Bài 2: Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 10 đến 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Kiều Phương trong tác phẩm “Bức tranh của em gái tôi” của nhà văn Tạ Duy Anh... PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH.[r]
Trang 1Bài 22:
BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
Tạ Duy Anh
PHẦN I: BÀI GIẢNG MINH HỌA (copy đường link này vào youtube để xem bài giảng)
https://www.youtube.com/watch?v=abFKfwC_50M
PHẦN II : KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Tạ Duy Anh quê ở Hà Tây ( nay thuộc Hà Nội )
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Đoạt giải Nhì của báo thiếu niên tiền phong tổ chức với chủ đề "Tương lai vẫy gọi"
b Thể loại: Truyện
c Chú thích: SGK
d Bố cục: 3 phần
II Đọc –Hiểu văn bản:
1 Diễn biến tâm trạng và thái độ nhân vật người anh :
a Từ trước cho đến khi thấy em gái tự chế màu vẽ :
- Gọi em là Mèo
- Theo dõi em gái
tò mò ,hiếu kì
b Khi tài năng của em được phát hiện
-Cảm thấy bất tài
Không thân với em như trước
Khó chịu ,gắt gỏng
tự ái ,mặc cảm ,ghen tị
c.Khi đứng trước bức tranh giải nhất của em gái
+ Ngạc nhiên, hãnh diện, xấu hổ ,muốn khóc
Nhận ra được hạn chế của mình
2 Nhân vật cô gái Kiều Phương
- Ngoại hình: mặt lọ lem, luôn tự bôi bẩn
- Hành động:
+ hay lục lọi đồ đạc
+ tự chế màu vẽ
- Tài năng: vẽ rất đẹp
- Tính cách: hồn nhiên ,vui vẻ ,nhân hậu
Cô bé nghịch ngợm, trong sáng, đáng yêu, đáng trân trọng
III.Ghi nhớ : SGK/35
IV.Luyện tập
Bài 1: Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 10 đến 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
người anh trong tác phẩm “Bức tranh của em gái tôi” của nhà văn Tạ Duy Anh
Gợi ý:
- Mở đoạn : Giới thiệu nhân vật
- Thân đoạn:
Nêu được cảm nhận về nhân vật thông qua tính cách, việc làm, ….thể hiện được niềm yêu mến, yêu thích, trân trọng,…
Trang 2+ Ban đầu là một người anh yêu thương em gái của mình nhưng từ khi phát phát tài năng Kiều Phương người anh không còn thân thiết và tìm mọi cách xa lánh em gái
+ Cảm thấy ghen tị, mặc cảm với người em
+ Khi đứng trước bức tranh đạt giải của em gái, tâm trạng của người trải qua nhiều dòng cảm xúc: ngỡ ngàng ->hãnh diện -> xấu hổ
=>người anh nhận ra phần hạn chế của bản thân
- Kết đoạn: liên hệ bản thân và cảm nghĩ về nhân vật
Bài 2: Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 10 đến 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Kiều Phương trong tác phẩm “Bức tranh của em gái tôi” của nhà văn Tạ Duy Anh (Dựa vào phần gợi ý của đoạn văn cảm nghĩ về nhân vật người anh để viết đoạn văn hoàn chỉnh.)
Trang 3PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH PHẦN I: BÀI GIẢNG MINH HỌA (copy đường link này vào youtube để xem bài giảng)
https://youtu.be/YRIJ4af3PNc
PHẦN II : KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I Đặc điểm của văn tả cảnh
- Đối tượng miêu tả: là cảnh thiên nhiên sinh hoạt
- Nội dung chính: tái hiện đặc điểm, trạng thái, những đặc điểm nổi bật của cảnh
đề người đọc hình dung ra được khung cảnh
II Phương pháp tả cảnh
Thực hiện theo 4 bước
1 Tìm hiểu đề, tìm ý ( nháp)
- Đọc kĩ, xác định đối tượng cần tả
- Tìm các đặc điểm lớn của cảnh: tìm theo thứ tự thời gian hoặc không gian
2 Lập dàn ý (nháp) theo mẫu sau
Mở bài: dẫn dắt, giới thiệu chung về cảnh
Thân bài
+ Miêu tả chung: ví trí, tính chất + Miêu tả cụ thể: - Tả các đặc điểm theo thời gian -Tả các đặc điểm theo không gian
Kết luận: Nêu nhận xét chung hoặc cảm nghĩ về cảnh
3 Viết bài: Bám sát vào dàn ý để miêu tả
4 Kiểm tra, sửa chữa
III Luyện tập
Bài tập: Miêu tả khu phố/ làng quê nơi em đang sống
Gợi ý: Các đặc điểm lớn, có thể tả theo thời gian
+ Cảnh buổi sáng
+ Cảnh buổi trưa
+ Cảnh buổi chiều
+ Cảnh buổi tối
(Các em có thể sử dụng các sự vật sau: không khí, bầu trời, con đường, hàng cây, âm thanh, ngôi nhà, làn gió, các hoạt đọng của con người… để tái hiện hiện lại trạng
thái của sự vât)
- Em tìm các chi tiết trong mỗi đặc điểm đó, nhận xét, so sánh từng chi tiết trong các đặc điểm đó để tả
- Hoàn thành dàn ý hoàn chỉnh
- Tập viết thành bài
(Dựa vào những gợi ý trên các em hãy viết một bài văn hoàn chỉnh)
Trang 4SO SÁNH PHẦN I: BÀI GIẢNG MINH HỌA (copy đường link này vào youtube để xem bài giảng)
https://www.youtube.com/watch?v=dsPwI3bJW4Y&fbclid=IwAR0N-9pbDkZF8EdNk8mdfL4GaIGo4eSO0euyq8GGzKdPn6GS9l9yaang1RU
PHẦN II : KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I.Thế nào là so sánh ?
BT1/24
a Trẻ em như búp trên cành
b Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận
đối chiếu 2 sự vật (sự việc)
có nét tương đồng
tăng sức gợi hình ,gợi cảm
so sánh
Ghi nhớ :SGK/24
II Cấu tạo phép so sánh :
1.Mô hình cấu tạo phép so sánh
Vế A ( sự vật được so sánh ) Phương diện so sánh Từ so sánh ( sự vật dùng để so Vế B
sánh)
Trẻ em
như như
búp trên cành hai dãy trường thành
Ghi nhớ SGK /25
III.Luyện tập
Bài 2:
- Khoẻ như voi (Trương Phi)
- Đen như (bồ hóng, cột nhà cháy, củ tam thất )
- Trắng như (bông, ngà, trứng gà bóc, ngó sen)
- Cao như (núi, sếu, cây sào)
Bài 3:
Trong " Bài học đường đời đầu tiên"
- Những ngọn cỏ gãy rạp y như có nhát dao vừa lia qua
Trang 5- Hai cái răng đen nhánh như lưỡi liềm máy
-Cái chàng Dế Choắt, người như một gã nghiện thuốc phiện, cánh như người cởi trần măc áo gi lê
Trong "Sông nước Cà Mau"
-Sông ngòi kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện
- Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác
-Cá nước như người bơi ếch
- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận
SO SÁNH (tt) PHẦN I: BÀI GIẢNG MINH HỌA (copy đường link này vào youtube để xem bài giảng)
https://www.youtube.com/watch?v=wmzFOfsXm1U&t=307s&fbclid=IwAR0XqgTfn26K8Of_wBwz63aLn2xv gjKx1AHiWtZwwWyPFQgCefxOG2iHqYo
PHẦN II : KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I Các kiểu so sánh:
* BT1/41
Những ngôi sao thức ngoài kia /Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
so sánh không ngang bằng
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
so sánh ngang bằng
Ghi nhớ : SGK/42
So sánh không ngang bằng : như, giống, y như, tựa như, là, y như, bao nhiêu,…bấy nhiêu
So sánh không ngang bằng: hơn, kém, chẳng bằng, không bằng
II Tác dụng của phép so sánh
BT1/42
- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc đang được miêu tả, từ đó bộc lộ tư tưởng, tình cảm của người viết
Ghi nhớ : SGK/42
III Luyện tập
Làm BT 1, 2/43
Trang 6CÁC DẠNG BÀI TẬP 1) Tìm và gạch dưới phép so sánh trong các đoạn sau:
a) Cái màu xanh luôn luôn biến đổi của nước bể chiều nay trên biển Cô Tô là sự thử thách cái vốn từ vị của mỗi đứa tôi đang nổi gió trong lòng Biển xanh như gì nhỉ? […] Nước biển Cô Tô đang đổi từ vẻ xanh này sang vẻ xanh khác Nó xanh như cái mầu áo Kim Trọng trong tết Thanh Minh? Đúng một phần thôi Bởi vì con sóng vừa dội lên kia đã gia giảm thêm một chút gì, đã pha biển sang màu khác Thế thì nước biển xanh như cái vạt áo nước mắt của ông quan Tư Mã nghe đàn tì bà trên con sóng Giang Châu thì có đúng không? Chưa được ư? Thế thì nó xanh như một màu áo cưới, được không? Hay là nói thế này: nước biển chiều nay xanh như một trang sử của loài người, lúc con người phải viết vào thân tre
(trích Cô Tô trong tập Ký Nguyễn Tuân_NXB Văn Học, VN, 1986)
b) Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kỳ
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi (trích Trăng ơi…từ đâu đến, Trần Đăng Khoa)
c) Ông trăng tròn sáng tỏ
Soi rõ sân nhà em
Trăng khuya sáng hơn đèn
Ơi ông trăng sáng tỏ (trích Trăng sáng sân nhà em, Trần Đăng Khoa)
2) Phân tích các phép so sánh trong bài 1 vào bảng dưới đây Cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào?
Vế A ( sự vật được so sánh )
Phương diện so sánh
Từ so sánh
Vế B ( sự vật dùng để so
sánh)
Trang 7HƯỚNG DẪN BÀI TẬP
(không kèm bài giải)
1) Tìm và gạch dưới phép so sánh trong các đoạn sau:
- Dựa vào cấu trúc A=B hoặc A ≠ B, thường xuất hiện trong các câu: “A như/giống
như/hệt như B”, “A là B”, “A hơn/kém/không bằng B” (trong đó A là cái so sánh, còn B là cái được so sánh) Vì thế khi kiểu câu này xuất hiện, chúng ta dễ dàng nhận biết
trong câu có sủ dụng biện pháp tu từ so sánh
- Lưu ý: khi chỉ ra phép so sánh, cần chỉ ra toàn bộ cấu trúc A=B hoặc A ≠ B Không được viết ra chỉ có từ so sánh: như/là/giống như/hệt như/ hơn/ kém
VD: chỉ ra phép so sánh:
- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận => đúng
- Như => sai
2) Phân tích các phép so sánh trong bài 1 vào bảng dưới đây Cho biết chúng thuộc kiểu
so sánh nào?
- Vế A là cái so sánh
- Vế B là cái được so sánh
- Phương diện so sánh: nét tương đồng giữa vế A và vế B
- Từ so sánh:
+ So sánh không ngang bằng : như, giống, y như, tựa như, là, y như, bao nhiêu,…bấy
nhiêu
+ So sánh không ngang bằng: hơn, kém, chẳng bằng, không bằng
Lưu ý: Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều :
+ Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt
+ Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh