- Muôn tâu Bệ hạ. Nếu Bệ hạ suốt ngày chỉ lo làm điều hay thì cần gì phải để mắt đến việc chép sử. Theo LÊ VÂN.. Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đâ[r]
Trang 1HỌ TÊN:
HỌC SINH LỚP:
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒ VĂN HUÊ NỘI DUNG ÔN TÂP KHỐI LỚP 4 (ĐỀ 08)
NĂM HỌC 2019 – 2020
Vị quan chép sử
Đời vua Lê Thánh Tông có một vị quan chép sử tên là Lê Nghĩa Ông gầy guộc, mái tóc bạc phơ, quanh năm chỉ quanh quẩn trong Viện Hàn lâm, ghi ghi, chép chép
Một chiều thu, có một vị quan từ trong cung đến, nói:
- Tôi được Hoàng thượng sai đến Viện mượn cuốn Thực lục
- Thực lục là sách ghi chép các việc vua làm hằng ngày, không ai được
xem – Lê Nghĩa thốt lên trong vẻ ngạc nhiên Cả Vua cũng không được tùy tiện Tôi là sử quan, phải giữ nghiêm quy chế đã ban hành
Tưởng chừng việc đến đó là xong, không ngờ hôm sau, vua đích thân vào gặp Lê Nghĩa một mực đòi xem sách
- Hoàng thượng là bậc minh quân; ngoài, giữ yên bờ cõi; trong, dân tình
no đủ, văn học phồn thịnh Thần tin yêu Hoàng thượng bao nhiêu càng phải hết mình, không để mảy may sai sót – Viên sử quan tâu
- Ta hiểu rồi Nhưng thiện ý của ta là chỉ cốt xem những việc ghi chép hằng ngày để biết mình có lỗi gì mà sửa Không can thiệp vào việc sử quan của khanh
Viên sử quan già dịu giọng đáp:
- Muôn tâu Bệ hạ Nếu Bệ hạ suốt ngày chỉ lo làm điều hay thì cần gì phải
để mắt đến việc chép sử Còn nếu Bệ hạ đã quyết xem thì xin cho phép thần được ghi mấy dòng sau: “Ngày…tháng…năm…, đức vua đòi cho xem sách Thực Lục Sử quan họ Lê quyết lòng bảo vệ phép nước nhưng không được, đành phải tuân theo.”
Vua Lê Thánh Tông mỉm cười nhìn viên quan già, rồi lẳng lặng ra về
Theo LÊ VÂN
Trang 2Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây
(Từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1: Theo lệnh vua, vị quan trong cung đến gặp sử quan để làm gì?
A Mượn cuốn sách ghi chép sự kiện lịch sử đã xảy ra trong năm
B Mượn cuốn sách ghi chép các việc vua làm hằng ngày
C Mượn cuốn sách ghi chép sự việc xảy ra trong cung vua
D Mượn cuốn sách ghi chép chi tiêu hằng ngày của vua
Câu 2: Lí do nào khiến nhà vua muốn mượn cuốn sách Thực lục về đọc?
A Muốn biết mình đã lập được công trạng gì
B Muốn biết mình đã làm được điều gì tốt đẹp
C Muốn biết Lê Nghĩa có ghi sai về ông không
D Muốn biết mình đã mắc phải những lỗi gì để tự sửa
Câu 3: Chi tiết nào dưới đây bộc lộ thái độ kiên quyết của sử quan Lê Nghĩa trong việc can ngăn nhà vua xem sách Thực Lục?
A Nói với vua: Cả vua cũng không được tự tiện xem sách
B Nói với vua: Nếu nhà vua suốt ngày chỉ lo làm điều hay thì cần gì phải để mắt đến việc ghi trong sử sách
C Nói với vua: Thần tin yêu nhà vua bao nhiêu càng phải hết mình, không để mảy may
sai sót ảnh hưởng đến nhà vua
D Nói với vua: Nếu nhà vua quyết xem thì xin cho phép được ghi mấy dòng vào sử sách
về việc vua đòi Lê Nghĩa cho xem sách
Câu 4: Theo em, vì sao Vua lẳng lặng ra về?
A Vì vua tức giận với Lê Nghĩa
B Vì vua có việc nước cần giải quyết gấp
Trang 3II LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu 6: Điền âm l hay n vào chỗ chấm cho phù hợp:
Cây …… a ra hoa, thứ hoa đặc biệt mang màu xanh của …… á …… on
Hoa …… ẫn trong …… á cành, thả vào vườn hương thơm dụi ngọt ấm cúng
Cây …… a mảnh dẻ, phóng khoáng Lá không …… ớn, cành chẳng um tùm …… ắm, nhưng toàn
thân …… ó toát ra không khí mát dịu, êm ả, khiến ta chìm ngợp giữa một điệu ra thấp thoáng mơ
hồ
Câu 7: Dòng nào dưới đây có những từ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe:
A tập luyện, tập thể dục, chơi thể thao, ăn uống điều độ, dẻo dai, nhanh nhẹn
B tập thể dục, đi bộ, nghỉ ngơi, an dưỡng, giải trí, săn chắc, cân đối
C tập thể dục, tập luyện, đi bộ, chạy, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí
D đi bộ, chơi thể thao, tập luyện, tập thể dục, lực lưỡng, rắn rỏi, săn chắc
Câu 8 : Xác định các danh từ, tính từ có trong đoạn văn sau:
Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường Căn nhà trống vắng Những đêm không ngủ, mẹ lại nghĩ về họ Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi Anh Đức lầm lì, ít nói Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo
Theo DUY THẮNG
………
………
………
………
………
………
Câu 9: Phân loại các từ sau theo nghĩa của tiếng “tài”: tài giỏi, tài nguyên, tài nghệ, tài trợ,
tài ba, tài đức, tài sản, tài năng, tài hoa
tài giỏi
tài nguyên
tài nghệ
tài trợ
tài hoa
tài ba
tài sản
tài năng
tài đức
Tài có nghĩa là “có khả năng hơn người bình thường.”
Tài có nghĩa là “tiền của.”
Trang 4III TẬP LÀM VĂN
Trong số các món đồ chơi của em, hãy chọn món em thích nhất
a) Viết một mở bài theo kiểu gián tiếp để tả món đồ chơi đó
b) Viết một kết bài theo kiểu mở rộng để tả món đồ chơi đó
Trang 5ĐÁP ÁN
Câu 5: Lê Khải là một người trung thực, dũng cảm, có trách nhiệm và luôn thực hiện tốt trách
nhiệm được giao
(HS nêu được một trong các ý là đúng, có thể diễn đạt theo cách khác)
Câu 6:
Cây na ra hoa, thứ hoa đặc biệt mang màu xanh của lá non
Hoa lẫn trong lá cành, thả vào vườn hương thơm dụi ngọt ấm cúng
Cây na mảnh dẻ, phóng khoáng Lá không lớn, cành chẳng um tùm lắm, nhưng toàn thân
nó toát ra không khí mát dịu, êm ả, khiến ta chìm ngợp giữa một điệu ra thấp thoáng mơ hồ
Câu 8:
người con, căn nhà, đêm, mẹ, (anh) Khoa,
(anh) Đức, (anh) Tịnh
lớn lên, trống vắng, hồn nhiên, xởi lởi, lầm lì, ít nói, đĩnh đạc, chu đáo
(HS không nhất thiết phải tìm hết các danh từ và tính từ có trong đoạn văn)
Câu 9
tài giỏi
tài nguyên
tài nghệ
tài trợ
tài hoa
tài ba
tài sản tài năng
tài đức
Tài có nghĩa là “có khả năng hơn người bình thường.”
Tài có nghĩa là “tiền của.”