3/ Phaân loaïi ngheà theo yeâu caàu cuûa ngheà ñoái vôùi ngöôøi lao ñoäng goàm 8 lónh vöïc khaùc nhau laø : ngheà thuoäc lónh vöïc haønh chính , ngheà tieáp xuùc vôùi con ngöôøi , ngheà[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TỐ - HƯỚNG NGHIỆP 9 -
GV : TẠ HOÀNG MINH - TRANG : 1
Chủ đề 03 : THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
Tháng : 11 ; Thời lượng : 04 tiết
I – TÍNH ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ CỦA THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP :
Thế giới nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng , do đó muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp , càng hiểu sâu sắc thì việc chọn nghề càng chính xác
II – PHÂN LOẠI NGHỀ : gồm :
1/ Phân loại nghề theo hình thức lao động ( lĩnh vực lao động ) gồm 2 lĩnh vực khác nhau là :
Lĩnh vực quản lý , lãnh đạo : gồm có 10 nhóm nghề là : lãnh đạo Đảng và Nhà nước , lãnh đạo xí nghiệp , cán bộ kinh tế kế hoạch , cán bộ khoa học giáo dục ………… …
Lĩnh vực sản xuất co 23 nhóm nghề là : xây dựng , nông nghiệp , lâm nghiệp , vận tải ,
nuơi trồ thuỷ sản …
2/ Phân loại nghề theo đào tạo gồm 2 lĩnh vực khác nhau là : nghề được đào tạo và nghề không qua
đào tạo ( nghề truyền thống , nghề đơn giản phổ thông )
3/ Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động gồm 8 lĩnh vực khác nhau là : nghề thuộc lĩnh vực hành chính , nghề tiếp xúc với con người , nghề thợ , nghề kỹ thuật , nghề trong lĩnh vực văn học nghệ thuật , nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học , nghề tiếp xúc với thiên nhiên , nghề có điều kiện lao động đặc biệt
III – NHỮNG DẤU HIỆU CƠ BẢN CỦA NGHỀ THƯỜNG ĐƯỢC TRÌNH BÀY KỸ TRONG CÁC BẢN MÔ TẢ NGHỀ : có 4 dấu hiệu cơ bản là :
1/ Đối tượng lao động : là những thuộc tính , mối quan hệ qua lại của các sự vật và hiện tượng mà ở cương vị lao động nhất định thì con người phải vận dụng và tác động vào chúng
2/ Nội dung lao động : là những công việc phải làm trong nghề , thể hiện qua “ Làm gì ? “ , “ Làm như thế nào ? “
3/ Công cụ lao động : không chỉ là những dụng cụ gia công mà còn gồm những phương tiện làm tăng nhận thức của con người , làm tăng sự tác động của con người tới đối tượng
4/ Điều kiện lao động : là tính đến những đặc điểm của môi trường trong đó lao động nghề nghiệp được tiến hành
IV – BẢN MÔ TẢ NGHỀ : mô tả nội dung , tính chất , phương pháp , đặc điểm tâm sinh lý cần phải có , những điều cần tránh khi lao động trong nghề Trong bản mô tả nghề thường có các mục sau đây :
1/ Tên nghề và những chuyên môn thường gặp trong nghề
2/ Nội dung và tính chất lao động của nghề : miêu tả việc tổ chức lao động những sản phẩm làm ra , những phương pháp lao động , những phương tiện kỹ thuật trong sản xuất , những phần việc lao động chân tay hay trí óc …
3/ Những điều kiện cần thíêt để tham gia lao động trong nghề như văn bằng , trình độ đào tạo , kỹ năng và kỹ xảo ………
4/ Những chống chỉ định y học như những đặc điểm tâm sinh lý không bảo đảm cho việc hành nghề , những bệnh tật mà nghề không chấp nhận
5/ Những điều kiện bảo đảm cho người lao động làm việc trong nghề như tiền lương , chế độ bồi dưỡng độc hại và giờ giấc làm việc , chế độ bồi dưỡng chuyên môn , những phúc lợi ……
6/ Những nơi có thể theo học nghề : các trường lớp chính quy và không chính quy
7/ Những nơi có thể làm vệc sau khi học nghề như cơ quan , xí nghiệp , nhà máy ……
V – CÂU HỎI KIỂM TRA : Em hãy lập bản mô tả nghề mà em đã chọn ?