-Nhưng cội nguồn hình thành, nuôi dưỡng phong cách văn hoá lại là ý thức tu dưỡng đạo đức, hoàn thiện nhân cách, khả năng học tập từ thực tiễn đời sống và kết quả của giáo dục gia đ[r]
Trang 1Họ, tên thí sinh……… Số báo danh…………
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
Xin đừng vội nghĩ cứ có học vấn, bằng cấp cao là nghiễm nhiên trở thành người có văn hoá Trình độ tri thức văn hoá cũng mới chỉ là tiền đề Nếu sự rèn luyện nhân cách kém thì tiềm năng hiểu biết đó sẽ tạo nên thói họm hĩnh, khinh đời; phong cách sống càng xấu
đi, càng giảm tính chất văn hoá Trong thực tế, ta thấy không hiếm những người có học mà phong cách sống trái ngược Họ mở miệng là văng tục, nói câu nào cũng đều có kèm từ không đẹp Mặt vênh vênh váo váo, coi khinh hết thảy mọi người Trò truyện với ai bao giờ cũng hiếu thắng, nói lấy được, nhưng khi gặp khó khăn thì chùn bước, thoái thác trách nhiệm Trong lúc đó, có người học hành chưa nhiều, chưa có học hàm, học vị gì nhưng khiêm tốn, lịch sự, biết điều trong giao tiếp, khéo léo và khôn ngoan trong cách ứng xử trước mọi tình huống của cuộc sống Rõ ràng là chất văn hoá trong phong cách sống phụ thuộc nhiều vào ý thức tu dưỡng tính nết, học tập trường đời và kết quả của giáo dục gia đình
Tất nhiên, tác động của trình độ học vấn đến sự nâng cao phong cách văn hoá của một người rất lớn Cách suy nghĩ, cách giải quyết mâu thuẫn, sự ước mơ kì vọng và sự trau dồi lí tưởng có liên quan mật thiết đến tiềm năng hiểu biết Đa số những người có học vấn cao thường có phong cách sống đẹp Không thể phủ nhận thực tế đó, chỉ có điều cần nhớ là trình độ học vấn và phong cách sống văn hoá không phải lúc nào cũng đi đôi với nhau (Trích Học vấn và văn hoá-Trường Giang)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? (0.5 điểm)
Câu 2 Theo tác giả, trình độ học vấn có tác động như thế nào đến phong cách văn hoá của
một con người? (0.5 điểm)
Câu 3 Đọc đoạn trích, anh/chị hiểu yếu tố cốt lõi làm nên cốt cách văn hoá của một con
người là gì? (1.0 điểm)
Câu 4 Theo anh/chị, quan điểm của tác giả có phù hợp với cuộc sống hiện đại không? Vì
sao? (1.0 điểm)
TRƯỜNG THPT LAI VUNG 2
TỔ VĂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2018 -2019
Môn: NGỮ VĂN- Lớp 12 Ngày kiểm tra: 23/01/2019
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 2II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về vấn đề sau: Cội nguồn của phong cách văn hoá Câu 2 (5.0 điểm)
So sánh điểm giống và khác nhau giữa nhân vật Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) và nhân vật “người vợ nhặt” (Vợ nhặt - Kim Lân)
HẾT
Trang 3A HƯỚNG DẪN CHUNG
1 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh việc đếm ý cho điểm Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong quá trình chấm; khuyến khích những bài viết giàu cảm xúc, sáng tạo nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
2 Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với tổng điểm của mỗi câu và phải được thống nhất trong tổ chấm thi
B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
I ĐỌC
HIỂU (3.0
điểm)
-Yêu cầu về kỹ năng:
+Thí sinh có kỹ năng đọc hiểu văn bản
+Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
-Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính :
Câu 2
-Theo tác giả, trình độ học vấn có tác động đến phong cách văn hoá của một con người:
+ Trình độ học vấn có tác động rất lớn đến phong cách văn hoá của một con người
+Tiềm năng hiểu biết, vốn tri thức sâu rộng là cơ sở hình thành lối suy nghĩ, cách ứng xử, cách giải quyết mâu thuẫn, khát vọng và lí tưởng sống của một con người
+Trên thực tế, đa số những người có học vấn cao thường
có phong cách sống đẹp
0.5
Câu 3
Đọc đoạn trích, có thể thấy yếu tố cốt lõi làm nên cốt cách văn hoá của một con người là:
-Phụ thuộc nhiều vào ý thức tu dưỡng tính nết, học tập trường đời và kết quả của giáo dục gia đình
- Thí sinh có sự giải thích hợp lí
1.0
TRƯỜNG THPT LAI VUNG 2 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2018 -2019
TỔ VĂN Môn: NGỮ VĂN- Lớp 12
Ngày kiểm tra: 23/01/2019
HƯỚNG DẪN CHẤM Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề) (HDC gồm có 03 trang)
Trang 4Câu 4
-HS tự trình bày suy nghĩ của mình Có thể theo các gợi ý sau:
+ Quan điểm của tác giả có phù hợp với cuộc sống hiện đại Giải thích
+ Quan điểm của tác giả không phù hợp với cuộc sống hiện đại Giải thích
+ Quan điểm của tác giả vừa phù hợp vừa không phù hợp với cuộc sống hiện đại Giải thích
1.0
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0
điểm)
a.Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận:
Viết đúng hình thức một đoạn văn khoảng 200 chữ 0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận:
-Trình độ học vấn là tiền đề quan trọng để nâng cao phong cách văn hoá của một người Bởi vì tri thức có thể giúp con người biết cách suy nghĩ, cách giải quyết mâu thuẫn, biết ước mơ, trau dồi lí tưởng…
-Nhưng cội nguồn hình thành, nuôi dưỡng phong cách văn hoá lại là ý thức tu dưỡng đạo đức, hoàn thiện nhân cách, khả năng học tập từ thực tiễn đời sống và kết quả của giáo dục gia đình
-Bài học và liên hệ bản thân:
Mỗi người cần nhận thức được cần rèn luyện phong cách văn hoá
1.0
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận 0.25
e Chính tả, dung từ, đặt câu đảm bảo đúng qui tắc 0.25
Câu 2 (5.0
điểm)
*Yêu cầu chung:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng để viết bài văn nghị luận văn học
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Thí sinh bình luận và phân tích, chứng minh theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát văn bản, kết hợp tốt các thao tác lập luận
Trang 5*Yêu cầu cụ thể:
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài,
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : So sánh điểm giống và khác nhau giữa nhân vật Mị (Vợ chồng A Phủ -
Tô Hoài) và nhân vật “người vợ nhặt” (Vợ nhặt- Kim Lân)
0.50
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
3.5
- Giới thiệu sơ lược về nhân vật Mị và “người vợ nhặt”
- Điểm giống nhau giữa hai tác phẩm:
- Ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt của lịch sử dân tộc
- Cùng viết về người nông dân nghèo trong cảnh ngộ khốn khổ
- Hai tác phẩm cùng vẽ ra hình trình đến với cách mạng, đến với hạnh phúc của những con người tưởng như bị đẩy vào bước đường cùng
- Chứa đựng giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ, sâu sắc
*Điểm giống nhau giữa Mị và “người vợ nhặt”:
-Cả hai đều là nhân vật điển hình cho thân phận, số phận những người phụ nữ dưới ách thống trị của thực dân Pháp
-Bị đẩy vào bước đường cùng
+Vì món nợ truyền kiếp của cha mẹ, Mị phải chấp nhận làm dâu gạt nợ
+Vì cái đói, cái chết đeo bám thị trở thành người phụ nữ không có gì cả
-Giàu lòng ham sống và khát khao hạnh phúc:
+Mị yêu đời, yêu cuộc sống tự do, không ham giàu sang phú quý…Ngày xuân Mị muốn đi chơi, Mị cắt dây cứu A Phủ và tự giải thoát cho cuộc đời
+Thị lần đầu làm quen Tràng bởi câu hò, thị lon ton chạy lại đẩy xe bò cho Tràng rồi liếc mắt cười tít Thị mong chờ một cái gì đó dù chỉ là mong manh cho tương lai tăm tối của mình.Lần thứ hai gặp Tràng, thị đã bỏ qua ý thức về danh dự, về nhân phẩm theo không Tràng để cho khỏi đói,
0.5
1.25
Trang 6để được sống.Thị đã trở thành cô dâu hiền thục ,dịu dàng,
có trách nhiệm…
-Tin tưởng vào ánh sáng cách mạng
+Mị rời khỏi Hồng Ngài giác ngộ cách mạng, trở thành du kích
+Thị vững tin vào một ngày mai tươi sáng,
*Điểm khác nhau:
-Vị trí nhân vật: Mị nhân vật chính, thị nhân vật phụ
-Hoàn cảnh: Thị bị cái đói rình rập, trở thành một vật rẻ rúng…Mị là người nông dân miền núi, sống dưới ách thống trị của cường quyền và thần quyền của bọn chúa đất phong kiến
-Bút pháp khắc hoạ: Mị mô tả bằng những diễn biến nội tâm tinh tế, phức tạp Thị được khắc hoạ bằng ngoại hình
và hành động
*Nguyên nhân của sự giống và khác nhau:
-Do phong cách mỗi nhà văn khác nhau
-Hoàn cảnh lịch sử xã hội…
0,5
0,25
* Đánh giá :
- Khái quát lại vấn đề
d Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận 0.50
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả,
Trang 7TRƯỜNG THPT LAI VUNG 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
TỔ VĂN NĂM HỌC: 2018 -2019
Môn: NGỮ VĂN- Lớp 12
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức
Tỷ
lệ (%)
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Chủ đề 1
Đọc hiểu văn bản
Xác định được phương thức biểu đạt chính
Hiểu được theo tác giả, trình độ học vấn có tác động như thế nào, và yếu tố cốt lõi làm nên cốt cách văn hoá của con người
Quan điểm của tác giả có phù hợp với cuộc sống hiện đại không và biết giải thích vấn
đề trong cuộc sống
30%
Chủ đề 2
Làm văn Câu 1
Câu 2
Viết một đoạn văn nghị luận
xã hội bàn
về Cội nguồn của phong cách văn hoá
Viết bài văn nghị luận văn học- So sánh điểm giống và khác nhau của nhân vật Mị và thị
20%
50%
Tổng số
Tổng
số
điểm