1/ Giải thích ý nghĩa và tìm tục ngữ đồng nghĩa / trái nghĩa với các câu tục ngữ sau: a.. Một mặt người bằng mười mặt của.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HỒNG BÀNG
TỔ: NGỮ VĂN - NHÓM 7
CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP TUẦN 20, 21
I VĂN BẢN
1/ Giải thích ý nghĩa và tìm tục ngữ đồng nghĩa / trái nghĩa với các câu tục ngữ sau:
a Một mặt người bằng mười mặt của
-
b Đói cho sạch, rách cho thơm
-
c Không thầy đố mày làm nên
-
d Thương người như thể thương thân
-
e Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
-
f Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
-
Trang 2g Có công mài sắt, có ngày nên kim
-
h Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
-
2/ Nêu giá trị thực tiễn của các câu tục ngữ trên
-
-
-
-
-
-
-
Trang 3II TIẾNG VIỆT:
1/ Xác định thành phần rút gọn ( nếu có):
a Hãy giữ gìn TP văn minh.
b Chúng ta phải bảo vệ môi trường.
c Trách nhiệm nuôi dạy con cái là của ai? _ _ Cha mẹ và gia đình.
d Hàng ngày bạn dành thời gian cho việc gì? _ _ Đọc sách.
2/ Những lưu ý khi rút gọn câu là gì?
-
-
III TẬP LÀM VĂN: Viết đoạn văn nghị luận 10-12 câu nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của câu tục ngữ: “ Một mặt người bằng mười mặt của”
-
-
-
-
-