư
(VHLSS) từ năm 1992 đến 2012 (8 vòng) Đây là các
điều tra mang tính đại diện toàn quốc, bao phủ 8 vùng
sinh thái và các khu vực thành thị/nông thôn cũng như tất cả các tĩnh/thành trong cả nước Tồng cỡ mẫu khảo sát thông tin thu nhập và chi tiêu được thể hiện trong bảng sau:
1992-1993
1997-1998 2002 2004 2006 2008 2010 2012 số
HGĐ 47GQ CiQQQ 2a‘v*n QỊ«Q QỊRQ QỊgQ Q^QO VHLSS là một trong nhữna nguổn dữ liệu vè HGĐ
có mức độ tin cậy tốt nhất the giới f6], cung cấp bằng chứng đáng tin cậy trong quá trình hoạch định chính sách ở các ngành, lính vực
Biến số nghiên cứu Các thông tin tình trạng kinh tế-xã hội: Bao gồm thông tin về độ tuổi (<6 tuổi, 6-17 tuổi; 18 tuổi trở lên); thu nhập và chi tiêu Ngưỡng nghèo được xác định dựa trển phân loại của Tồng cục Thống kê qua các nam [7, 8]
Sử dụng dịch vụ y tể: Các thông tin về tinh hình sử đụng dịch vụ y tế nội trú, ngoại trú vả dịch vụ y tế nói chung trong 12 tháng qua được phân tích, bao gồm tỷ
lệ người sư dụng dịch vụ và tấn suất sử dụng dịch vụ Chi tiêu cho y tể: Các khoản chi cho y tế, bão gốm chỉ khổm chữa bệnh, mua thẻ bảo hiểm y tế và các chi phí khác liên quan đến y tế Chi tiêu y tế từ các năm được quy đồi sang năm 2010 theo Chì số giá tiêu dùng (CPI)
Nghèo hóa do y tế: Được đo lường dựa vào hai chỉ sổ:
+) Chi phí y tế "thảm họa” (Catastrophic health payment): mức chi phí trực tiếp cho y tế cùa hộ gia đình bằng hoặc cao hơn 40% so với khả năng chi trả của hộ gia đinh đó
+) Nghèo hóa do chi phí y tế (Impoverishment): tinh trạng họ gia đinh có mức chi phí cho y tế bằng hoặc cao hơn mức chi phí cơ bản tối thiểu, nhưng sau khi trừ đỉ các chi phí trực tiếp cho y tế íại trở nên thấp hơn mức chi phí cơ bản tối thiểu
Xử lý và phân tích số liệu
Đánh giá ảnh hưởng của các chính sâch tài chính
Dữ liệu của tất cả các vòng VHLSS được tổng hợp dưới dạng dữ liệu cắt ngang dạng chuồi thời gian (cross-secíion time-series) Chi phí y íế thảm họa và nghèo hóa do y tế được tính toán dựa trên hướng dẫn cùa Tổ chức Y tế Thế giới [9, 10] Các chfnh sách được xem xét như là các biến số độc iập Mô hình hồi quy đa tầng biến thiên ngẫu nhiên (multilevel random- effect model) được áp dụng nhầm đánh giá ảnh hường cùa những chỉnh sách tài chính Y tế tới tình trạng sử dụng dịch vụ y tế, chỉ tiêu cho y tế và nguy cơ nghèo đói của hộ gia đinh Mức a “ 0,05 được sử dụng đễ xác định m ư cý nghĩa thống kê
D ư báo s ự thay đ ố i vế nh u cầu s ử dụng dịch vụ
Đề dự báó sự thay đổi về nhu cầu sử dụng dịch vụ
y tế trong bối cảnh chi phí sử dụng địch vụ được tính toán lại và tăng lên trong giai đoạn sắp tới (dự kiến tăng tư 2 đến 4 lần), nghiên cứu đưa rà các kịch bản
có thể đến năm 2020 với các giả định sau:
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2015-2020
Trang 3Độ bao phủ BHYT tăng qua các năm và đạt 80%
độ bao phủ năm 2020
Thu nhập binh quân đầu người đến năm 2020 tăng
lên gẩp đôi so với thu nhập bình quân đầu người năm
2012 theo dự báo của Bộ Kế hoạch.và Đầu tư
Nghiên cứu tiến hành dự báo dựa trên 3 kịch bản
như sau:
Kịch bản 1: giá cho các dịch~vụ y tế giữ nguyên
như hiện nay
Kịch bản 2: giá cho các dịch vụ y tế tăng lên 2 lần
Kịch bản 3: giá cho các dịch vụ y tế tăng lên 4 lần
Hệ số điều chỉnh 3% được áp dụng nhằm điều
chỉnh chi phí trực tiếp cho y tế của các hộ gia đình
trong tương lai
Từ các kịch bản này, nghiên cứu tiến hành dự báo
sự ảnh hưởng của chính sách tăng giá viện phí tới nguy cơ nghèo đói Bên cạnh đó, nhu cầu sư dụng dịch vụ y tế ìheo các kịch bản được biểu diễn bởi đường co giãn cầu bởi giá (elasticity of demand) Đạo đức nghiên cứu
Do nghiên cứu dựa trên các số liệu đã được thu thập nên không ảnh hưởng tới các cá nhân hoặc hộ gia đinh ỉham gia các điều tra này Các ỉhông tin được
sừ dụng với sự chấp thuận của Tổng cục Thống kê Mọi thông tin về cá nhân hoặc hộ gia đinh sẽ được giữ kín và chĩ được sử dụng nhắm mục đích nghiên cứu
KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u
1 Tác động của các chính sách ỉà ỉ chinh
Kết quả bảng 1 tổng hợp các chính sách íiên quan đến tài chính y tế có liên quan đến sử dụng dịch vụ khốm chữa bệnh đâ được triển khai trong giai đoạn từ năm 1992 đến 2012
Bảng 1: Tổng hợp các chính sách tài chính y tế liên quan đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh giai đoạn
1992 -2012
Năm ban hành Tinh trạng
1
95/1994/NĐ-CP
Nghị định của về việc thu một phần viện phí
Quy định một số đối tượng được miễn nộp một phần viện phỉ, trong đó có trẻ em dưới 6 tuổi
và nqườỉ nqhèo
1994 Hết hiệu lực (2012)
2 58/1998 /NĐ-
CP
Nghị định về việc ban hành điều lệ bảo hiểm y tế
Người tham gia BHYT được thanh toán một phần chi phí khi khám, chữa bệnh theo yêu cầu liêng và khám, chữa bệnh tại y ỉế tư nhân, được cấp phat thuốc
trong danh mục của Bộ Y tế
1998 Hết hiệu lực (2005)
3 139/2002/QĐ-
TTg
QĐ khám, chữa bệnh cho người nghèo Thành lập quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo 2002
Còn hiệu iực
4
10/2002/NĐ-CP
Nghị định về việc chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị
sự nghiệp có thu
Chủ trương xã hội hóa, huy động cốc nguồn íài chính
ngoài ngân sách, nhiều bệnh viện 2002
Hết hiệu lực (2006)
36/NĐ-CP/2005
Hướng dân Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo đục trẻ em
Chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ
Hết hiệu lực (2011)
6
63/2005/NĐ-CP Điều iệ Bảo hiểm y tế
Mở rộng đổi tượng tham gia BHYT, mờ rộng quyền lợi BHYT Mua thẻ BHYT cho người nghèo
Dừng thực hiện cùng chi trả 20% chi phí khám, chữa bẹnh đối với một số đối tượng tham gia BHYT
Đối với dịch vụ y tế kỹ thuật cao, chi phí lởn, người bệnh BHYT (trư các đoi tượng ưu tiên) phải tự chi trả
phần chi phí vượt mức tối đa
Người tham gia BHYT được thanh toán chi phí
tai nạn giao thông
2005 Hết hiệu lực (20Ò9)
7 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm Y tế
Luật Bảo hiém Y tế, tiến tới BHYT toàn dân Tăng mức chi mua BHYT người nghèo ~ 4.5% lương
tối thiểu
2008 Còn hiệu
íực
8
797/2012/QĐ-TTg
Quy định nâng mức hổ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo
Nâng mức hỗ trợ tối thiểu đóng BHYT cho nguời thuộc gia đinh cận nghèo từ 50% lên mức 70% 2012
Còn hiệu lực
Bảng 2 cho thấy tình hình sử đụng dịch vụ y tế của HGĐ trong giai đoạn từ năm 1992 đến 2012 Nhln chung,
tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế tăng đều qua các năm, trong đó giai đoạn íừ 1998 đén 2006 có xu hướng tăng mạnh nhất (íừ 11,9% đến 43,8%), sau đỏ có xu hướng giảm xuống vào năm 2008 (35,0%) và tăng trở lại vào các năm sau đó
Khi xem xét cụ thể từng loại hình dịch vụ, tỷ lệ sừ dụng dịch vụ y tế ngoại trú cũng có xụ hướng tương tự như
xu hướng chung, trong khĩ tỷ !ệ người dân sử dụng dịch vụ nội trứ tăng không đáng kể (từ 6,1% năm 2002 đến 7,3% năm 2012)
Trang 4Bảng 2.Tinh hình sừ dụng dịch vụ V té cùa người dân, giai đoạn 1992-2012
Tỳ lệ sử dụng dịch vụ
Tân sô sử dụng dịch vu (số íần/người)
Tần số sử dụng dịch vụ nội trú có xu hướng giảm xuống (từ 0,35 iần/người/năm năm 2002 xuống còn 0,10 lần/người/năm năm 2012) trong khỉ tần số sử dụng dịch vụ ngoại trú íăng lên (từ 0,91 lần/người/năm năm 2002 lên 1,25 iần/người/năm năm 2012) Nhln chung, tan số sử dụng dịch vụ y tế còa người dân có sư tăng lên theo thời gian
Chi tiêu cho Y íế, (nghìn đồng)/nqười 30,8 112,2 686,4 660,9 662,2 1079,5 1394,4 1801,2 Chi tiêu cho Y ỉê, (nghìn đồng)/nqườỉ quv đối sanq 2010 92,2 238,3 1378,0 1193,8 1029,1 1285,0 1394,4 1391,2
họa và nghèo hóa có xu hướng giảm xuống đáng kể
/0/
ă 6 tuối
Kết quả bảng 4 cho tháy, các chính sách về BHYT có íác động lớn nhất {trong đó có Luật BHYT 25/2008/QH12 và Điều iệ BHYT số 63/2005/NĐ-CP) trong việc iàm giảm tỷ trọng chỉ tiêu sử dụng dịch vụ y tể trên tổng chi tiêu, đặc biệt là đối tượng người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi
95/1994/NĐ-CP 0,001 (0,003)* 0,003 (0,004) 0,007 (0,005) 0,008 (0,004)*
*p<0,05
Kết quả bảng 5 cho thấy, đối với người nghèo, tần suất sử dụng dịch vụ nội trú tăng lên cao hơn so với những người không nghèo Không có sự khác biệt nhiều về mức tăng tỷ lệ sử đụng dịch vụ nội trú trong nhóm <6 tuổi và từ 6 tuổi trở lên
Kết quả bảng 6 cho thấy, ổối với người nghèo, tần suất sử dụng dịch vụ ngoại trú tăng iên cao so với những người không nghèo Xu hướng tương tự cũng thấy giữa nhóm nhỏ hơn 6 tuổi và từ 6 tuổi trở lên
Trang 5Bảng 7 Ánh hường của một sổ chính sách tới nguy cơ nghèo hỏa
Kếi quả bảng 7 cho thấy, các chính sách có tác dụng tốt trong bào vệ tài chính bằng giảm nguy cơ nghèo hỏa
do chi phí y tế
2 Mô hình dự báo
Bảng 8 Các chì tiêu dự báo _
Năm Độ bao phủ BHYT (%) Chi tiêu y tê ỉrực ỉiếp
(quy về 2010)
Chí tiêu y tê trực tiếp dự báo (mức thầp nhất)
Chi tiêu y tế trực tiếp dự báo (mức cao nhầt)
Bảng 8 thể hiện dự kiến về mức tăng viện phí và
độ bao phủ BHYT trong thời gian đến năm 2020, có
tỉnh đến iãi suất 3% Trong đó, kịch bản 1 với độ bao
phủ 80% và giữ nguyên chi phí theo hiện tại; kịch bản
2 với độ bao phủ 80% và tăng viện phí ỉển 2 lần và
kịch bân 3 với độ bao phủ 80% và tăng viện phí lên 4
lan
B a o p b il B H Y T
■ " ■ T ý l ệ s ừ d ự n g d lc h vv
~ 4 — T ý lệ b ê g ia d in h D fj ito b ố a
Biểu đồ 1: Sự thay đổi về tỷ iệ sử dụng dịch vụ
và nguy CO’ ngheo hóa của hộ gia đình theo kịch bàn 1
Biểu đồ 1 cho thấy, nếu chi phí y tế giữ nguyên thl
với 80% độ bao phủ năm 2020, tỷ íệ sử dụng dịch vụ y
tế !à 50,5% và ty lệ hộ gia đình bị nghèo hóa đo y tế
xuống còn 2,0%
BaasBac* phùBHYT BBBTỷ t ị sử đung dịch vụ
T ý ỈỲ hộ giỏ đinh ngỉiio hỏa
Biểu đồ 2: Sự ỉhay đổi về ỉỷ lệ sử dụng dịch vụ
và nguy cơ ngheo hóa cùa hộ gia đình theo kịch bản 2
Biểu đồ 2 cho thấy, nếu chi phí y tế tăng lên gấp 2 lần từ năm 2016 thi với 80% độ bao phủ năm 2020, tỷ
lệ sử dụng dịch vụ y íế là 47% và tỷ lệ hộ gia đinh bị nghèo hóa do y tế là 2,4%
Ĩ Ị S1 ■ 1 J
1 1 1 1 i I i i
1 1 i I i i i i i
1993 2002 2006 2010 2014 2G1S
iTỳlệsứdịingdịđivụ
Biểu đồ 3: Sự thay đồi về tỷ lệ sử dụng dịch vụ
Biểu đồ 3 cho thấy, nếu chi phí y tế tăng lên gấp 4 ỉần từ năm 2016 thl với 80% độ bao phù năm 2020,
tỷ iệ sừ dụng dịch vụ y tế ià xấp xỉ 46% và íỷ lệ hộ gia đình bị nghèo hóa do y tế là 2,9%
BÀN LUẬN Trong giâi đoạn từ 1992-2012, các chính sách phần lớn ve tài chính y tế tập trung chù yếu vào việc
mở rộng độ bao phủ tới cảc thành phần, đặc biệt là đối tượng dễ bị tôn thương như trẻ em dưới 6 tuổi và người nghèo Bên cạnh đó, các chính sách cũng điều chỉnh các gói lợi ích của những người có thẻ BHYT Đặc biệt đến năm 2008, Luật BHYT được thông qua
đã tạo điều kiện thuận íợi cho việc triển khai BHYT
Trang 6toàn dân Bên cạnh đó, ngoài các chính sách về
BHYT, các chính sách về đồng chi trả (với các dịch
vụ khám theo yêu cầu) và xã hộl hóa các nguồn tài
chỉnh cho quá trình vận hành bệph viện cũng được
đưa ra như Nghị định 58/1998/NĐ-CP hay Nghị định
10/2002/NĐ-CP Điều này góp phần bào vệ tai chỉnh
cho naười dân trona auá trình sử dụna dịch vụ, kết
hợp với đảm bảo ben vững nguồn íaỉ chính cho các
bệnh viện có thể hoạt độngT
Kết quả phân tích hồi quy đa tầng cho thấy, các
chính sách tài chính Y tế trong giai đoạn 1992-2012
đã làm tăng đấng kể tỷ iệ sử dụng dịch vụ ngoại trú ờ
trẻ dưới 6 tuổi và sử dụng dịch vụ nôi trú ở người
nghèo Trong giai đoạn này, việc triển khai một số
chính sách về tài chính y tế có liên quan với xu
hướng giảm chi tiêu cho y tế và giảm nguy cơ nghèo
hóa do y tể của hộ gia đinh Trong đó, sự thay đổi về
các chính sách BHYT cho thấy các tác động rõ rệt và
trực tiếp lên chí tiêu y tế hộ gia đình Kết quả này phù
hợp với các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam
Nghiên cứu của Hoàng Văn Minh và cộng sự nhấn
mạnh vai trò của BHYT trong việc bảo vệ người dân
khỏi nguy cơ bị chi phí y tể thảm họa và nghèo hóa
[11] Nghiên cứu của Guindon (2014) cho íhấy đối với
ngữời nghèo, chính sách BHYT giúp tăng tỷ lệ sừ
dụng dịch vụ nội trú, trong khi BHYT cho trẻ dưới 6
tuổi giúp tăng tỷ lệ sư dụng dịch vụ ngoại trú cho đối
tượng này [12] Nghiên cứu cùa Palmer và cộng sự
cũng cho thấy chính sách BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi
cũng làm tăng tần suất sừ dụng dịch vụ nội trú và
ngoại trú, nhưng không tác động gl tới chi tiêu cho y
tế [13]
Bên cạnh đó, kết quả dự báo cho thấy, với mức
độ bao phủ BHYT íà 80%, nếu chi phí y tế tăng iên
dự kiến từ 2 đến 4 iần, tỷ iệ người sữ dụng dịch vụ y
tế vẫn có thề tăng lên từ 7% đến 8% so với nẳm
2012 Mặt khác, ty lệ hộ gia đinh có nguy cơ nghèo
hóa do y tể có thể tăng len từ 0,5% đổi với trường
hợp tăng viện phí lên 4 lần Tuy nhiên, trong trường
hợp nếu tỉnh trạng kinh tế cua người dân không
được cải thiện đáng kể thì nguy cơ nghèo hóa do y te
sẽ còn tăng iên Có thể thấy, chính sách BHYT ià
công cụ quan trọng trong tiến trình bao phù chăm sóc
sức khỏe toàn dân; và việc mử rộng độ bao phủ
BHYT íà hết sức can thiết nhằm giảm thiểu tối đa
những nguy cơ tài chính người dân có thề gặp phải
Bên cạnh đó, Bộ Y tế có thể xem xét mở rộng phạm
vi các dịch vụ được chi trả bởi BHYT, tạo thuận lợi
cho người dân trong quá trinh sử dụng dịch vụ
Nghiên cứu này có một số hạn chế Nghiên cứu
của chúng tôi chưa có sự so sánh giữa các nhóm
nằm trong điện ảnh hường và không nằm trong diện
ảnh hưởng của các chính sách Mặt khác, có nhiều
biến cố kinh tế xã hội trong giai đoạn 1992-2012 cũng
chưa được bao gồm vào trong phân tích này Thiet
kế nghiên cứu cắt ngang dạng chuỗi thời gián cũng
làm giới hạn khả năng suy luận quan hệ nhân quả KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các chính sách tài chính y tế đã góp phần tăng mức độ bảo vệ và giảm nguy cơ nghèo hóa do chăm sóc y tể của hộ gia đình Chính sách BHỴT ià một phương tiện quan trọng trong quá trình đạt được mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn dân và công bằng trong y tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 World Health Organization (2010), The world health report: health systems financing: the path to universal coverage, World Health Organization, Geneva, Switzerland
2 Bill and Melinda Gates Foundation (2012), Donor and Technical Partner Meeting on Supporting Countries Pursuing Universal Health Coverage, Meeting Synthesis, Beijing, China
3 Bộ Y tế Việt Nam và Nhóm Đối tác Y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan ngành y íế năm 2013: Hướng tới bao phù chăm sóc sức khòe toàn dân, Bộ Y tế, Ha Nội
4 Thù tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 538/QĐ-TTg, ngày 29/3/2013, của Thu tướng Chính phủ
“Phê duyệt Đề án thực hiện lộ írình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020”, chù biên, Văn phỏng Chính phủ, Hà Nội
5 Bộ Y tế (2013), Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2015 và 2020, Hà Nội
6 Huu Chi Nguyen, Christophe J Nordman và Franẹois Roubaud (2013), Who Suffers the Penalty? A Panei Data Analysis of Earnings Gaps in Vietnam, institute for the study of Labor, Germany
7 Vietnam Academy of Social Sciences (2007), Poverty Update 2006: Poverty and Poverty Reduction in Vietnam During the Period 1993-2004, Hanoi
8 Vietnam Academy of Social Sciences (2011), Poverty Reduction in Vietnam: Achievements and Challenges, Hanoi
9 K Xu, D B Evans, K Kawabata và các cộng sự (2003), "Household catastrophic health expenditure: a multicountry analysis", Lancet, 362(9378), tr 111 -7
10 World Health Organization (2005), Distribution of health payments and catastrophic expenditures methodology, World Health Organization, Geneva
11 Hoang Van Minh, Nguyen Thi Kim Phuong và PriyankaSaksena (2012), An assessment of financial protection in the Vietnamese health system: Analysis of Viet Nam living standard survey data 2002 - 2010, World Health Organization, Hanoi
12 G E Guindon (2014), "The impact of health insurance on health services utilization and health outcomes in Vietnam", Health Econ Policy Law, 9(4), tr 359-82
13 M Palmer, s Mitra, D Moní và các cộng sự (2015), "The impact of health insurance for children under age 6 in Vietnam: A regression discontinuity approach", Soc Sci Med, 145, tr 217-26