Bài 8: Dùng dấu chấm ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính tả: Đầu năm, Bắc học còn kém, nhưng em không nản, mà quyết trở thành học sinh giỏi ở lớp, điều gì chưa hiểu, em[r]
Trang 1Họ và tên:…………
Lớp : ………
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 PHIẾU ÔN SỐ 4 Bài 1: Điền từ trong ngoặc đơn vào chỗ trống cho phù hợp: a) Cô bé rất c) Quyển vở còn …
b) Cây cau rất d) Con voi rất …
(mới, xinh, khỏe, thẳng) Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống những từ chỉ đặc điểm của người và vật: a) Chỉ đặc điểm về tính tình của con người: tốt ,………
b) Chỉ đặc điểm về màu sắc của đồ vật: đỏ,………
c) Chỉ đặc điểm về hình dáng của người, vật: cao,………
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với các từ đã cho vào chỗ trống: khôn -
trắng -
nhanh -
chăm -
vui -
sớm -
già -
tối -
Bài 4: Viết các câu tỏ ý khen ngợi theo mẫu: M: - Ngôi nhà rất đẹp - Ngôi nhà đẹp quá! - Ngôi nhà mới đẹp làm sao! a) Cô giáo em rất trẻ ………
b) Bông hồng kia rất tươi ………
Bài 5: Viết từ ngữ chỉ hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ dưới đây: cao như
nhanh như
trắng như
đẹp như
chậm như
xanh như
khỏe như
đỏ như
hiền như
Trang 2Bài 6: Viết tiếp cho trọn câu, trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh:
a) Khi bắt chuột, con mèo nhà em chạy nhanh như
b) Toàn thân con mèo phủ một lớp lông màu đen óng mượt như
c) Đôi mắt mèo tròn như …
Bài 7: Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong câu sau: Trên đường từ trường về nhà, em đi qua khu ruộng trồng rau, hồ nuôi cá và một cây đa cổ thụ Bài 8: Dùng dấu chấm ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính tả: Đầu năm, Bắc học còn kém, nhưng em không nản, mà quyết trở thành học sinh giỏi ở lớp, điều gì chưa hiểu, em nhờ cô giảng lại cho ở nhà, em học bài thật thuộc và làm bài tập đầy đủ chỉ ba tháng sau, em đã đứng đầu lớp ………
………
………
………
Trang 3ĐÁP ÁN Bài 1: Điền từ trong ngoặc đơn vào chỗ trống cho phù hợp:
a) Cô bé rấtxinh. c) Quyển vở còn mới.
b) Cây cau rấtthẳng. d) Con voi rất khỏe.
(mới, xinh, khỏe, thẳng)
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống những từ chỉ đặc điểm của người và vật:
VD:
a) Chỉ đặc điểm về tính tình của con người: xấu, ngoan, hiền, thật thà, cần cù, lễ phép, hồn nhiên…
b) Chỉ đặc điểm về màu sắc của đồ vật:xanh, đỏ, tím, vàng, xanh tốt, vàng rực…
c) Chỉ đặc điểm về hình dáng của người, vật:dài, ngắn, thấp, ngoằn ngoèo, dẻo… Bài 3: Điền từ trái nghĩa với các từ đã cho vào chỗ trống :
VD:
khôn- khờ (ngu, dốt)
trắng -đen
nhanh -chậm
chăm - lười
vui - buồn
sớm - trễ
già - trẻ (non)
tối - sáng Bài 4: Viết các câu tỏ ý khen ngợi theo mẫu:
VD:
a) Cô giáo em rất trẻ
- Cô giáo em trẻ làm sao!
- Cô giáo em trẻ quá!
b) Bông hồng kia rất tươi
- Bông hồng kia tươi làm sao!
- Bông hồng kia tươi quá!
Bài 5: Viết từ ngữ chỉ hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ dưới đây:
VD:
cao nhưnúi, cây sậy…
nhanh nhưcắt, tia chớp…
trắng nhưmây, tuyết…
đẹp nhưhoa, tranh vẽ…
chậm như rùa, ốc sên…
xanh nhưtàu lá …
khỏe như voi, trâu…
đỏ nhưson, gấc, lửa…
hiền nhưBụt, cục đất…
Trang 4Bài 6: Viết tiếp cho trọn câu, trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh:
VD:
a) Khi bắt chuột, con mèo nhà em chạy nhanh nhưbay, chớp…
b) Toàn thân con mèo phủ một lớp lông màu đen óng mượt như nhung, tơ…
c) Đôi mắt mèo tròn nhưviên bi, hạt nhãn…
Bài 7: Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong câu sau:
Trên đường từ trường về nhà, em đi qua khu ruộng trồng rau, hồ nuôi cá và một cây
đa cổ thụ
Bài 8: Dùng dấu chấm ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính tả:
Đầu năm, Bắc học còn kém, nhưng em không nản, mà quyết trở thành học sinh
giỏi Ở lớp, điều gì chưa hiểu, em nhờ cô giảng lại cho Ở nhà, em học bài thật thuộc và làm bài tập đầy đủ Chỉ ba tháng sau, em đã đứng đầu lớp