Tại sao nói vùng Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cả nông, lâm, ngư nghiệpb. Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi t[r]
Trang 11
PHÒNG GD&ĐT SA PA
Đề thi gồm có 02 trang, 06 câu
ĐỀ THI H N H INH GI I P P H N
N H – 2019 MÔN: ĐỊA Ý
T ( )
Câu 1 (2,5 điểm)
Dựa vào kiến thức Địa lí đã học em hãy:
a Trình bày và giải thích các hiện tượng địa lý xảy ra vào các ngày Hạ Chí, Đông Chí
b Giải thích nguyên nhân hình thành các loại gió chính trên Trái Đất và nêu rõ hướng thổi của từng loại gió đó
Câu 2 (3,0 điểm)
a, Vẽ sơ đồ hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ vào các ngày 22/6 và 22/12
b Giải thích kinh nghiệm dự báo thời tiết của nhân dân ta qua câu ca dao:
“Cơ ằ vừ r vừ c ạy, cơ ằ ây vừ cày vừ c ơ ”
c Một máy bay cất cánh tại Tân Sơn Nhất lúc 6 giờ ngày 20/11/2018 đến Luân Đôn, sau 12 giờ bay máy bay hạ cánh tại Luân Đôn Hỏi lúc đó là mấy giờ, ngày nào
T)
Câu 3 (4,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy:
a Trình bày mục tiêu và cơ chế hợp tác của các nước ASEAN
b Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta
c Nêu ý nghĩa của hệ thống các đảo và quần đảo của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng
Câu 4 (3,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết:
a Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng trồng chè lớn nhất nước ta?
b Tại sao nói vùng Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cả nông, lâm, ngư nghiệp?
c Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
Trang 22
Câu 5 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Mật độ dân số các vùng nước ta năm 1989 và 2012
( Đơ vị: ư / m 2 )
Năm Các vùng
a Nhận xét sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta
b Dân số đông và tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế -
xã hội ở nước ta?
Câu 6 (3,5 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây:
ố uê o đ ệ oạ củ ước ừ ă đế
Năm
Tổng số
(nghìn thuê
bao)
Cố định
(nghìn thuê bao)
Di động
(nghìn thuê bao)
Số thuê bao bình quân
(thuê bao/100 dân)
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số thuê bao điện thoại và thuê bao bình quân trên
100 dân của nước ta từ năm 2000 đến 2010
b Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích nguyên nhân
-Hết -
Cá bộ c ả íc ì êm