Để chuẩn bị cho việc giải toán, nhờ PH hướng dẫn bé đọc thành thạo câu hỏi để viết thành câu trả lời. Hỏi có tất cả bao nhiêu con ngựa[r]
Trang 1Trường Tiểu học An Phong
Họ tên học sinh:
Lớp:
Toán: Phép trừ dạng 17 – 7
Bài 1: Tính nhẩm:
Bài 2: Viết phép tính thích hợp:
Có : 15 cái kẹo
Đã ăn: 5 cái kẹo
Còn : …cái kẹo?
Toán: Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
Bài 3: Tính:
11 + 2 – 3 = …… 12 + 3 – 5 = …… 13 + 6 – 9 = ……
13
14 + 5 – 3 = …… 10 + 7 – 4 = …… 15 + 3 – 3 = ……
14
12
15
10
Trang 2Trường Tiểu học An Phong
Bài 4: Điền dấu > , < , =:
10
Bài 5: Viết phép tính thích hợp:
Có : 13 cái kẹo
Đã ăn: 2 cái kẹo
Còn : …cái kẹo?
Bài: Luyện tập chung
Bài 1: Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số:
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
Bài 3: Tính:
0 9
10 20
Trang 3Trường Tiểu học An Phong
Toán: Bài toán có lời văn
Đây là Bài toán có lời văn (còn gọi là toán đố) Để chuẩn bị cho việc giải toán, nhờ
PH hướng dẫn bé đọc thành thạo câu hỏi để viết thành câu trả lời
a) Bài toán: Mai có 4 quả bóng, Nam có 3 quả bóng
Hỏi……… ?
b) Bài toán: Trong bể có 5 con cá, thả vào bể 2 con cá nữa
Hỏi………?
Ví dụ:
Bài toán: Có 3 con ngựa đang ăn cỏ, có thêm 2 con ngựa đang chạy tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con ngựa?
Mẫu: Hỏi có tất cả bao nhiêu con ngựa?