Ông mong muốn thành công và đã làm việc chăm chỉ để (4) đạt được nó nhưng ông ấy chẳng bao giờ có thể từ bỏ được ý nghĩ rằng những nỗ lực của mình sẽ luôn nảy đến một cách ngắn ngủi.. Và[r]
Trang 1CHINH PHỤC DẠNG BÀI HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN
Để làm tốt được dạng bài này, nhiều bạn cho rằng chỉ cần có cách làm bài nào đấy là đủ để
có thể giúp được điểm cao Tuy nhiên, trước hết các em cần phải có:
a) Kiến thức ngữ pháp chắc chắn Các phần ngữ pháp hay thi nhất là:
- Liên từ và các từ chuyển tiếp: Yet, So, When, As, Since, However, In addition, For
example,…
- Giới từ, cụm giới từ: in, on, at, from, with, across, beside, instead of, apart from…
- Cụm động từ: give up, look into, face up to, put up with, look forward to
- Mệnh đề quan hệ và mệnh đề danh từ: who, whom, which, that, what, whether…
- Đại từ: it, this, that, another, each other…
- Đôi khi còn có các dạng khác: mạo từ, thì của động từ, câu bị động, cấp so sánh, từ loại.b) Từ vựng: Cần ôn về Collocation, Word choice
Trong bài, hay ra kiểu lựa chọn giữa “Do” hay “Make”; “secret” hay “mistery”; “appeal” hay
“attract”
CÁCH LÀM DẠNG BÀI NÀY:
1 Đọc lướt qua toàn bộ bài, chú ý các chỗ trống cần điền, và có thể suynghĩ luôn xem, chỗtrống thiếu dạng từ gì, ngữ pháp hay từ vựng, từ loại danh từ hay động từ hay tính từ hay giới
từ Cố gắng thu thập sơ qua thông tin của toàn bài để có ý tổng quát
2 Đọc kỹ từng chỗ trống Xem xét mối quan hệ của chỗ trống với tổng thể câu Nếu là câuhỏi ngữ pháp thì đó là dạng ngữ pháp gì, nếu đó là câu từ vựng thì có phải cụm từ hay ko,hay là sự lựa chọn về ý nghĩa Nếu là ý nghĩa thì có thể phải dịch thêm câu liền trước hoặccâu liền sau để đảm bảo ý của câu liền mạch
Trang 23 Sau khi kết thúc câu hỏi cuối cần lắp ráp toàn bộ cả bài lại kiểm tra.
LUYỆN TẬP:
EX1: Read the following passage, and mark the letter A, B, C, or D on your answer
sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks from 3 to 12.
George Orwell did not expect to be a successful writer In fact, he spent much of his life
anticipating failure In an essay about his schooldays, he wrote that until he was about thirty
he always planned his life with the (3) that any major undertaking was bound to fail Hewanted success and worked hard to (4) it but he was never quite able to give up the
notion that his efforts would always come up short At the age of 46, (5) before he died,
he confided in his private notebook that a deep sense of inadequacy had haunted him
throughout his career He stated that there had been literally not one day in which he did notfeel that he was being lazy, that he was behind with his current job and that his rate of workwas miserably small Even in the first months after the tremendous success of “Animal
Farm”, he was quick discount his achievement, declaring that his next book was bound to be
a failure
Of course, no conscientious author is ever completely (6) with their work, but Orwell’s
doubts were so (7) that he often appeared more comfortable (8) defeat than
acknowledging success In 1940, after the publication of his eighth book, he (9) to an
admiring letter from another writer by (10) out of his way to show the man why he wasnot (11) of his praise “It makes me laugh,” he wrote, “to see you referring to me as
“famous” and “successful” I wonder if you (12) how little my books sell!”
Trang 3forecast (n): sự dự báo (thường là thời tiết)
trust (n): sự tin cậy, uỷ thác
reliance (n): sự phụ thuộc
Question 4: Đáp án B achieve
Giải thích: Ta có cụm: (to) achieve success: đạt được thành công
Từ “it” đứng cuối câu thay thế cho “success” ở phía trước Vì vậy ta chọn đáp án B Question
5: Đáp án A shortly
Trang 4Giải thích: Shortly (adv): không lâu, trong thời gian ngắn (thường đứng trước before/after)Các từ còn lại:
presently (adv): hiện tại, ngay bây giờ
recently (adv): gần đây
virtually (adv): gần như, hầu như
lengthy (adj): dài dòng
attached (adj): gắn bó, được buộc chặt
convinced (adj): tin chắc, đoán chắc
“Orwell’s doubts” trong bài được hiểu là những hoài nghi của Orwell về sự thành công vàthất
bại Đọc bài ta hiểu rẳng ông thường ám ảnh nỗi thất bại trong sự nghiệp của mình nênnhững
nghi ngờ đó là dai dẳng èè Chọn B
Question 8: Đáp án B admitting
Giải thích: (to) admit: thừa nhận, công nhận
Trang 5Các đáp án còn lại:
(to) grant: ban cho, cấp cho
(to) agree: đồng ý
(to) allow: cho phép
Ta thấy ở vế sau “than” có “acknowledge success” (công nhận sự thành công), vì vậy vếtrước “than” ta chọn “admit defeat” (thừa nhận sự thất bại) Question 9: Đáp án B respondedGiải thích: (to) respond to sbd/sth: đáp trả, hồi âm, trả lời ai/cái gì
(to) be capable of Ving : có thể làm gì
(to) be acceptable to sbd: có thể chấp nhận được đối với ai just (adj) công bằng, thích đáng(chỉ đi trước danh từ) Question 12: Đáp án B assume
Giải thích: (to) assume: cho rằng, giả sử
Các đáp án còn lại:
(to) regard: nhìn nhận, đánh giá
(to) acknowledge: thừa nhận
(to) appreciate: đánh giá cao
Trang 6Dịch bài:
George Orwell không mong đợi trở thành một nhà văn thành công Trong thực tế, ông dànhnhiều thời gian trong đời để lường trước sự thất bại Trong một bài văn về thời đi học, ôngviết rằng cho đến tận khoảng 30 tuổi, ông luôn luôn lập kế hoạch cho đời mình với (3) sự liệutrước rằng bất cứ dự án lớn nào cũng nhất định sẽ thất bại Ông mong muốn thành công và đãlàm việc chăm chỉ để (4) đạt được nó nhưng ông ấy chẳng bao giờ có thể từ bỏ được ý nghĩrằng những nỗ lực của mình sẽ luôn nảy đến một cách ngắn ngủi Vào tuổi 46, (5)không lâu
trước khi mất, ông đã giãi bày trong cuốn sổ tay cá nhân rằng cảm giác sâu thẳm về sự thiếuthốn đã ám ảnh ông trong suốt sự nghiệp Ông phát nói rằng đúng là chẳng có ngày nào ôngkhông cảm thấy mình lười biếng, rằng ông luôn chậm trễ trong công việc hiện tại và tỉ lệcông việc của ông là cực kỳ nhỏ Thậm chí trong những tháng đầu sau thành công vang dộicủa “Animal Farm”, ông nhanh chóng coi nhẹ thành quả của mình, tuyên bố rằng cuốn sáchtiếp theo chắc chắn sẽ thất bại
Dĩ nhiên, chẳng có nhà văn tâm huyết nào hoàn toàn (6) hài lòng với công việc của họ.,
nhưng những hoài nghi của Orwell quá (7) dai dẳng đến nỗi mà ông thường có vẻ (8) thừa nhận những thất bại hơn là công nhận sự thành công Năm 1940, sau khi xuất bản cuốn sách
thứ 8, ông (9)trả lời lá thư tỏ lòng ngưỡng mộ từ một nhà văn khác bằng cách (10) cố gắng
chỉ ra cho người đàn ông đó tại sao mình không (11)xứng đáng với lời khen ngợi của anh ta.
“ Nó làm tôi bật cười”, ông viết, “khi thấy anh coi tôi là ‘nổi tiếng’ và ‘thành công’ Tôi tựhỏi liệu anhcho rằng sách của tôi sẽ bán được ít tới mức nào!”
EX2: Read the following passage on native Americans, and mark the letter A, B, C or D
on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks from
21 to 30.
The story of gold is an adventure involving kings, queens, pirates, explores, conquerors, andthe native peoples they conquered Throughout history, gold had (21) _a magic spellover those it touch Gold is beautiful and rare; a soft shiny metal that can be moulded intomany(22) _.It has been used for money, jewellery, and to decorate special buildings such
as palaces and places of worship (23) _the precious metal was discovered, prospectorsrushed to mine it, starting new cities and countries as they went Gold and the people who
Trang 7love it have helped shape the world we live in today Gold is one of many elements, orsubstances that cannot be changed by normal chemical (24) _, that are found in theEarth’s crust Gold has a warm, sunny colour and (25) _it does not react (26) _air,water, and most chemicals, its shine never fades In its natural (27) _, gold is soft andeasily shaped When heated to 1,062 Celsius it melts and can be poured(28) _ moulds toform coins, gold bars, and other objects Stories have been told, movies (29) _andlegends born about the (30) _of the world’s great gold deposits It is a saga of dreams,greed, ambition and exploration.
Giải thích:(to) weave a spell (over sbd): mê hoặc ai
(to) knit (knitted): đan
Trang 8(to) sew (sewed, sewn): khâu, may
(to) fold (folded): gấp nếp
however (+ adj) : Cho dù
forever (adv): mãi mãi
Question 24: Đáp án B means
Giải thích: means (n): phương tiện, phương pháp
Các đáp án còn lại:
mode (n): cách thức/ kiểu, mốt thời trang
course (n): giai đoạn, quá trình
measure (n): phương pháp đo lường
Question 25: Đáp án C because
Giải thích:Because + clause: bởi vì
Yet (adv): chưa, còn chưa (dùng ở các thì hoàn thành)
Despite + N/Ving: Mặc dù…
so (conj): vì vậy, nên
Question 26: Đáp án D with
Giải thích:(to) react with sth: phản ứng hoá học với cái gì
Ngoài ra:(to) react to sbd/sth: phản ứng lại (một hành động, thái độ…) Question 27: Đáp án B state
Giải thích: state (n): trạng thái
Các đáp án còn lại:
Trang 9một thứ kim loại mềm và sáng bóng mà có thể được đúc thành nhiều (22) hình dạng Nó
được dùng để tạo ra tiền, trang sức và trang trí những công trình kiến trúc đặc biệt như cungđiện hay những nơi thờ cúng (23)Bất cứ nơi nào thứ kim loại quý giá này được phát hiện,
những kẻ săn vàng đều đổ xô đi đào, xây dựng nên nhưng thành phố và những đất nước mớikhi họ đi qua Vàng và những kẻ yêu vàng đã tạo nên hình hài thế giới mà chúng ta đangsống hôm nay Vàng là một trong nhiều nguyên tố, hoặc chất có không thể bị biễn đổi bởinhững (24) phương pháp hoá học thông thường được tìm thấy ở vỏ trái đất Vàng có màu
sáng ấm (25)bởi vì nó không phản ứng (26) với không khí, nước và hầu hết các chất hoá học,
độ sáng của nó không bao giờ mờ đi Trong (27) trạng thái tự nhiên, vàng mềm và dễ tạo
hình Khi được nung đến 1,062 độ C, nó nóng chảy và có thể đưởng đổ (28) vào khuôn để
đúc tiền xu, những thỏi vàng, và những vật khác Nhiều câu chuyện đã được kể lại, những bộphim (29) được làm ra và những truyền thuyết được dựng nên về (30) sự khám phá ra
Trang 10những mỏ vàng lớn trên thế giới Đó là câu chuyện về những ước mơ, lòng tham, sự tham
vọng và những cuộc thám hiêm
EX3: Read the following passage on native Americans, and mark the letter A, B, C or D
on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks A
FAMOUS WRITER
Joanne Rowling became famous almost overnight She is the (31) _of a highly
successful series of books for young people
Joanne has dreamt of being a writer for as long as she can remember In fact, she has
been(32) _ stories and characters ever since she was a schoolgirl When she was still
quite young, the family moved to a town called Chepstow A family who lived (33)
were called Potter, and she used their name for the hero of her books She and her
sister, Di, (34) _a state school in town At school, she was hard ‐working and rather
reserved She was (35) _good at English and languages Her talent for telling stories
made her popular figure in the school During breaks between (36) _she was often
surrounded by a crowd of friends, excited to hear the (37) _story she had written She
often included her classmates in her stories though they were not always aware of this!
When she left school, Joanne succeeded in getting a place at university After graduating,
she got a(38) _in French Then Joanne started to work as a teacher in a school in
Portugal She married a journalist but, sadly, the couple soon (39) _and she moved to
Edinburgh She had (40) _and couldn’t even afford a plastic folder to send her new
book to potential publishers However, one wonderful day a publisher said “yes” It was
the greatest day of her life
Question 32 A making up B taking up C doing up D putting up
Question 35
d
Trang 11Question 38 A certificate B diploma C degree D license
Question 39 A broke into B broke out C broke up D broke down
arttist (n): nghệ sĩ (nói chung)
novelist (n): tiểu thuyết gia
Dòng 1, đoạn 2 có thông tin: “Joanne has dreamt of being a writer…” (Joanne mơ ước trở
thành nhà văn…) , các thông tin trong bài cũng chỉ nói về những câu chuyện, các nhân vật
trong sách… của bà chứ không nhắc gì đến tiểu thuyết è Chọn BQuestion 32: Đáp án:
A making up
Giải thích:
Cụm động từ:(to) make up: dựng chuyện, bịa chuyện
Các đáp án còn lại:
(to) take up: theo đuổi, bắt đầu (sở thích)/ chiếm (bao nhiêu thời gian/ không gian)
(to) put up: dựng lên
(to) do up: trang trí
Question 33: Đáp án D nearby
Giải thích: nearby (adv): gần bên, ngay cạnh
Các đáp án còn lại:
next (adv): ngay sau, kế tiếp
besides (adv): bên cạnh đó
across (adv): qua, ngang qua
Question 34: Đáp án B attend
Trang 12Giải thích: (to) attend sth: tham gia, có mặt
(to) attend school : đi học, theo học
Các động từ còn lại:
(to) go to somewhere: đi đâu
(to) study: học tập, nghiên cứu
(to) frequent: hay lui tới, hay ở
Question 35: Đáp án A particularly
Giải thích: Khi muốn nhấn mạnh, chúng ta sử dụng:
particularly (adv): đặc biệt là
Các đáp án còn lại:
Đáp án A: không có “a quite” è quite a + N: khá là
most (adv): nhất, hơn nhất (dùng trong so sánh hơn nhất)
unexpected (adj): bất ngờ, không lường trước
Question 36: Đáp án D lesson
Giải thích: lesson (n): bài học
Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa:
session (n): thời kì, phiên họp
lecture (n): bài thuyết trình
tutorial (n): giờ dạy kèm, giờ học thêm
Question 37: Đáp án D lastest
Giải thích: lastest (n): mới nhất, gần đây nhất
Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa:
recent (adj): gần đây
last (adj): cuối cùng, sau chót
ultimate (adj): cuối cùng, sau chót
Trang 13Question 39: Đáp án C broke up
Giải thích:(to) break up: chia tay, chia lìa
Các đáp án còn lại:
(to) break into sth: đột nhập vào…
(to) break down: (máy móc, thiết bị…) hỏng/ suy sụp tinh thần
(to) break out: bùng nổ (chiến tranh, dịch bệnh,…)
+ Câu B: sai cấu trúc:Neither + S1 + nor + S2 + V(chia theo S2): cả hai đều không
+ Câu D:(not) at all: hoàn toàn không
Dịch bài:
MỘT NHÀ VĂN NỔI TIẾNG
Joanne Rowling nhanh chóng trở nên nổi tiếng Bà là (31)tác giả của hàng loạt sách
dành cho giới trẻ
Joanne đã mơ ước trở thành một nhà văn từ rất lâu Thực tế, bà đã (32)xây dựng nên
những câu chuyện và nhân vật từ khi còn là học sinh Khi bà còn trẻ, gia đình bà đã chuyểnđến một thị trấn tên là Chepstow Một gia đình sống (33) bên cạnh là nhà Potter, và bà đã
đặt tên của họ cho người anh hùng trong truyện Bà và chị gái, Di, (34) theo học một trường
công lập trong thị trấn Ở trường, bà rất chăm chỉ và khá dè dặt Bà (35) đặc biệt giỏi môn
tiếng anh và ngôn ngữ Tài kể chuyện khiến bà trở nên nổi tiếng ở trường Trong giờ ra chơigiữa các (36) tiết học, bà thường được các bạn vây quanh, háo hức nghe những câu chuyện(36) mới nhất Bà thường hay cuốn hút các bạn bằng những câu chuyện của mình mà họ
chẳng hề hay biết điều này!
Khi ra trường, Joanne đã đỗ đại học Sau khi tốt nghiệp, bà lấy (38) bằng đại học ở
Pháp Sau đó Joanne bắt đầu làm giáo viên ở một trường học tại Bồ Đào Nha Bà kết hôn vớimột phóng viên, nhưng buồn thay, họ đã sớm (39) chia tay và bà chuyển đến Edinburgh Bà
(40) không có thu nhập và không thể chi trả cho những tập tài liệu để gửi tác phẩm mới của
Trang 14mình tới những nhà xuất bản tiềm năng Tuy nhiên, một nhà xuất bản tuyệt vời đã nói “có”.
Đó là ngày tuyệt vời nhất trong cuộc đời bà
EX4:
Carefully conducted studies that have followed the children of working mothers have notbeen able to show any long ‐term problems, compared (71) _children whose mothersstay at home My personal (72) _is that mothers should be allowed to work if they wish.Whether we like it or not, there are a number of mothers who just have to work There aremany who must work out of pure economic (73) _ Many mothers are not born to befull ‐
time parents After a few months at home with a much loved infant, the feel trapped and
All children are different Some are independent,(79) _ others are more attached to
their mothers Remember that if you want to do the best for your children, it’s not the
quantity of time you spend with them, it’s the (80) _ that matters