1. Trang chủ
  2. » Toán

Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên Hóa Lào Cai niên khóa 2019-2020 - Học Toàn Tập

7 88 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí X là một khí không duy trì sự cháy chính vì thế X được sử dụng trong các bình chữa cháy, tuy nhiên nhà sản xuất cảnh báo không nên sử dụng khí X để dập tắt các đám cháy bằng k[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÀO CAI ĐÊ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn: HOÁ HỌC (Đáp án – thang điểm gồm có 07 trang, 06 câu) Nguyên tắc chấm:

+ Điểm tổng bài làm của thí sinh làm tròn đến 0,25; điểm thành phần chấm chính xác đến 0,125

+ Thí sinh làm cách khác, đúng bản chất hoá học cho điểm tối đa

+ Các phương trình phản ứng thiếu điều kiện hoặc cân bằng trừ ½ số điểm của phương trình đó

Câu 1: (1,5 điểm)

1 Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH cho các trường hợp sau:

a Cho Na từ từ đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

b Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

c Sục Hidrosunfua (H2S) vào dung dịch FeCl3

2 Cho kim loại Bari phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng thu được kết tủa A và dung dịch B và khí C Cho Al dư vào dung dịch B thu được dung dịch D và khí C Cho dung dịch D phản ứng với dung dịch

Na2CO3 thu được kết tủa E Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định A, B, C, D, E (cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

HDC:

1 a Na + H2O  NaOH + ½ H2

3NaOH + Al2(SO4)3  Al(OH)3+ Na2SO4

Al(OH)3  + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

0,125

Hiện tượng: Xuất hiện khí không màu, không mùi; đồng thời trong dung dịch xuất

hiện kết tủa keo trắng tăng dần, sau đó kết tủa keo trắng tan dần đến hết tạo dung

b 2NaHSO4 + Ba(HCO3)2  BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O 0,125 Hiện tượng: Xuất hiện khí không màu, không mùi đồng thời trong dung dịch xuất

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng, đồng thời dung dịch ban đầu có màu

vàng nhạt màu dần đến mất màu (tạo dung dịch không màu) 0,125

2 Trường hợp 1:

Ba + H2SO4  BaSO4 + 2H2

Ba + H2O  Ba(OH)2 + H2

Kết tủa A: BaSO4, dung dịch B: Ba(OH)2; khí C: H2

0,125 2Al + Ba(OH)2 + 2 H2O Ba(AlO2)2 + 3H2

dung dịch D: Al2(SO4)3,

0,125

Ba(AlO2)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaAlO2

Kết tủa E: BaCO3

0,125

Trường hợp 2:

Ba + H2SO4  BaSO4 + 2H2

Kết tủa A: BaSO4 ; dung dịch B: H2SO4 ; khí C: H2

0,125

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 3CO2 + 3Na2SO4

Kết tủa E: Al(OH)3

0,125

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 2: (1,5 điểm):

1 Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

a Xác định thành phần của hỗn hợp khí

X và khí Y? Giải thích bằng các phương

trình phản ứng hoá học?

b Cho biết hiện tượng xảy ra ở bình

đựng dung dịch KMnO4 dư và ống

nghiệm? Giải thích?

2 Khí X là thủ phạm chính gây hiệu ứng nhà kính Trong công nghiệp thực phẩm khí X được sử dụng rất nhiều trong các loại nước giải khát có ga Chất rắn Y có sẵn trong tự nhiên dưới dạng nhiều loại khoáng khác nhau như đá vôi, đá phấn… Nung nóng Y ở 11000C thu được chất rắn Z và khí X Cho Z phản ứng với nước thu được chất T và toả nhiều nhiệt Trong phòng thí nghiệm, dung dịch nước của T được dùng

để phát hiện khí X

a Viết phương trình phản ứng thể thiện các biến đổi hoá học ở trên?

b Khí X là một khí không duy trì sự cháy chính vì thế X được sử dụng trong các bình chữa cháy, tuy nhiên nhà sản xuất cảnh báo không nên sử dụng khí X để dập tắt các đám cháy bằng kim loại mạnh (ví dụ: Mg, Al…) Hãy giải thích tại sao?

c Thay vì sử dụng nước đá để bảo quản thực phẩm, người ta có thể dùng chất X ở dạng rắn – “nước đá khô” để bảo quản thực phẩm Hãy nêu ra các lợi ích của việc thay thế trên?

HDC:

1.a Al4C3 + 12HCl  4AlCl3 + 3CH4

CaC2 + 2HCl  CaCl2 + C2H2

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

CaSO3 + 2HCl  CaCl2 + SO2 + H2O

Khí X: CH4; C2H2; CO2; SO2

có thể có HCl (hidroclorua) và hơi nước - (HS có thể không xác định 2 chất này trong

hỗn hợp X vẫn cho điểm tối đa)

0,25

Dẫn X qua dung dịch KMnO4:

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

5C2H2+8KMnO4 +12H2SO4  5HOOC – COOH + 8MnSO4 + 4K2SO4 + 12H2O

Khí thoát ra sau khi dẫn qua dung dịch KMnO4 dư: CH4 ; CO2

0,125 0,125 Khí thoát ra sau khi dẫn qua dung dịch KMnO4 dư: CH4 ; CO2 dẫn qua chậu đựng

NaOH dư

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

Vậy khí Y thu được trong ống nghiệm là: CH4

0,125

1.b Hiện tượng: - Dung dịch ở bình chứa KMnO4 bị nhạt màu

- Dung dịch trong ống nghiệm thấp dần (bị đẩy ra khỏi ống nghiệm) 0,125 2.a Khí X là: CO2; Chất rắn Y: CaCO3

CaCO3

0

t

Chất rắn Z: CaO

CaO + H2O  Ca(OH)2

0,125

Chất T: Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

0,125

2.b Không dung khí CO2 để dập tắt đám cháy kim loại như Mg và Al do các kim loại

Mg và Al có tính khử rất mạnh tác dụng với CO2 ở nhiệt độ cao làm cho đám cháy

4Al + 3CO2

0

t

 2Al2O3 + 3C 2Mg + CO2 t0 2MgO + C

C + O2

0

t

 CO2 Toả nhiệt mạnh

0,125

2.c - Nước đá khô là khí CO2 ở trạng thái rắn (lạnh đến -78,5oC), lạnh hơn nước đá

thường nên giúp thực phẩm tươi lâu hơn

- CO2 rắn chỉ bị thăng hoa thành khí CO2 chứ không chuyển thành lỏng như nước

đá thường nên thực phẩm luôn được khô ráo Ngoài ra, lớp khí CO2 bao bọc thực

phẩm làm ức chế sự xâm nhập của các vi sinh vật, giúp cho thức phẩm có mùi tự

0,125

Hỗn hợp:

Al 4 C 3 ;CaC 2 , CaCO 3 , CaSO 3

Trang 3

nhiên

Câu 3: (1,5 điểm):

1 THỰC VẬT CÓ HÔ HẤP KHÔNG?

Quang hợp ở thực vật là quá trình tổng hợp chất

hữu cơ glucozơ (C6H12O6) từ các chất vô cơ (CO2; H2O)

nhờ năng lượng ánh sáng được hấp thụ bởi hệ sắc tố thực

vật

Vậy liệu rằng thực vật có hô hấp như con người và

động vật hay không? Để trả lời câu hỏi này, bạn A đã làm

thí nghiệm như sau:

“ Đầu tiên A cho các hạt nảy mầm vào bình được

nối với ống dẫn khí như hình vẽ Tiến hành cho không khí

đi từ từ vào ống nghiệm 1 chứa KOH dư, rồi dẫn lượng

khí thoát ra qua ống nghiệm 2 chứa nước vôi trong,

không thấy hiện tượng gì Dẫn luồng không khí đi tiếp vào

bình chứa hạt nảy mầm như hình vẽ Sau một thời gian,

các khí trong bình chứa hạt nảy mầm được dẫn vào ống

nghiệm 3 chứa dung dịch nước vôi trong Quan sát thấy

ống nghiệm 3 này có hiện tượng nước vôi trong vẩn đục”

a Tại sao phải dẫn không khí qua ống nghiệm 1 (chứa

KOH) và ống nghiệm 2 (chứa nước vôi) trước khi dẫn qua

bình chứa hạt nảy mầm?

b Trả lời câu hỏi ở phần tiêu đề : THỰC VẬT CÓ HÔ HẤP HAY KHÔNG? (Chứng minh từ kết quả thí nghiệm).Từ đó hãy cho biết việc trồng nhiều cây xanh trong phòng ngủ là có lợi hay có hại?

c Cây xanh tổng hợp glucozơ theo phương trình

6CO2 + 6H2O Clorofin C6H12O6 + 6O2

Nếu trong 1 phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ thì cần thời gian bao lâu để cho một cây non có 11 lá, diện tích mỗi lá là 10cm2 sản sinh được 1,344 lít khí O2 ở đktc? Biết cứ mỗi mol glucozơ được hình thành

từ phản ứng quang hợp cây đã sử dụng 673 kcal từ nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời

2 Bằng các kiến thức hoá học và phương trình phản ứng hãy giải thích:

a H2SO4 đặc có khả năng hút nước (tính háo nước) An nói với Bình: “ có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô đường kính (C12H22O11)bị lẫn ít nước do lâu ngày không bảo quản cẩn thận” Theo em An nói đúng hay sai? Giải thích bằng phương trình hoá học?

b HCOOH có tên gọi là axit fomic dựa trên nguồn gốc tìm ra chất này có trong nọc của kiến (Kiến theo tiếng Latinh là fomica) Cho biết tại sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ cảm thấy đỡ đau?

c Theo kinh nghiệm dân gian, khi bị cảm ta thường dùng bạc để “đánh gió” Em hãy giải thích cơ sở khoa học của cách làm trên?

HDC:

1.a Trong không khí có chứa chủ yếu N2; O2 ngoài ra còn có hơi nước; CO2 …

Dẫn không khí qua ống nghiệm 1 chứa KOH dư để CO2 trong không khí bị hấp thụ

Ống nghiệm 2 chứa Ca(OH)2 để kiểm tra lượng CO2 đã bị hấp thụ hoàn toàn ống

nghiệm 1 chưa và để đảm bảo chắc chắn không khí đi vào bình chứa hạt nảy mầm

không chứa CO2

0,125

1.b Từ kết quả thí nghiệm ta có thể kết luận: Thực vật có hô hấp

Vì không khí đi vào bình chứa hạt nảy mầm không chứa CO2 nhưng khí đi ra khỏi

bình chứa hạt nảy mầm được dẫn qua dung dịch nước vôi trong thấy có hiện tượng

nước vôi trong bị vẩn đục

CO2 + Ca(OH)2 dư  CaCO3 + H2O

Chứng tỏ thực vật có hô hấp thu khí O2 và giải phóng CO2

Do đó trồng cây xanh nhiều trong phòng ngủ là không có lợi

0,25

1.c Trong 1 phút, toàn bộ cây non sẽ hấp thụ được mức năng lượng mặt trời để tổng hợp

glucozơ là:

10.11.0,5.10% = 5,5 cal; mol O2 = 0,06 mol

Để tổng hợp 1 mol glucozo hay 6 mol O2 cần 673.000 cal

Vậy để tổng hợp 0,06 mol O2 cần: 6730 cal

Thời gian cần thiết: 6730/5,5 = 1223,(63) phút = 20,(39) giờ

0,125 0,125

Trang 4

2.a Bạn An nói sai do: H2SO4 đặc hút nước từ phân tử đường nên chỉ còn lại cacbon

(màu đen, xốp) Cacbon tác dụng với H2SO4 đặc tạo ra hỗn hợp khí gây ra sủi bọt và

đẩy than lên trên

C12H22O11 ⎯⎯⎯⎯⎯ 12C + 11H2O đặ 


C + 2H2SO4 (đặc)  2SO2 +CO2 + 2H2O

0,25

2.b Do trong nọc của ong, kiến, nhện (và một số động vật khác) có axit hữu cơ tên là axit

fomic (HCOOH) Vôi là chất bazơ nên trung hòa axit làm ta đỡ đau

2.c Khi bị bệnh cảm, trong cơ thể con người sẽ tích tụ một lượng khí H2S tương đối cao

Chính lượng H2S sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi Khi ta dùng Ag để đánh gió thì Ag sẽ tác

dụng với khí H2S Do đó, lượng H2S trong cơ thể giảm và dần sẽ hết bệnh Miếng Ag

sau khi đánh gió sẽ có màu đen xám:

4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S↓ + 2H2O

0,25

Câu 4: (1,5 điểm)

Hoà tan hỗn hợp A gồm: CaO và Al trong lượng

dư nước, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

dung dịch X và khí H2 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl

vào dung dịch X, sự phụ thuộc của số mol kết tủa vào

số mol HCl tham gia phản ứng được biểu diễn bằng đồ

thị như hình bên:

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b Tính khối lượng các chất có trong A?

c Giả sử sục từ từ tới dư CO2 vào dung dịch X ở trên

Viết phương trình phản ứng và vẽ đồ thị biểu diễn sự

phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol CO2 thêm vào?

HDC:

a A t/d H2O:

CaO + H2O  Ca(OH)2

2Al + 3Ca(OH)2  3Ca(AlO2)2 + 3H2

0,2

Từ đồ thị có: Khi dùng 0,3 mol HCl mới bắt đầu xuất hiện kết tủa nên dung dịch X

có: Ca(OH)2 và Ca(AlO2)2

Dd X + HCl các phản ứng diễn ra theo thứ tự sau:

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O (1)

Ca(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O  CaCl2 + 2Al(OH)3 (2)

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O (3)

0,3

b Gọi số mol của Ca(AlO2)2 trong dung dịch X là a (mol)

Khi dung 0,3 mol HCl bắt đầu xuất hiện kết tủa – phản ứng (1) xảy ra vừa đủ

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O

0,15 0,3 mol 0,125

Từ đồ thị có khi dùng 0,8 mol HCl: phản ứng (1), (2) đã xảy ra hoàn toàn; đang xảy

ra phản ứng (3)

Ca(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O  CaCl2 + 2Al(OH)3 (2)

a 2a 2a mol

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

2a – 0,1 3(2a-0,1)

Có: 0,3 + 2a + 3(2a-0,1) = 0,8

a = 0,1 mol

0,125

0,125 Vậy m CaO= 0,25.56 = 14 gam

c Sục CO2 vào dung dịch X phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (4)

0,15 0,15 0,15

2CO2 + Ca(AlO2)2 + 4H2O  2Al(OH)3 + Ca(HCO3)2 (5)

0,2 0,1 0,2

0,25

0,1 mol Al(OH) 3

số mol HCl

Trang 5

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (6)

0,15 0,15

HS viết được phương trình phản ứng với Ca(OH)2 trước cho 0,125đ

02 ptrình còn lại 0,125đ

Đồ thị:

0,25

Câu 5: (1,5 điểm)

Hỗn hợp A gồm Fe, Cu và CuO Chia m gam hỗn hợp A thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp A nung nóng để khử hoàn toàn oxit thành kim loại, thu được hỗn hợp khí B, chất rắn C Dẫn B qua dung dịch nước vôi trong được 4 gam kết tủa và dung dịch D Dung dịch

D có khả năng tác dụng với tối đa 60 ml dung dịch NaOH 1M Hòa tan chất rắn C trong dung dịch H2SO4

loãng dư còn lại 12,8 gam chất rắn không tan

- Phần 2: Hòa tan trong dung dịch HCl Sau một thời gian thu được dung dịch E, khí G và chất rắn F gồm

2 kim loại Cho dung dịch E tác dụng với dung dịch KOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 13,5 gam một kết tủa duy nhất Hòa tan chất rắn F trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 6,16 lít khí SO2

(đktc, sản phẩm khử duy nhất)

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b Tính khối lượng mỗi chất có trong m gam hỗn hợp ban đầu?

HDC:

a

Phần 1: CuO + CO Cu + CO2

Hỗn hợp khí B: CO; CO2 Chất rắn C: là Cu và Fe

B + Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

0,04 0,04 mol

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

0,06 0,03 mol

Ca(HCO3)2 + 2NaOH  CaCO3 + Na2CO3 + H2O

C + H2SO4 loãng

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

0,25

Phần 2: F gồm 2 kim loại (Fe và Cu)  CuO phản ứng hết  tạo thành CuCl2

Kết tủa E gồm 1 chất duy nhất Fe(OH)2  CuCl2 đã bị Fe phản ứng hết

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu

Fe + HCl  FeCl2 + H2

FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 + 2KCl

0,15 0,15

0,25

Chất rắn F + H2SO4:

Cu + 2H2SO4 (đ, n)CuSO4 + SO2 + 2H2O

0,2 0,2

2Fe + 6H2SO4 (đ,n)  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

(a-0,15) 3/2(a – 0,15)

0,25

nCO2 = 0,1 = nCuO

Chất rắn không tan: Cu = mol Cu ban đầu + mol CuO = 0,2 mol

 Cu trong hỗn hợp đầu: 0,1 mol

Phần 2:

0,25

o t



số mol CO 2

mol kết tủa

0,15 0,15

0,35

0,2

0,35 0,5

Trang 6

Gọi a là số mol của Fe có trong 1 phần

Ta có:

0,2 + 3/2(a-0,15) = 0,275

a = 0,2 mol

Vậy khối lượng từng chất có trong m hỗn hợp đầu là:

CuO = 2 80.0,1 = 16 gam; Cu = 2.0,1.64 = 12,8 gam; Fe = 2.0,2.56 = 22,4 gam

0,25

0,25 Câu 6: (2,5 điểm)

Nhóm chức là nhóm nguyên tử (hoặc nguyên tử) gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ

VD: một số nhóm chức: - OH (ancol); - COOH(axit cacboxylic); - COO- (este)

Lưu ý: Các rượu (ancol) bền là các hợp chất mà nhóm –OH không được liên kết trực tiếp với cacbon chứa liên kết bội hoặc không có nhiều nhóm –OH trên cùng một nguyên tử Cacbon

1 Cho các chất A, B, C đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử Trong phân tử mỗi chất đều chỉ chứa một loại nhóm chức:

- A tác dụng với Na, NaOH và có khả năng hoà tan đá vôi

- B tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH

- C tác dụng với NaOH nhưng không tác dụng với Na

a Xác định công thức cấu tạo có thể có của A, B, C Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Biết khi đun nóng hỗn hợp gồm A, B có mặt của H2SO4 tạo hỗn hợp sản phẩm trong đó thu được chất D

có công thức phân tử C4H4O4 Xác định công thức cấu tạo đúng của A, B, D Viết phương trình phản ứng xảy ra

2 Đốt cháy hoàn toàn 3,74 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOCxHy, CxHyOH thu được 3,584 lít

CO2(đktc) và 3,42 gam H2O Mặt khác, cho 3,74 gam X phản ứng hết với 40 ml dung dịch NaOH 1 M thu được dung dịch Y và 0,05 mol CxHyOH Cô cạn dung dịch Y, thu được 2,86 gam chất rắn khan

a Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng công thức tổng quát?

b Xác định CTPT của ancol CxHyOH? Tính khối lượng các chất trong X?

c Hãy tách riêng các chất có trong hỗn hợp X?

(Nếu không xác định được ancol CxHyOH ở trên thì có thể coi CxHyOH trong hỗn hợp đầu là CH3OH –

dữ kiện này chỉ dành cho ý c)

HDC:

1 a A có khả năng tác dụng với Na, NaOH và hoà tan đá vôi  A có nhóm COOH

A có chứa 2 nguyên tử C trong phân tử CTCT có thể có của A

B tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH  B chứa nhóm chức OH

B chứa 2 nguyên tử C trong phân tử CTCT có thể của A

C tác dụng với NaOH nhưng không tác dụng với Na  C chứa nhóm -COO-

PTPU:

CH3COOH + Na CH3COONa + 1/2H2

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

2CH3COOH + CaCO3  (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

Hoặc:

HOOC - COOH + 2Na  NaOOC - COONa + H2

HOOC - COOH + 2NaOH  NaOOC - COONa + H2O

HOOC - COOH + CaCO3  (COO)2Ca + CO2 + H2O

Chất B:

CH3-CH2OH + Na  CH3-CH2ONa + 1/2H2

HO-CH2-CH2-OH + 2Na  NaO-CH2-CH2-ONa + H2

Chất C

HCOOCH3 + NaOHdd HCOONa + CH3OH

Xác định đúng mỗi công thức cấu tạo 0,1đ/chất x 5 = 0,5đ

PTPU: Viết được 4/5 ptr – 0,25đ; 8/9 ptr: 0,5đ

0,5đ

o t



Trang 7

1.b A chứa chức axit, B chứa chức ancol Khi đun nóng A, B có mặt của H2SO4 đặc

thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chất D có CTPT C4H4O4 (=3)

Vậy A là: HOOC – COOH; B là HO-CH2-CH2-OH

D là: COOCH2

 

COOCH2

PTPU:

COOH HOCH2 COOCH2

 +  đặ ,

⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯   + 2H2O COOH HOCH2 COOCH2

0,125

0,125

2.a CH3COOH, CH3COOCxHy, CxHyOH

C2H4O2 + 2O2 t o 2CO2 + 2H2O

Cx+2Hy+3O2 + ½ (2x+y/2+7/2) O2  (x+2)COt o 2 + ½(y+3) H2O

CxHy+1O + ½ (2x+ y/2 -1/2) O2

o t

 x CO2 + ½ (y+1) H2O

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

CH3COOR + NaOH  CH3COONa + ROH

0,25

2.b nCO2 = 0,16 mol ; n H2O = 0,19 mol

Khi đốt axit hoặc este thì luôn có n H2O ≤ n CO2

Theo đề: n H2O = 0,19 mol > nCO2 = 0,16 mol  ancol CxHyOH no

 y = 2x + 1

n ancol = 0,19 – 0,16 = 0,03 mol

0,25

sau phản ứng thuỷ phân n ancol = 0,05 mol

Gọi số mol của axit = a mol

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

a a a mol

CH3COOCxHy + NaOH  CH3COONa + CxHyOH

0,02 0,02 0,02 mol

Chất rắn gồm: CH3COONa: (0,02 +a) mol;

NaOH dư: 0,04 – (0,02+a) = 0,02 – a

Đề ta có: 2,86 = 82.(0,02+a) + 40.(0,02 - a)  a = 0,01 mol

0,25

Mặt khác: 3,74 = 0,01.60 + 0,02 (59+R)+0,03.(R+17) R = 29  x = 2

Ancol là C2H5OH

0,125

2.c Tách riêng các chất có trong hỗn hợp A:

CH3COOH; CH3COOC2H5; C2H5OH

+ Thêm NaCl bão hoà vào hỗn hợp chất lỏng A  hỗn hợp chia thành 2 lớp chất

lỏng riêng biệt Chiết để tách hai lớp chất lỏng ra khỏi nhau

+ Lỏng ở phía trên: este

+ Lỏng phía dưới: CH3COOH; C2H5OH; NaCl, H2O – Thêm NaOH vào hỗn hợp

chất lỏng Sau đó chưng cất thu phần hơi được ancol C2H5OH

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

Chất lỏng còn lại: CH3COONa; NaCl; H2O Thêm H2SO4 vào chất lỏng còn lại

Sau đó chưng cất thu phần hơi được axit CH3COOH

2CH3COONa + H2SO4  2CH3COOH + Na2SO4

0,25

HẾT

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w