1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Ngữ văn 8 - Trọng tâm kiến thức học kì II

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 643,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tức cảnh Pác Bó cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó.. Học thuộc lòng cả bà thơ. Học thuộc lòng cả bà thơ. [r]

Trang 1

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC HKII NGỮ VĂN 8

DẶN DÒ CHUNG

- Đây là phần hệ thống hóa lại kiến thức môn Văn trong HKII Trong đó có cả kiến thức cũ và mới

+ Đối với kiến thức cũ (bài đã học): HS ôn tập, thực hành theo nội dung đã hướng dẫn

+ Đối với kiến thức mới (bài chưa học): HS chỉ mang tính chất tham khảo

- Lưu ý: Đây không phải là hình thức dạy học trực tuyến

- Nếu HS chưa rõ phần nào, có thể liên hệ với GV bộ môn môn Ngữ Văn của lớp

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !

A PHẦN VĂN N

I L TH ẾT

Thơ

- Bà thơ ượn lờ con hổ nh rừng để thể h ện sự u uất của

l p những ngườ thanh n ên trí thức yêu nư c, đồng thờ thức tỉnh ý thức cá nhân Hình tượng con hổ cả thấy bất hòa sâu sắc v cảnh ngột ngạt

- Hình ảnh ang tính chất b ểu tượng, g àu chất tạo hình

- Ngôn ngữ và nhạc đ ệu phong phú, g àu tính b ểu cả

Trang 2

tù túng, khao khát tự do cũng đồng thờ là tâ trạng chung của ngườ dân V ệt Na ất

nư c bấy g ờ

2 Quê hương Tế Hanh Thơ 8 chữ Thơ

- Vẽ ra ột bức tranh tươ sáng, s nh động về ột làng quê ền b ển

- Nổ bật hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của ngườ dân chà và s nh hoạt lao động của làng chài

- Tình cả quê hương trong sáng, tha th ết của nhà thơ

- Vần thơ bình dị à gợ cả

- Từ ngữ đặc trưng ền b ển

- Từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ đặc sắc

3 Khi con tu hú Tố Hữu Thơ lục bát Thơ

- Thể h ện sâu sắc lòng yêu cuộc sống

- N ề khao khát tự do cháy bỏng của ngườ ch ến sĩ CM trong cảnh tù đày

- Thể thơ lục bát ề ạ , uyển chuyển, l nh hoạt

- G ọng đ ệu tự nh ên

- Hình ảnh đặc sắc

4 Tức cảnh Pác Bó Hồ Chí Minh Thất ngôn tứ tuyệt

Tức cảnh Pác Bó cho thấy tinh

thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Vó Người, làm cách mạng và sống hòa hợp v i thiên nhiên là một niềm vui

l n

- Thể thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vu đùa

II H I N TẬ

Trang 3

1 Học thuộc lòng khổ thơ và Học thuộc lòng cả bà thơ

2 uê hương của Tế Hanh là bà thơ bình dị, g àu cả úc H y

trình bày những n t đặc sắc về nộ dung và nghệ thuật của bà

thơ

Khung cảnh ùa h được diễn tả qua những chi tiết nào (âm thanh, màu sắc, hương vị, khung cảnh)?

3 ọc đoạn thơ sau

Quê hương tôi đất liền trông ra biển

Mây nước trời quấn quít quyện vào nhau

Khi trời trong nước xanh thắm một màu

Dân làng cùng nhau thuyền đi đánh cá

Tr ch Quê hương iển cả – Sương Anh)

oạn thơ trên kh ến e nh đến đoạn thơ nào trong bà uê

hương của Tế Hanh Ch p lạ đoạn thơ đó Chỉ ra đ ể g ống

nhau về nộ dung của đoạn thơ

Tiếng chim tu hú ở cuố bà thơ có gì g ống và khác v i tiếng tu

hú ở đầu bà thơ

4 h y cho b ết ha câu thơ sau s dụng nghệ thuật gì nghĩa

của nghệ thuật đó

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

h y nêu cả úc chủ đạo của bà thơ G ả thích nhan đề bà thơ

5 h y cho b ết ha câu thơ sau s dụng nghệ thuật gì nghĩa

của nghệ thuật đó

hi c thuyền im n m i tr ề n m

Ngh chất mu i thấm n trong thớ

h y tì ột bà thơ cũng thể h ện khát vọng tự do như bà

h con tu hú của Tố Hữu Chỉ ra đ ể g ống và khác nhau về

nộ dung – nghệ thuật của bà thơ

6 ọc bà thơ uê hương của Tế Hanh, e nh đến những v

đ p gì của quê hương ình h y v ết đoạn v n hoặc thơ g

th ệu về ột trong những n t đ p đó của quê ình

ua bà thơ h con tu hú , đ ều gì trong tâ hồn ngườ ch ến

sĩ cách ạng kh ến e cả phục nhất Vì sao

1 Học thuộc lòng khổ thơ và Học thuộc lòng cả bà thơ

2 H y trình bày những n t đặc sắc về nộ dung và nghệ thuật của

bà thơ Nêu nghệ thuật nổi bật được s dụng trong câu thơ đầu Nhận xét cuộc sống sinh hoạt của Bác khi hoạt động ở hang Pác Bó

Thú vui lâm tuyền của Bác:

- Hoàn cảnh làm việc khó kh n g an khổ, bữa n g ản dị:

Trang 4

cháo b , rau ng

- NT ph p đối, liệt kê

 Khái quát một ngày làm việc đều đặn của Bác

3 Trong khổ thơ 1,4 tâ trạng của con hổ được thể hiện qua

những từ ngữ, chi tiết nào ua đó cho thấy tâm trạng gì của

hổ?

- Tâm trạng chán gh t, c hờn, khinh bỉ cảnh thực tại

- NT: từ ngữ chọn lọc, liệt kê

 Tâm trạng của tác giả kh đất nư c bị â lược

Bác đ là v ệc gì khi hoạt động ở hang Bác Pó Trong đ ều kiện ra sao? Nhận định của Bác về công việc đó

Cuộc đời cách mạng của Bác:

- Chân dung vị lãnh tụ vĩ đại v i công việc quan trọng

- NT: từ ngữ gợi tả

 Tinh thần lạc quan, sống hòa hợp v i thiên nhiên của Bác

4 Hình ảnh con hổ trong chốn g ang sơn của nó hiện lên như thế

nào trong khổ thơ , ? Nhận xét nghệ thuật được s dụng

- Hình ảnh con hổ ở rừng vừa uy ngh , dũng nh vừa mềm

mại, uyển chuyển

- NT đ ệp ngữ, so sánh, câu hỏi tu từ, câu cảm thán

 Tiếc nuối quá khứ vàng son, một đ không trở lại

Giả thích ý nghĩa từ sang trong câu thơ cuối của bà thơ

- Sang không phải là sang trọng mà là sang trong lối sống,

sinh hoạt, làm việc và sự cống hiến của người chiến sĩ cách mạng Chữ sang kết thúc bà thơ được coi là nhãn tự đ kết tinh và tỏa sáng cả bà thơ

5 Giả thích ý nghĩa nhan đề bà thơ Nhớ rừng?

- Trong bà thơ Nh rừng, con hổ đang bị nhốt ở vườn bách thú,

nó đang nh rừng, nh một thời oanh liệt đ qua, chán gh t cuộc

sống tù túng, tầ thường, giả dối Con hổ khát khao tự do,

chính là tâm trạng của tác giả, của người dân mất nư c thời bấy

giờ

B PHẦN TIẾNG VIỆT

I LÝ THUYẾT

1 CÂU NGHI VẤN – CÂU NGHI VẤN (TT)

Trang 5

- Là câu có những từ nghi vấn : ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) … không, (đã) …

chưa, …) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn Khi viết, câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi

- Chức n ng chính Dùng để hỏi

- Chức n ng khác Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc

2 CÂU CẦU KHIẾN

- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ đ ệu cầu khiến; dùng để ra

lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,

- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấ than, nhưng kh ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

3 CÂU C M THÁN

- Là câu có những từ ngữ cả thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng

nào,…dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngườ nó người viết)

- Khi viết, câu cả thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

4 CÂU TRẦN THUẬT

- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

- Câu trần thuật không có đặc đ ểm hình thức như các k ểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấ , nhưng đô kh có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm

l ng

- Câu trần thuật thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…

- Ngoài những chức n ng chính trên, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cả úc… vốn là chức n ng của những kiểu câu khảc)

5 CÂU PHỦ ĐỊNH

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định:

Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như không, chẳng, chả, chưa, không phả (là), chang phả (là), đâu có phả (là), đâu có …

Ví dụ

Chàng đi chuy n này, thi p chẳng dám mong đ o được ấn phong h u, mặc áo gấm tr ề quê cũ, chỉ xin ngày ề mang theo được hai chữ bình yên, th là đủ rồi Nguyễn Dữ

hẳng thơm cũng thể hoa nhài, Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An

(Ca dao)

Trang 6

- hức năng của câu phủ định:

Câu phủ định thường dùng để

 Thông báo, xác định không có sự vật, sự v ệc, tính chất, quan hệ nào đó, còn gọ là câu phủ định miêu tả

Ví dụ

Tôi chưa hề i t trên đời này lại có những chuyện mới lạ như ậy: bên ờ iển có những sò đủ màu sắc như th kia, và

có được quả ưa hấu ăn cũng phải trải qua bao nhiêu là nguy hiểm Lỗ Tấn

 Phản bác ột ý k ến, ột nhận định, còn gọ là câu phủ định bác bỏ

Ví dụ

 Sao thế Bác ta ỉ cườ bảo – ai mà chẳng có bố

Em bé nói t ếp ột cách khó kh n, g ữa những t ếng nấc buồn tủ

Cháu… cháu không có bố

G.đơ Mô-pát- ng

- Câu phủ định bác bỏ bao g ờ cũng uất h ện sau ột ý k ến, ột nhận xét nào đó đ được đưa ra từ trư c Do đó, câu phủ định bác bỏ không bao g ờ đứng ở vị trí ở đầu đoạn v n Tuy nhiên, sự phân b ệt g ữa câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ nh ều khi không được thể h ện ra ột cách rõ ràng qua ‘dấu h ệu hình thức Trong những trường hợp như vậy, cần dựa vào hoàn cảnh để xác định đâu là câu phủ định miêu tả hay là câu phủ định bác bỏ

- Chú ý: Ngoài hai dạng câu phủ định nói trên, còn có câu phủ định của phủ định, sẽ cho ta ý nghĩa khẳng định

Ví dụ Không phả là tôi không b ết chuyện ấy (Tôi b ết chuyện ấy

II LUYỆN TẬP

1 LUYỆN TẬP CÂU NGHI VẤN – CÂU NGHI VẤN (TT)

Câu 1:

ặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi:

- Cậu có thể kể cho t nghe nội dung của bộ phim "Cuốn theo chiều g ó" được không?

- Lão Hạc ơ , sao đời lão khốn cùng đến thế

Câu 2 Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau Những đặc đ ểm hình thức nào cho biết đó là câu ngh vấn?

a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:

- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phả không ấy! Chị hãy nói v ông ca , để ông ấy ra kêu v i quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Trang 7

b) Tạ sao con người lại phải khiêm tốn như thế ó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nư c bé nhỏ giữa đạ dương bao la

(Theo Lâm Ngữ ường, Tinh hoa xử th )

c V n là gì V n là v đ p Chương là gì Chương là v sáng Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có v đ p

v sáng, cho nên gọ là v n chương

(Theo Phan Kế Bính, Việt Hán ăn khảo)

d) Tô cất t ếng gọ Dế Choắt Nghe t ếng thưa, tô hỏ

- Chú ình uốn cùng t đùa vu không

- ùa trò gì đương lên cơn hen đây! Hừ hừ…

- ùa chơ ột tí

- Hừ … hừ … cá gì thế

- Con ụ Cốc k a kìa

Dế Choắt ra c a, h ắt nhìn chị Cốc Rồ hỏ tô

- Chị Cốc b o ù đứng trư c của nhà ta ấy hả

- Ừ

(Tô Hoài, D Mèn phiêu lưu k )

Câu 3 X t các câu sau và trả lờ câu hỏ

a) Mình đọc hay tô đọc (Nam Cao, Đôi mắt)

b) được thì cho anh n

Hay là e để là t n trong nhà (Ca dao)

c) Hay tạ sự sung sư ng bỗng được trông nhìn và ô ấp cá hình hà áu ủ của ình à tô lạ tươ đ p như thủa còn

sung túc? Nguyên Hồng, Những ng y thơ ấu)

- C n cứ vào đâu để ác định những câu trên là câu ngh vấn

- Có thể thay từ hay bằng từ hoặc vào các câu đó được không Tạ sao

Câu 4 H y cho b ết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của ha câu sau

a Bao g ờ anh đ Hà Nộ

b Anh đ Hà Nộ bao g ờ

CÂU 5: X t những đoạn trích sau và trả lờ câu hỏ

a) N nay đào lạ nở,

Trang 8

Không thấy ông đồ ưa

Những ngườ uôn n cũ

Hồn ở đâu bây g ờ

Vũ ình L ên, Ông đồ)

b) Ca lệ không để cho chị được nó hết câu, trợn ngược ha ắt, hắn quát

– Mày định nó cho cha ày nghe đấy à Sưu của nhà nư c à dá ở ồ n khất! Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

c) ê vỡ rồ !… ê vỡ rồ , thờ ông cách cổ chúng ày, thờ ông bỏ tù chúng ày! Có b ết không … Lính đâu Sao bay

dá để cho nó chạy ồng ộc vào đây như vậy không còn ph p tắc gì nữa à Phạ Duy Tốn, S ng ch t mặc ay)

d) Một ngườ hằng ngày chỉ cặ cụ lo lắng vì ình, thế à kh e truyện hay ngâ thơ có thể vu , buồn, ừng, g ận cùng những ngườ ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phả là chứng c cho cá nh lực lạ lùng của v n

chương hay sao (Hoài Thanh, Ý nghĩa ăn chương)

e) ến lượt bố tô ngây ngườ ra như không t n vào ắt ình

– Con gá tô vẽ đây ư Chả lẽ lạ đúng là nó, cá con M o hay lục lọ ấy! Tạ Duy Anh, Bức tranh của m gái tôi)

Câu hỏ

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu ngh vấn

– Câu ngh vấn trong những đoạn trích trên có dùng để hỏ không Nếu không dùng để hỏ thì dùng để là gì

– Nhận t về dấu kết thúc những câu ngh vấn trên Có phả bao g ờ cũng là dấu chấ hỏ không

Câu 6: Trong g ao t ếp, nh ều kh những câu ngh vấn như Anh n cơ chưa , Cậu đọc sách đấy à , đ đâu đấy

không nhằ để hỏ Vậy trong những trường hợp đó, câu ngh vấn dùng để là gì Mố quan hệ g ữa ngườ nó và ngườ nghe ở đây như thế nào

CÂU 7: X t những đoạn trích sau và trả lờ câu hỏ

a) – Sao cụ lo a quá thế Cụ còn khỏe lắ , chưa chết đâu à sợ! Cụ cứ để t ền ấy à n, lúc chết h y hay! Tộ gì bây g ờ nhịn đó à t ền để lạ

– hông, ông g áo ạ! Ăn hết đ thì đến lúc chết lấy gì à lo l ệu (Nam Cao, Lão Hạc)

b) Nghe con g ục, bà đến hỏ phú ông Phú ông ngần ngạ Cả đàn bò g ao cho thằng b không ra ngườ không ra ngợ

ấy, ch n dắt là sao (Sọ Dừa)

c) Dư gốc tre, tua tủa những ầ ng M ng trồ lên nhọn hoắt như ột ũ ga khổng lồ uyên qua đất lũy à trỗ dậy, b ng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo trù lần trong lần ngoà cho đứa con non n t A dá bảo thảo ộc tự

nh ên không có tình ẫu t Ngô V n Phú, Lũy l ng)

d) Vua sa lính đ ệu e b vào, phán hỏ

– Thằng b k a, ày có v ệc gì Sao lạ đến đây à khóc (Em bé thông minh)

Trang 9

Câu hỏ

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu ngh vấn ặc đ ể hình thức nào cho b ết đó là câu ngh vấn

– Những câu ngh vấn đó được dùng để là gì

– Trong những câu ngh vấn đó, câu nào có thể thay thế được bằng ột câu không phả là câu ngh vấn à có ý nghĩa tương đương H y v ết những câu có ý nghĩa tương đương đó

2 LUYỆN TẬP CÂU CẦU KHIẾN

Câu 1 X t các câu sau đây và trả lời câu hỏi

a) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ T ên vương (Bánh chưng, ánh gi y)

b Ông g áo hút trư c đ (Nam Cao, Lão Hạc)

c Nay chúng ta đừng làm gì nữa, th xem lão Miệng có sống được không (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

- ặc đ ểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?

- Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Th thêm, b t hoặc thay đổi chủ ngữ e ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào

Câu 2 Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa

cầu khiến giữa những câu đó

a Thô , cá đ ệu hát ưa dầm sùi sụt ấy đ ào tổ nông thì cho chết! (Tô Hoài, D Mèn phiêu lưu k )

b Ông đốc tươ cười nhẫn nại chờ chúng tôi:

- Các e đừng khóc Trưa nay các e được về nhà cơ à Và ngày a lạ được nghỉ cả ngày nữa (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

c) Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt Một hô đ đò qua sông, anh chàng khát nư c bèn cúi xuống, lấy tay vục nư c sông uống Chẳng ay quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế, vộ g ơ tay h t lên

- ưa tay cho tô au!

Anh chàng sắp chìm nghỉ nhưng vẫn không chịu nắ tay người kia Bỗng một người có v quen biết anh chàng chạy lại, nói:

- Cầm lấy tay tôi này!

Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát […] (Theo Ngữ v n 6, tập một)

Câu 3 ọc đoạn v n sau và trả lời câu hỏi

ê nay không ngủ được Ngày a là ngày kha trường, con vào l p Một M sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồ buông tay à nó đ con! H y can đảm lên! Thế gi i này là của con Bư c qua cánh cổng trường là

một thế gi i kì diệu sẽ mở ra (Theo Lí Lan, Cổng trường m ra)

- Câu đ con! trong đoạn trích trên và câu đ con (lời của nhân vật người m trong phần cuối của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê – xem thêm mục I.1.b (tr.30) trong SGK) có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?

Trang 10

3 LUYỆN TẬP CÂU C M THÁN

Câu 1 ặt hai câu cả thán để bộc lộ cảm xúc:

a Trư c tình cảm của một người thân dành cho mình

b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc

Câu 2 Phân tích tình cảm, cả úc được thể hiện trong những câu sau đây Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm

thán được không? Vì sao?

a) Ai làm cho bể k a đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con? (Ca dao)

b Xanh k a th thẳm từng trên

Vì ai gây dựng cho nên nỗi này? (Chinh phụ ngâm khúc)

c) Tôi có chờ đâu, có đợ đâu;

e ch uân đến gợi thêm sầu (Chế Lan Viên, Xuân)

d) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ? (Tô Hoài, D Mèn phiêu lưu k )

- ể biểu đạt tình cảm, cảm xúc, có thể dùng nhiều kiểu câu khác nhau (câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến) không nhất thiết phải dùng câu cảm thán Các trường hợp nêu trên cũng vậy, tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc thế nhưng không có câu nào là câu cảm thán (vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này)

Câu 3 Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phả đều là câu cảm thán không? Vì sao?

a) Than ô ! Sức ngườ khó lòng địch nổ v sức trờ ! Thế đê không sao cự lạ được v thế nư c! Lo thay! Nguy thay!

húc đê này hỏng ất (Phạ Duy Tốn, S ng ch t mặc ay)

b) Hỡ cảnh rừng ghê g của ta ơ ! Thế Lữ, Nhớ rừng)

c) Chao ô , có b ết đâu rằng hung h ng, hống hách láo chỉ tổ đe thân à trả nợ cho những c chỉ ngu dạ của ình thô

Tô đ phả trả cảnh như thế Thoát nạn rồ , à còn ân hận quá, ân hận (Tô Hoài, D Mèn phiêu lưu k )

4 L ỆN TẬ TRẦN TH ẬT

Câu 1: ọc các đoạn trích sau và trả lờ câu hỏ

a Lịch s ta đ có nh ều cuộc kháng ch ến vĩ đạ chứng tỏ t nh thần yêu nư c của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch s v vang thờ đạ Bà Trưng, Bà Tr ệu, Trần Hưng ạo, Lê Lợ , uang Trung, … Chúng ta phả gh nh

công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là t êu b ểu của ột dân tộc anh hùng Hồ Chí M nh, Tinh th n yêu nước

của nhân ân ta)

b Thốt nh ên ột ngườ nhà quê, ình ẩy lấ láp, quần áo ư t đầ , tất tả chạy ông vào, thở không ra lờ

- Bẩ … quan l n … đê vỡ ất rồ ! Phạ Duy Tốn, S ng ch t mặc ay)

Ngày đăng: 09/02/2021, 04:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w