1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Lịch sử 7 - Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)

3 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 296,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thời Thánh Tông, cả nước được chia làm 13 đạo thừa tuyên, đứng đầu mỗi đạo thừa tuyên có 3 Ti phụ trách 3 mặt hoạt động khác nhau ở mỗi đạo..  Bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông l[r]

Trang 1

NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 30.03.2020 – 05.04.2020 NỘI DUNG 3: CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TẬP QUYỀN BUỔI ĐẦU THỜI LÊ SƠ

BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 – 1527 )

I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - QUÂN SỰ - PHÁP LUẬT

1 Tổ chức bộ máy chính quyền:

- Sau khi đánh đuổi quân Minh, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt

- Tổ chức bộ máy chính quyền:

 Đứng đầu triều đình là Vua

 Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức Tổng chỉ huy quân đội

 Giúp việc cho vua có các quan đại thần, ngoài ra con một số cơ quan chuyên môn: Hàn lâm viện, Quốc sử viện,

- Thời Thái Tổ, Thái Tông, cả nước chia làm 5 đạo Từ thời Thánh Tông, cả nước được chia làm 13 đạo thừa tuyên, đứng đầu mỗi đạo thừa tuyên có 3 Ti phụ trách 3 mặt hoạt động khác nhau ở mỗi đạo

 Dưới đạo thừa tuyên là phủ, châu, huyện, xã

 Bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông là hoàn chỉnh nhất

2 Tổ chức quân đội:

- Được tổ chức theo chế độ “ NGỤ BINH Ư NÔNG ”

- Có hai bộ phận chính: quân ở triều đình và quân ở các địa phương

- Gồm các binh chủng: bộ binh, thủy binh, tượng binh, kị binh,

- Vũ khí gồm: đao, kiếm, giáo, mác, cung tên,

- Quân lính được luyện tập võ nghệ thường xuyên và bố trí canh phòng khắp nơi, nhát là những nơi hiểm yếu

3 Luật pháp:

- Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ luật mới gọi là bộ Quốc triều hình luật hay luật Hồng Đức

- Nội dung:

 Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc

 Bảo vệ quyền lợi của quan lại, giai cấp thống trị, địa chủ phong kiến

Trang 2

 Bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

 Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ

II/ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Tình hình kinh tế:

 Nông nghiệp:

- Nhà Lê cho 25 vạn lính ( trong tổng 35 vạn ) về quê làm ruộng sau chiến tranh

- Kêu gọi dân phiêu tán về quê làm ruộng

- Đặt 1 số chức quan lo về sản xuất nông nghiệp: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ,

- Thi hành chính sách quân điền

- Cấm giết trâu bò và bắt dân đi phu trong mùa cấy gặt

=> Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển

 Thủ công nghiệp, thương nghiệp:

- Nhiều làng nghề thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đởi Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất

- Xuất hiện Cục bách tác – chuyên sản xuất đồ dùng cho vua, vũ khí, đúc tiền,

- Khuyến khich lập chợ mới và họp chợ

- Buôn bán với nước ngoài được phát triển

2 Tình hình xã hội:

- Nông dân: chiếm tuyệt đại đa số trong dân cư, có rất ít hoặc không có ruộng, phải cày thuê cho địa chủ, phải nộp tô

- Thương nhân, thợ thủ công: ngày càng đông, nộp thuế cho nhà nước

- Nô tì: tầng lớp thấp kém nhất, số lượng giảm dần

III/ TÌNH HÌNH VĂN HÓA – GIÁO DỤC

1 Tình hình giáo dục và khoa cử:

- Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ở kinh thành Thăng Long

- Ở các đạo, phủ có trường công

- Mở khoa thi tuyển chọn quan lại

- Nội dung học tập, thi cử: các sách của đạo Nho

- Nho giáo chiếm địa vị độc tôn, Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế

- Thời Lê Sơ tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên

Trang 3

2 Văn học, khoa học, nghệ thuật :

 Văn học:

- Văn học chữ Hán phát triển và tiếp tục chiếm ưu thế Văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng

- Nội dung yêu nước, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc

 Khoa học:

- Sử học: Đại Việt sử kí ( 10 quyển ), Đại Việt sử kí toàn thư ( 15 quyển )

- Địa lí: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí

- Y học: Bản thảo thực vật toát yếu

- Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp

 Nghệ thuật:

- Sân khấu: ca, múa, nhạc, chèo, tuồng được phục hồi và phát triển

- Điêu khắc: có phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện

IV/ MỘT SỐ DANH NHÂN XUẤT SẮC CỦA DÂN TỘC

 NGUYỄN TRÃI( 1380 – 1442 ):

- Nhà chính trị, quân sự tài ba, anh hùng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới

- Tác phẩm giá trị: Bình Ngô sách, Quân trung từ mệnh tập,

- Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tư tưởng của thời đại Cả cuộc đời luôn nêu cao lòng nhân nghĩa, yêu nước thương dân

 LÊ THÁNH TÔNG ( 1442 – 1497 ):

- Là một vị vua anh minh, một tài năng xuất sắc trên nhiều lĩnh vực kinh tế - chính trị

- quân sự - văn thơ

- Tác phẩm giá trị: Quỳnh uyển cửu ca, Hồng Đức quốc âm thi tập,

- Thơ văn chức đựng tinh thần yêu nước và tinh thần dân tộc sâu sắc

 NGÔ SĨ LIÊN ( TK XV ): là nhà sử học nổi tiếng TK XV, là một trong những

tác giả bộ Đại Việt sử kí toàn thư (15 quyển )

 LƯƠNG THẾ VINH ( 1442 - ?): nhà toán học nổi tiếng, với nhiều tác phẩm giá trị: Đại thành toán pháp,

Ngày đăng: 09/02/2021, 04:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w