- Nhận xét: Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ hay vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi.. - Vậy : Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân[r]
Trang 1Thứ ba ngày 28 tháng 04 năm 2020
Tập làm văn
Ôn tập về cây cối Các em cùng làm các bài tập sau :
Câu 1: (trang 96, 97 SGK)
Gợi ý:
a Em đọc từng đoạn văn và xác định nội dung chính của từng đoạn
b Em đọc những chi tiết miêu tả cây chuối và xét xem để miêu tả được như vậy, tác giả đã phải dùng tới giác quan nào
c So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng Một số từ ngữ so sánh thường được sử dụng là: như, là, như là, dường như, tựa như, tựa, nhân hoá là gọi hoặc tả sự vật (đồ vật, con vật, cây cối, ) bằng những từ ngữ dùng
để gọi hoặc tả con người
Mẫu:
a) Cây chuối trong bài văn trên được tả theo trình tự của từng thời kì phát triển của cây: cây chuối con ⟶ cây chuối to ⟶ cây chuối mẹ
Ta còn có thể tả cây cối theo trình tự khác là tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận
Các em làm tiếp phần còn lại
Câu 2 :(trang 96, 97 SGK)
Viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân) Gợi ý:
- Viết đoạn văn ngắn có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Chọn một bộ phận của cây quan sát, chọn lọc các chi tiết tiêu biểu để viết bài
- Sử dụng từ ngữ gợi hình gợi cảm, các biện pháp so sánh, nhân hoá để bài viết sinh động hơn
Bài tham khảo
Không biết cây bàng đã trồng từ bao giờ, bao nhiêu tuổi, em chỉ biết rằng từ khi
em vào lớp một thì đã thấy cây bàng sừng sững trước sân trường Nhìn từ xa, cây bàng như một cái ô khổng lồ Tán lá dày, gồm nhiều tầng xanh um Thân cây
thẳng, to bằng hai vòng tay người lớn Trên thân có những cái ụ to gồ ghề, đó là nơi những chỗ xanh ẩn nấp, chờ ngày vươn lên để nhận nhiệm vụ của mình Bao bọc lấy thân cành là lớp vỏ sần sùi, bạc phếch, sờ vào nghe nham nhám Thế
nhưng, có ai biết rằng bên trong lớp vỏ xấu xí ấy là dòng nhựa ngọt ngào đang chảy Nhờ có dòng nhựa mát lành này mà cây xanh tốt, cành lá vươn dài Nhờ những cành lá này mà chúng em có bóng mát để vui chơi và hít thở không khí trong lành
Trang 2Toán
Quãng đường - Luyện tập
I Quãng đường:
Các em cùng tìm hiểu Bài toán 1 trang 140 SGK
- Nhận xét: Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi
được trong 1 giờ hay vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi
- Vậy : Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân v ới thời gian
Công thức :
Các em tham khảo bài toán 2 trang 141 SGK
- Các em học thuộc qui tắc và công thức
- Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập 1; 2 trang 141 SGK Bài 2:
Gợi ý: - Vận tốc là 12,6 km/giờ nên ta phải đổi 15 phút ra đơn vị giờ
II Luyện tập: trang 141-142 SGK
+ Bài 1:
Gợi ý:
- Vận tốc là 36 km/giờ nên ta phải đổi 40 phút ra đơn vị giờ
+ Bài 2:
Gợi ý :
Tính thời gian ô tô đi từ A đến B = 12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút
- Đổi số đo thời gian sang đơn vị đo là giờ
- Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian
Lễ kí Hiệp định Pa-ri
- Em đọc kĩ nội dung bài Lịch sử và trả lời các câu hỏi sau:
1 Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết vào thời gian nào, trong khung cảnh ra sao?
2 Hãy nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam
3 Hiệp định Pa-ri về Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
- Em học thuộc ghi nhớ trang 55 SGK
s = v × t
Trang 3Mĩ thuật
Bài 8 : Mẫu vẽ có hai vật mẫu: Dạng hình trụ và hình cầu
Luyện từ và câu Liên kết câu trong bài bằng từ ngữ nối
Các em đọc và tìm hiểu các bài tập ở phần nhận xét:
1 Mỗi từ ngữ được in đậm dưới đây có tác dụng gì ?
Gợi ý:
Em chú ý các từ in đậm có liên kết gì với cụm từ trong câu và giữa hai câu với nhau
Mẫu :
- Quan hệ từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với chú mèo trong câu 1
- Quan hệ từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2
2 Tìm thêm những từ ngữ mà em biết có tác dụng giống như cụm từ vì vậy ở đoạn văn trên
Gợi ý:
Em suy nghĩ và trả lời
Mẫu :
Những từ ngữ có tác dụng giống như quan hệ từ vì vậy ở đoạn văn trên là tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác
Em học thuộc ghi nhớ trang 97 SGK
Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 1 trang 98 SGK
Trang 4Bài 1 :
Gợi ý:
Em đọc kĩ bài văn, tìm số đoạn, đếm số câu trong bài Chú ý một số từ có tác dụng nối thường gặp như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,
Mẫu:
Đoạn 1, 2, 3
- Đoạn 1: Nhưng nối câu 3 với câu 2
- Đoạn 2: Vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1
Rồi nối câu 5 với câu 4
- Đoạn 3: Nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2
Rồi nối câu 7 với câu 6