[r]
Trang 1Trường Tiểu học Hồ Văn Huê
Họ và tên: ………
Lớp: Ba……….………
BÀI ÔN TẬP MÔN TOÁN
KHỐI LỚP 3 PHIẾU SỐ 2
PHẦN 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Số liền trước 419 là:
A 418 B 420 C 421
Câu 2: Các số 421, 369, 396, 214 được sắp xếp từ bé đến lớn là:
A 421, 396, 369, 214 B 396, 369, 421, 214 C 214, 369, 396, 421
Câu 3: Số bé nhất trong các số 7223; 7232; 7332 là:
A 7332 B 7232 C 7223
Câu 4: 2 m 40 cm = ………… cm Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A 240 B 204 C 24
Câu 5: Chu vi hình tam giác MNP là:
A 40 cm B 42 cm C 44 cm
Câu 6: Đồng hồ bên chỉ:
A 6 giờ
B 6 giờ 12 phút
C 12 giờ 6 phút
Trang 2PHẦN II:
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
436 + 45 543 – 237 114 x 7 639 : 9
………
………
………
………
Câu 8: a) Tìm y: b) Tính giá trị biểu thức: 8 x y = 72 115 x 4 - 300 ……… ………
……… ………
Câu 9: Một cửa hàng buổi sáng bán được 124 chiếc xe đạp, buổi chiều bán gấp 3 lần buổi sáng Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp? Bài giải ………
………
………
………
………
Câu 10: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Hình trên có ……hình tam giác và …….hình tứ giác
Trang 3ĐÁP ÁN PHIẾU SỐ 2
Phần I:
Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: A Câu 6: A
Phần II:
Câu 7:
436 543 114 639 9
45 237 7 09 71
481 306 798 0
Câu 8:
a/ Tìm y: b/ Tính giá trị biểu thức:
8 x y = 72 115 x 4 - 300
y = 72 : 8 = 460 – 300
y = 9 = 160
Câu 9: Giải
Số xe đạp buổi chiều cửa hàng bán được là :
124 x 3 = 372 (chiếc)
Số xe đạp cả hai buổi cửa hàng bán được là :
124 + 372 = 496 (chiếc)
Đáp số : 496 chiếc xe đạp
Câu 10: Hình trên có 6 hình tam giác và 3 hình tứ giác