1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Địa lí 9 - Nội dung tự học - Ôn tập kiểm tra 1 tiết HK2

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 313,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước. + Đảm bảo an toàn lương thực cho vùng và cả nước. + Là vùng xuất khẩu nông sản lớn nhất nước. + Nghề nuôi vịt đàn, nuôi trồng và đánh bắt t[r]

Trang 1

NỘI DUNG TỰ HỌC_ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 9_HK2_19-20

Câu 1: Cho biết vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ và nêu ý nghĩa của vị trí địa lí? (quan sát tập bản đồ)

Giáp với Campuchia, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và biển Đông

Ý nghĩa: Giao lưu thuận lợi với các vùng trong nước và với nước ngoài

Câu 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Đông Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì?

*Thuận lợi: + Địa hình thoải, cao trung bình  mặt bằng xây dựng và canh tác tốt

+ Đất xám, đất badan, khí hậu cận xích đạo  thuận lợi phát triển nông nghiệp

+ Bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều bãi tôm, bãi cá  thuận lợi phát triển ngành thủy sản

+ Có nhiều mỏ dầu khí ở vùng thềm lục địa  thuận lợi phát triển ngành công nghiệp

* Khó khăn: Rừng tự nhiên còn ít, mùa khô thiếu nước, nguy cơ ô nhiễm môi trường

Câu 3: Nêu tình hình phát triển công nghiệp vùng Đông Nam Bộ?

Tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP Cơ cấu đa dạng, gồm:

+ Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ

+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng

+ Một số ngành công nghiệp hiện đại như: cơ khí, điện tử, công nghệ cao

Câu 4: Đông Nam Bộ có các tài nguyên nào thuận lợi để phát triển kinh tế biển?

- Dầu khí  thuận lợi cho công nghiệp khai thác dầu khí

- Thủy sản dồi dào  thuận lợi khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản

- Bãi tắm đẹp  thuận lợi phát triển du lịch biển

- Gần đường hàng hải quốc tế  thuận lợi xây dựng cảng biển  phát triển giao thông vận tải biển

Câu 5: Cho biết vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và nêu ý nghĩa của vị trí địa lí? (quan

sát tập bản đồ)

Giáp với Campuchia, Đông Nam Bộ, vịnh Thái Lan và biển Đông

Ý nghĩa: Giao lưu thuận lợi với các vùng trong nước và với nước ngoài

Câu 6: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi

và khó khăn gì?

*Thuận lợi: + Đất phù sa màu mỡ

+ Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm

+ Nguồn nước tưới dồi dào từ sông Tiền, sông Hậu

+ Sinh vật phong phú, đa dạng

 Rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

* Khó khăn: + Lũ lụt vào mùa mưa

+ Mùa khô kéo dài gây thiếu nước

+ Diện tích đất phèn, đất mặn lớn

Câu 7: Nêu tình hình phát triển nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

+ Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước

+ Đảm bảo an toàn lương thực cho vùng và cả nước

+ Là vùng xuất khẩu nông sản lớn nhất nước

+ Nghề nuôi vịt đàn, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phát triển

Câu 8: Vì sao ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phát triển mạnh nhất trong sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Vì có nguồn nguyên liệu dồi dào từ các loại nông sản, gia súc, gia cầm, thủy sản

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Câu 1: Dựa vào bảng 32.1/117 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ năm 2002 (%)

Khu vực Vùng ngư nghiệp Nông, lâm, Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ Đông Nam Bộ 6.2 59.3 34.5 a) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ năm 2002

b) Nhận xét tỉ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ năm 2002

Trang 2

Câu 2: Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 1995 đến 2002 Năm Vùng 1995 2000 2002 Số dân (nghìn người) Tỉ lệ (%) (nghìn người) Số dân Tỉ lệ (%) (nghìn người) Số dân Tỉ lệ (%) Nông thôn 1174,3 845,4 855.8 Thành thị 3466,1 4380,7 4623,2 a Tính tỉ lệ % số dân thành thị và nông thôn của TP.HCM giai đoạn 1995 đến 2002 và điền kết quả vào trong bảng b Nhận xét tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn của TP.HCM giai đoạn 1995 đến 2002

Câu 3: Dựa vào bảng tình hình sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2002: Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Cả nước Sản lượng (nghìn tấn) Tỉ trọng (%) Sản lượng (nghìn tấn) Tỉ trọng (%) Sản lượng (nghìn tấn) Tỉ trọng (%) Cá biến khai thác 493.8 54.8 1189.6 100 Cá nuôi 283.9 110.9 486.4 100 Tôm nuôi 142.9 7.3 186.2 100 a- Tính tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi và điền kết quả vào bảng trên b- Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước ( cả nước = 100%)

Ngày đăng: 09/02/2021, 04:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w