1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Tải Bài tập điền từ vào đoạn văn tiếng Anh - Chinh phục dạng điền từ vào đoạn văn

25 305 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 268,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông mong muốn thành công và đã làm việc chăm chỉ để (4) đạt được nó nhưng ông ấy chẳng bao giờ có thể từ bỏ được ý nghĩ rằng những nỗ lực của mình sẽ luôn nảy đến một cách ngắn ngủi.. Và[r]

Trang 1

CHINH PHỤC DẠNG BÀI HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN

Để làm tốt được dạng bài này, nhiều bạn cho rằng chỉ cần có cách làm bài nào đấy là đủ để

có thể giúp được điểm cao Tuy nhiên, trước hết các em cần phải có:

a) Kiến thức ngữ pháp chắc chắn Các phần ngữ pháp hay thi nhất là:

- Liên từ và các từ chuyển tiếp: Yet, So, When, As, Since, However, In addition, For

example,…

- Giới từ, cụm giới từ: in, on, at, from, with, across, beside, instead of, apart from…

- Cụm động từ: give up, look into, face up to, put up with, look forward to

- Mệnh đề quan hệ và mệnh đề danh từ: who, whom, which, that, what, whether…

- Đại từ: it, this, that, another, each other…

- Đôi khi còn có các dạng khác: mạo từ, thì của động từ, câu bị động, cấp so sánh, từ loại.b) Từ vựng: Cần ôn về Collocation, Word choice

Trong bài, hay ra kiểu lựa chọn giữa “Do” hay “Make”; “secret” hay “mistery”; “appeal” hay

“attract”

CÁCH LÀM DẠNG BÀI NÀY:

1 Đọc lướt qua toàn bộ bài, chú ý các chỗ trống cần điền, và có thể suynghĩ luôn xem, chỗtrống thiếu dạng từ gì, ngữ pháp hay từ vựng, từ loại danh từ hay động từ hay tính từ hay giới

từ Cố gắng thu thập sơ qua thông tin của toàn bài để có ý tổng quát

2 Đọc kỹ từng chỗ trống Xem xét mối quan hệ của chỗ trống với tổng thể câu Nếu là câuhỏi ngữ pháp thì đó là dạng ngữ pháp gì, nếu đó là câu từ vựng thì có phải cụm từ hay ko,hay là sự lựa chọn về ý nghĩa Nếu là ý nghĩa thì có thể phải dịch thêm câu liền trước hoặccâu liền sau để đảm bảo ý của câu liền mạch

Trang 2

3 Sau khi kết thúc câu hỏi cuối cần lắp ráp toàn bộ cả bài lại kiểm tra.

LUYỆN TẬP:

EX1: Read the following passage, and mark the letter A, B, C, or D on your answer

sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks from 3 to 12.

George Orwell did not expect to be a successful writer In fact, he spent much of his life

anticipating failure In an essay about his schooldays, he wrote that until he was about thirty

he always planned his life with the (3) that any major undertaking was bound to fail Hewanted success and worked hard to (4) it but he was never quite able to give up the

notion that his efforts would always come up short At the age of 46, (5) before he died,

he confided in his private notebook that a deep sense of inadequacy had haunted him

throughout his career He stated that there had been literally not one day in which he did notfeel that he was being lazy, that he was behind with his current job and that his rate of workwas miserably small Even in the first months after the tremendous success of “Animal

Farm”, he was quick discount his achievement, declaring that his next book was bound to be

a failure

Of course, no conscientious author is ever completely (6) with their work, but Orwell’s

doubts were so (7) that he often appeared more comfortable (8) defeat than

acknowledging success In 1940, after the publication of his eighth book, he (9) to an

admiring letter from another writer by (10) out of his way to show the man why he wasnot (11) of his praise “It makes me laugh,” he wrote, “to see you referring to me as

“famous” and “successful” I wonder if you (12) how little my books sell!”

Trang 3

forecast (n): sự dự báo (thường là thời tiết)

trust (n): sự tin cậy, uỷ thác

reliance (n): sự phụ thuộc

Question 4: Đáp án B achieve

Giải thích: Ta có cụm: (to) achieve success: đạt được thành công

Từ “it” đứng cuối câu thay thế cho “success” ở phía trước Vì vậy ta chọn đáp án B Question

5: Đáp án A shortly

Trang 4

Giải thích: Shortly (adv): không lâu, trong thời gian ngắn (thường đứng trước before/after)Các từ còn lại:

presently (adv): hiện tại, ngay bây giờ

recently (adv): gần đây

virtually (adv): gần như, hầu như

lengthy (adj): dài dòng

attached (adj): gắn bó, được buộc chặt

convinced (adj): tin chắc, đoán chắc

“Orwell’s doubts” trong bài được hiểu là những hoài nghi của Orwell về sự thành công vàthất

bại Đọc bài ta hiểu rẳng ông thường ám ảnh nỗi thất bại trong sự nghiệp của mình nênnhững

nghi ngờ đó là dai dẳng èè Chọn B

Question 8: Đáp án B admitting

Giải thích: (to) admit: thừa nhận, công nhận

Trang 5

Các đáp án còn lại:

(to) grant: ban cho, cấp cho

(to) agree: đồng ý

(to) allow: cho phép

Ta thấy ở vế sau “than” có “acknowledge success” (công nhận sự thành công), vì vậy vếtrước “than” ta chọn “admit defeat” (thừa nhận sự thất bại) Question 9: Đáp án B respondedGiải thích: (to) respond to sbd/sth: đáp trả, hồi âm, trả lời ai/cái gì

(to) be capable of Ving : có thể làm gì

(to) be acceptable to sbd: có thể chấp nhận được đối với ai just (adj) công bằng, thích đáng(chỉ đi trước danh từ) Question 12: Đáp án B assume

Giải thích: (to) assume: cho rằng, giả sử

Các đáp án còn lại:

(to) regard: nhìn nhận, đánh giá

(to) acknowledge: thừa nhận

(to) appreciate: đánh giá cao

Trang 6

Dịch bài:

George Orwell không mong đợi trở thành một nhà văn thành công Trong thực tế, ông dànhnhiều thời gian trong đời để lường trước sự thất bại Trong một bài văn về thời đi học, ôngviết rằng cho đến tận khoảng 30 tuổi, ông luôn luôn lập kế hoạch cho đời mình với (3) sự liệutrước rằng bất cứ dự án lớn nào cũng nhất định sẽ thất bại Ông mong muốn thành công và đãlàm việc chăm chỉ để (4) đạt được nó nhưng ông ấy chẳng bao giờ có thể từ bỏ được ý nghĩrằng những nỗ lực của mình sẽ luôn nảy đến một cách ngắn ngủi Vào tuổi 46, (5)không lâu

trước khi mất, ông đã giãi bày trong cuốn sổ tay cá nhân rằng cảm giác sâu thẳm về sự thiếuthốn đã ám ảnh ông trong suốt sự nghiệp Ông phát nói rằng đúng là chẳng có ngày nào ôngkhông cảm thấy mình lười biếng, rằng ông luôn chậm trễ trong công việc hiện tại và tỉ lệcông việc của ông là cực kỳ nhỏ Thậm chí trong những tháng đầu sau thành công vang dộicủa “Animal Farm”, ông nhanh chóng coi nhẹ thành quả của mình, tuyên bố rằng cuốn sáchtiếp theo chắc chắn sẽ thất bại

Dĩ nhiên, chẳng có nhà văn tâm huyết nào hoàn toàn (6) hài lòng với công việc của họ.,

nhưng những hoài nghi của Orwell quá (7) dai dẳng đến nỗi mà ông thường có vẻ (8) thừa nhận những thất bại hơn là công nhận sự thành công Năm 1940, sau khi xuất bản cuốn sách

thứ 8, ông (9)trả lời lá thư tỏ lòng ngưỡng mộ từ một nhà văn khác bằng cách (10) cố gắng

chỉ ra cho người đàn ông đó tại sao mình không (11)xứng đáng với lời khen ngợi của anh ta.

“ Nó làm tôi bật cười”, ông viết, “khi thấy anh coi tôi là ‘nổi tiếng’ và ‘thành công’ Tôi tựhỏi liệu anhcho rằng sách của tôi sẽ bán được ít tới mức nào!”

EX2: Read the following passage on native Americans, and mark the letter A, B, C or D

on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks from

21 to 30.

The story of gold is an adventure involving kings, queens, pirates, explores, conquerors, andthe native peoples they conquered Throughout history, gold had (21) _a magic spellover those it touch Gold is beautiful and rare; a soft shiny metal that can be moulded intomany(22) _.It has been used for money, jewellery, and to decorate special buildings such

as palaces and places of worship (23) _the precious metal was discovered, prospectorsrushed to mine it, starting new cities and countries as they went Gold and the people who

Trang 7

love it have helped shape the world we live in today Gold is one of many elements, orsubstances that cannot be changed by normal chemical (24) _, that are found in theEarth’s crust Gold has a warm, sunny colour and (25) _it does not react (26) _air,water, and most chemicals, its shine never fades In its natural (27) _, gold is soft andeasily shaped When heated to 1,062 Celsius it melts and can be poured(28) _ moulds toform coins, gold bars, and other objects Stories have been told, movies (29) _andlegends born about the (30) _of the world’s great gold deposits It is a saga of dreams,greed, ambition and exploration.

Giải thích:(to) weave a spell (over sbd): mê hoặc ai

(to) knit (knitted): đan

Trang 8

(to) sew (sewed, sewn): khâu, may

(to) fold (folded): gấp nếp

however (+ adj) : Cho dù

forever (adv): mãi mãi

Question 24: Đáp án B means

Giải thích: means (n): phương tiện, phương pháp

Các đáp án còn lại:

mode (n): cách thức/ kiểu, mốt thời trang

course (n): giai đoạn, quá trình

measure (n): phương pháp đo lường

Question 25: Đáp án C because

Giải thích:Because + clause: bởi vì

Yet (adv): chưa, còn chưa (dùng ở các thì hoàn thành)

Despite + N/Ving: Mặc dù…

so (conj): vì vậy, nên

Question 26: Đáp án D with

Giải thích:(to) react with sth: phản ứng hoá học với cái gì

Ngoài ra:(to) react to sbd/sth: phản ứng lại (một hành động, thái độ…) Question 27: Đáp án B state

Giải thích: state (n): trạng thái

Các đáp án còn lại:

Trang 9

một thứ kim loại mềm và sáng bóng mà có thể được đúc thành nhiều (22) hình dạng Nó

được dùng để tạo ra tiền, trang sức và trang trí những công trình kiến trúc đặc biệt như cungđiện hay những nơi thờ cúng (23)Bất cứ nơi nào thứ kim loại quý giá này được phát hiện,

những kẻ săn vàng đều đổ xô đi đào, xây dựng nên nhưng thành phố và những đất nước mớikhi họ đi qua Vàng và những kẻ yêu vàng đã tạo nên hình hài thế giới mà chúng ta đangsống hôm nay Vàng là một trong nhiều nguyên tố, hoặc chất có không thể bị biễn đổi bởinhững (24) phương pháp hoá học thông thường được tìm thấy ở vỏ trái đất Vàng có màu

sáng ấm (25)bởi vì nó không phản ứng (26) với không khí, nước và hầu hết các chất hoá học,

độ sáng của nó không bao giờ mờ đi Trong (27) trạng thái tự nhiên, vàng mềm và dễ tạo

hình Khi được nung đến 1,062 độ C, nó nóng chảy và có thể đưởng đổ (28) vào khuôn để

đúc tiền xu, những thỏi vàng, và những vật khác Nhiều câu chuyện đã được kể lại, những bộphim (29) được làm ra và những truyền thuyết được dựng nên về (30) sự khám phá ra

Trang 10

những mỏ vàng lớn trên thế giới Đó là câu chuyện về những ước mơ, lòng tham, sự tham

vọng và những cuộc thám hiêm

EX3: Read the following passage on native Americans, and mark the letter A, B, C or D

on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks A

FAMOUS WRITER

Joanne Rowling became famous almost overnight She is the (31) _of a highly

successful series of books for young people

Joanne has dreamt of being a writer for as long as she can remember In fact, she has

been(32) _ stories and characters ever since she was a schoolgirl When she was still

quite young, the family moved to a town called Chepstow A family who lived (33)

were called Potter, and she used their name for the hero of her books She and her

sister, Di, (34) _a state school in town At school, she was hard ‐working and rather

reserved She was (35) _good at English and languages Her talent for telling stories

made her popular figure in the school During breaks between (36) _she was often

surrounded by a crowd of friends, excited to hear the (37) _story she had written She

often included her classmates in her stories though they were not always aware of this!

When she left school, Joanne succeeded in getting a place at university After graduating,

she got a(38) _in French Then Joanne started to work as a teacher in a school in

Portugal She married a journalist but, sadly, the couple soon (39) _and she moved to

Edinburgh She had (40) _and couldn’t even afford a plastic folder to send her new

book to potential publishers However, one wonderful day a publisher said “yes” It was

the greatest day of her life

Question 32 A making up B taking up C doing up D putting up

Question 35

d

Trang 11

Question 38 A certificate B diploma C degree D license

Question 39 A broke into B broke out C broke up D broke down

arttist (n): nghệ sĩ (nói chung)

novelist (n): tiểu thuyết gia

Dòng 1, đoạn 2 có thông tin: “Joanne has dreamt of being a writer…” (Joanne mơ ước trở

thành nhà văn…) , các thông tin trong bài cũng chỉ nói về những câu chuyện, các nhân vật

trong sách… của bà chứ không nhắc gì đến tiểu thuyết è Chọn BQuestion 32: Đáp án:

A making up

Giải thích:

Cụm động từ:(to) make up: dựng chuyện, bịa chuyện

Các đáp án còn lại:

(to) take up: theo đuổi, bắt đầu (sở thích)/ chiếm (bao nhiêu thời gian/ không gian)

(to) put up: dựng lên

(to) do up: trang trí

Question 33: Đáp án D nearby

Giải thích: nearby (adv): gần bên, ngay cạnh

Các đáp án còn lại:

next (adv): ngay sau, kế tiếp

besides (adv): bên cạnh đó

across (adv): qua, ngang qua

Question 34: Đáp án B attend

Trang 12

Giải thích: (to) attend sth: tham gia, có mặt

(to) attend school : đi học, theo học

Các động từ còn lại:

(to) go to somewhere: đi đâu

(to) study: học tập, nghiên cứu

(to) frequent: hay lui tới, hay ở

Question 35: Đáp án A particularly

Giải thích: Khi muốn nhấn mạnh, chúng ta sử dụng:

particularly (adv): đặc biệt là

Các đáp án còn lại:

Đáp án A: không có “a quite” è quite a + N: khá là

most (adv): nhất, hơn nhất (dùng trong so sánh hơn nhất)

unexpected (adj): bất ngờ, không lường trước

Question 36: Đáp án D lesson

Giải thích: lesson (n): bài học

Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa:

session (n): thời kì, phiên họp

lecture (n): bài thuyết trình

tutorial (n): giờ dạy kèm, giờ học thêm

Question 37: Đáp án D lastest

Giải thích: lastest (n): mới nhất, gần đây nhất

Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa:

recent (adj): gần đây

last (adj): cuối cùng, sau chót

ultimate (adj): cuối cùng, sau chót

Trang 13

Question 39: Đáp án C broke up

Giải thích:(to) break up: chia tay, chia lìa

Các đáp án còn lại:

(to) break into sth: đột nhập vào…

(to) break down: (máy móc, thiết bị…) hỏng/ suy sụp tinh thần

(to) break out: bùng nổ (chiến tranh, dịch bệnh,…)

+ Câu B: sai cấu trúc:Neither + S1 + nor + S2 + V(chia theo S2): cả hai đều không

+ Câu D:(not) at all: hoàn toàn không

Dịch bài:

MỘT NHÀ VĂN NỔI TIẾNG

Joanne Rowling nhanh chóng trở nên nổi tiếng Bà là (31)tác giả của hàng loạt sách

dành cho giới trẻ

Joanne đã mơ ước trở thành một nhà văn từ rất lâu Thực tế, bà đã (32)xây dựng nên

những câu chuyện và nhân vật từ khi còn là học sinh Khi bà còn trẻ, gia đình bà đã chuyểnđến một thị trấn tên là Chepstow Một gia đình sống (33) bên cạnh là nhà Potter, và bà đã

đặt tên của họ cho người anh hùng trong truyện Bà và chị gái, Di, (34) theo học một trường

công lập trong thị trấn Ở trường, bà rất chăm chỉ và khá dè dặt Bà (35) đặc biệt giỏi môn

tiếng anh và ngôn ngữ Tài kể chuyện khiến bà trở nên nổi tiếng ở trường Trong giờ ra chơigiữa các (36) tiết học, bà thường được các bạn vây quanh, háo hức nghe những câu chuyện(36) mới nhất Bà thường hay cuốn hút các bạn bằng những câu chuyện của mình mà họ

chẳng hề hay biết điều này!

Khi ra trường, Joanne đã đỗ đại học Sau khi tốt nghiệp, bà lấy (38) bằng đại học ở

Pháp Sau đó Joanne bắt đầu làm giáo viên ở một trường học tại Bồ Đào Nha Bà kết hôn vớimột phóng viên, nhưng buồn thay, họ đã sớm (39) chia tay và bà chuyển đến Edinburgh Bà

(40) không có thu nhập và không thể chi trả cho những tập tài liệu để gửi tác phẩm mới của

Trang 14

mình tới những nhà xuất bản tiềm năng Tuy nhiên, một nhà xuất bản tuyệt vời đã nói “có”.

Đó là ngày tuyệt vời nhất trong cuộc đời bà

EX4:

Carefully conducted studies that have followed the children of working mothers have notbeen able to show any long ‐term problems, compared (71) _children whose mothersstay at home My personal (72) _is that mothers should be allowed to work if they wish.Whether we like it or not, there are a number of mothers who just have to work There aremany who must work out of pure economic (73) _ Many mothers are not born to befull ‐

time parents After a few months at home with a much loved infant, the feel trapped and

All children are different Some are independent,(79) _ others are more attached to

their mothers Remember that if you want to do the best for your children, it’s not the

quantity of time you spend with them, it’s the (80) _ that matters

Ngày đăng: 09/02/2021, 06:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w