Cò và Vạc là hai anh em nhưng tính nết rất khác nhau Cò thì ngoan ngoãn chăm chỉ học tập ai cũng muốn chơi với Cò Còn Vạc thì lười biếng suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ Vạc c[r]
Trang 1Trường Tiểu học Hồ Văn Huê
Họ và tên: ………
Lớp: Ba……….………
BÀI ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT
KHỐI LỚP 3 PHIẾU SỐ 7
PHẦN 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 3
1 Câu: “Mặt trời vừa thức dậy sau cơn mưa rào.” tác giả đã sử dụng biện
pháp:
a) nhân hóa
b) so sánh
c) miêu tả
2 Câu: “Bác nông dân rất chịu khó” thuộc mẫu câu:
a) Ai là gì?
b) Ai làm gì?
c) Ai thế nào?
3 Dòng gồm những từ chỉ đặc điểm của người là:
a) thật thà, đanh đá, keo kiệt
b) hài hước, vui vẻ, trắng ngần
c) hiền hậu, tím biếc, gầy gò
4 Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu văn dưới đây:
a) “Chú ong vàng chăm chỉ đi tìm mật.”
b) “Hòa giúp mẹ xếp ngô lên gác bếp.”
Trang 2
5 Điền dấu chấm (.) hoặc dấu phẩy (,) thích hợp để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Cò và Vạc là hai anh em nhưng tính nết rất khác nhau Cò thì ngoan ngoãn
chăm chỉ học tập ai cũng muốn chơi với Cò Còn Vạc thì lười biếng suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ Vạc chẳng có nổi một người bạn nào Cò khuyên răn mãi mà Vạc vẫn tính nào tật đó không đổi thay gì
6 Chọn các từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo thành
Giọng cô giáo ấm như………
(nắng mùa thu, đàn ong ca, tiếng thác)
sau:
a) Bà nội dẫn tôi đi chợ mua cá, mua cua
b) Anh hai làm cho tôi một chiếc thuyền bằng gỗ rất đẹp
c) Chúng tôi chung tay tạo ra ngôi nhà này
8 Điền từ so sánh thích hợp trong ngoặc vào chỗ chấm trong câu sau:
Đêm ấy, trời tối đen ………… mực
(như, là, tựa)
9 Tìm và gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong những câu dưới đây:
a) Ngựa phi nhanh như tên bay
b) Chú gà con chạy lon ton
c) Bé Na ăn cơm rất giỏi
d) Cô giáo em cười rất tươi
e) Cả lớp em giơ tay chào cờ rất nghiêm túc
10 Đặt 1 câu theo mẫu câu “Ai thế nào?” nói về Hai Bà Trưng
………
………
Trang 3PHẦN II: CHÍNH TẢ
Viết chính tả: (Nghe – viết): Bài “ Bài tập làm văn” đoạn từ “Nhưng chẳng lẽ…
mẹ đỡ vất vả.” – SGK Tiếng Việt lớp 3/tập 1, trang 46
(PH ĐỌC CHO HS VIẾT)
Bài viết
[
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 - 10 câu) kể về buổi đầu tiên em đi học
Trang 4Gợi ý:
- Lúc ở nhà, em đã sửa soạn những gì?
- Đó là buổi sáng hay buổi chiều? Thời tiết hôm đó thế nào?
- Ai dẫn em đến trường? Đường từ nhà tới trường như thế nào? Cảnh vật hoặc tâm
trạng của em trên đường có gì khác lạ không?
- Lúc đến trường em thấy những hình ảnh gì? Ngôi trường như thế nào? Có những ai
ở đó? Em bỡ ngỡ ra sao? Cảm giác của em lúc đó thế nào? Hình ảnh gây nhiều ấn
tượng với em? Buổi học đã kết thúc như nào? Cảm xúc của em về buổi học ra sao?
Bài làm
Trang 5
ĐÁP ÁN - PHIẾU SỐ 7
PHẦN I: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
4 HS đặt được câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu văn
a) Chú ong vàng làm gì?
b) Ai giúp mẹ xếp ngô lên gác bếp?
5 HS đặt được dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp
chăm chỉ học tập , ai cũng muốn chơi với Cò . Còn Vạc thì lười biếng , suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ Vạc chẳng có nổi một người bạn nào . Cò khuyên răn mãi mà Vạc vẫn tính nào tật đó , không đổi thay gì
6 HS chọn được từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo câu có hình ảnh so sánh
Giọng cô giáo ấm như nắng mùa thu
a) Bà nội dẫn tôi đi chợ mua cá, mua cua
b) Anh hai làm cho tôi một chiếc thuyền bằng gỗ rất đẹp
c) Chúng tôi chung tay tạo ra ngôi nhà này
8 HS điền được từ so sánh phù hợp
Đêm ấy, trời tối đen như mực
9 HS gạch được dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong những câu dưới đây
a) Ngựa phi nhanh như tên bay
b) Chú gà con chạy lon ton
c) Bé Na ăn cơm rất giỏi
d) Cô giáo em cười rất tươi
e) Cả lớp em giơ tay chào cờ rất nghiêm túc
VD: Hai Bà Trưng rất tài giỏi và anh dũng