Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.. Bận làm, bận học như thế mà[r]
Trang 1Họ và tên: ………
TIẾNG VIỆT
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
A MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I Một số đồ chơi tương ứng với các trò chơi
Trò chơi Đồ chơi
II Phân loại trò chơi
- Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, đấu vật,
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu,
- Trò chơi rèn luyện trí tuệ: cờ tướng, xếp hình, ô ăn quan,
III Một số thành ngữ, tục ngữ có liên quan
- Chơi với lửa
- Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
- Chơi diều đứt dây
- Chơi dao có ngày đứt tay
B CÂU KỂ
1 Khái niệm
Câu kể là những câu dùng để:
- Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc
- Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người
2 Ví dụ
- Chiều chiều, chúng tôi thường rủ nhau đi bơi (kể về một việc mà chúng tôi thường làm)
- Mình nghĩ câu chuyện đã đi quá xa rồi (Nói lên ý kiến của bản thân mình)
II Dấu hiệu nhận biết câu kể
Cuối câu kể thường có dấu chấm (.)
Ví dụ:
Sáng sớm, mẹ thường ra vườn tưới rau
Chiếc bút này, bố đã tặng em nhân dịp sinh nhật vừa rồi
Trang 2ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
A Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường
B Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày
C Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường Cậu thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
D Có trí nhớ lạ thường
Câu 2 Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
A Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên
B Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
C Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi
D Vì Hiền thích chơi diều
Câu 3 Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B Có chí thì nên
C Lá lành đùm lá rách
D Uống nước nhớ nguồn
Câu 4 Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.” thuộc từ loại nào?
A Động từ
B Danh từ
C Tính từ
D Từ phức
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Em hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp:
Ở chọn nơi, chơi chọn bạn Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ
Trang 3TOÁN Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) 4320 : 36 120
c) 4536 : 42 108
b) 2650 : 25 160 d) 7484 : 52 140
Bài 2: Đặt tính rồi tính: 4608 :128
7525 : 215
8664 : 361
Bài 3 : Tìm x : a) x 317 8242
b) 82804 : x 254
Bài 4: Có một số kẹo đóng trong 150 hộp, mỗi hộp đựng 425g kẹo Hỏi nếu với số kẹo đó đóng vào các hộp to, mỗi hộp đựng 850g kẹo thì đóng được tất cả bao nhiêu hộp kẹo ? Bài giải ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………