- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng của biển sâu sắc.. Chịu nhiều thiên tai: bão, lũ l[r]
Trang 1NỘI DUNG TỰ HỌC_ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT_ ĐỊA LÍ 8_HK2
Câu 1: Phần đất liền Việt nam có diện tích là bao nhiêu? Nêu các điểm cực trên phần đất liền của Việt Nam
- Diện tích: 331 212 km2
+ Điểm cực Bắc: 23023’B thuộc tỉnh Hà Giang
+ Điểm cực Nam: 8034’B thuộc tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Tây: 102009’Đ thuộc tỉnh Điện Biên
+ Điểm cực Đông: 109024’Đ thuộc tỉnh Khánh Hoà
- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài 15 vĩ độ, nằm trong môi trường nhiệt đới
- Từ Tây sang Đông, phần đất liền nước ta mở rộng 7 kinh độ
- Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT
Câu 2: Trình bày những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên Những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, thiên nhiên và kinh tế -xã hội nước ta
Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên:
- Vị trí nội chí tuyến Nước ta có khí hậu nhiệt đới, thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng của biển sâu sắc Chịu nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, … xảy ra hàng năm
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật Nằm trong khu vực gió mùa châu Á, nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt ứng với 2 mùa gió Thiên nhiên đa dạng và tài nguyên sinh vật phong phú
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á Nằm gần trung tâm ĐNÁ, nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế-xã hội
Câu 3: Nêu đặc điểm hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều Bắc-Nam (1650 km), đường bờ biển hình chữ S dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài trên 4600 km
- Phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đông và đông nam, có nhiều đảo và quần đảo Biển Đông có ý nghĩa rất chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế
Câu 4: Hãy nêu diện tích, giới hạn của biển Đông?
Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín với diện tích 3 447 000 km2 nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á Biển Đông trải rộng từ Xích Đạo tới chí tuyến Bắc Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông (có diện tích khoảng 1 triệu km2)
Câu 5: Hãy nêu đặc điểm khí hậu của biển?
Mang tính chất nhiệt đới gió mùa, thể hiện:
- Chế độ gió: gió trên biển mạnh hơn trên đất liền Có 2 mùa gió: Gió hướng đông bắc (từ tháng10 đến tháng 4),
gió hướng tây nam (từ tháng 5 đến tháng 9)
- Chế độ nhiệt: biển nóng quanh năm, trung bình 230C, mùa đông ấm, mùa hạ mát hơn đất liền Biên độ nhiệt nhỏ
- Chế độ mưa: mưa trên biển ít hơn trên đất liền (từ 1100 đến 1300 mm/năm)
Câu 6: Hãy nêu đặc điểm hải văn của biển?
- Dòng biển: tương ứng với hai mùa gió:
+ Dòng biển mùa đông: hướng Đông Bắc -Tây Nam
+ Dòng biển mùa hạ: hướng Tây Nam - Đông Bắc
- Chế độ triều: phức tạp, độc đáo (nhật triều, tạp triều)
- Độ muối: trung bình từ 30-33%o
Câu 7: Nêu một số tài nguyên của vùng biển nước ta Chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào?
- Giàu có về hải sản (cá, tôm, mực…) thuận lợi cho việc khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
- Có nhiều khoáng sản (dầu mỏ, khí đốt, cát, muối…) thuận lợi cho ngành công nghiệp phát triển
- Có nhiều bãi biển đẹp thuận lợi phát triển du lịch biển
- Có nhiều vũng, vịnh thích hợp xây dựng hải cảng, phát triển giao thông vận tải biển
Câu 8: Biển gây ra những khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống nhân dân ta
Thiên tai thưởng xảy ra (mưa bão, sóng lớn, nước biển dâng, sạt lở bờ biển…), môi trường biển bị ô nhiễm đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân
Câu 9: Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
Chia làm ba giai đoạn lớn:
Giai đoạn Tiền Cambri: (tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ)
- Cách nay khoảng 542 triệu năm
- Đại bộ phận nước ta còn là biển
- Phần đất liền là những mảng nền cổ: Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Kon Tum, …
- Các loài sinh vật còn rất ít và đơn giản Khí quyển rất ít ô-xi
Trang 2 Giai đoạn Cổ kiến tạo: (phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ)
- Cách nay khoảng 65 triệu năm
- Có nhiều vận động tạo núi lớn Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền
- Xuất hiện những khối núi đá vôi và các bể than đá lớn
- Sinh vật phát triển mạnh mẽ (thời kì cực thịnh của bò sát, khủng long và cây hạt trần)
- Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp
Giai đoạn Tân kiến tạo: (tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và còn đang tiếp diễn)
- Cách nay khoảng 25 triệu năm,
- Nhiều quá trình tự nhiên còn kéo dài cho đến nay là:
+ Quá trình nâng cao địa hình
+ Hình thành các cao nguyên badan và đồng bằng phù sa trẻ, các bể dầu khí ở thềm lục địa
- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện
- Xuất hiện loài người trên Trái Đất
Câu 10: Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
Theo khảo sát, thăm dò nước ta có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau Phần lớn các khoáng sản của nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là: than, dầu khí, bôxit, apatit, đá vôi, sắt, thiếc, crôm, …
Câu 11: Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản của nước ta Vì sao phải bảo vệ tài nguyên khoáng sản?
- Hiện nay một số khoáng sản của nước ta có nguy cơ cạn kiệt do:
+ Quản lí lỏng lẻo, khai thác bừa bãi
+ Kĩ thuật khai thác lạc hậu và sử dụng lãng phí…
- Phải bảo vệ tài nguyên khoáng sản vì: khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi, do đó cần phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
THỰC HÀNH
Bài 1: Quan sát tập bản đồ Địa lí trang 20 & 21, hãy kể tên 10 tỉnh, thành phố của nước ta giáp với biển
………
………
Bài 2: Quan sát tập bản đồ Địa lí trang 20 & 21, cho biết tỉnh nào của nước ta giáp với TQ ? Lào? Campuchia ? + Giáp với Trung Quốc gồm các tỉnh: ………
+ Giáp với Lào gồm các tỉnh: ………
+ Giáp với Campuchia gồm các tỉnh: ………
Bài 3: Quan sát tập bản đồ Địa lí trang 20 (hình nhỏ góc trên bên phải), cho biết Việt Nam có chung vùng biển với những quốc gia nào ? ………
………
Bài 4: Cho bảng tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 (Đơn vị: %) Năm Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ 1990 38,74 22,67 38,59 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của năm 1990 Rút ra nhận xét ………
………
………
………
………
………
………
Bài 5: Cho bảng tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1997 và năm 2004
(Đơn vị: %) Năm Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ 1997 25,77 32,08 42,15 2004 21,8 40,2 38,0 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1997 và năm 2004 Rút ra nhận xét ………
………
………
………
………