1. Trang chủ
  2. » Toán

kiểm tra 1 tiết sinh 9

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 352,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng.. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II.[r]

Trang 1

TIẾT 23: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 9

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ đề

Các mức độ

Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Nhiễm sắc

thể

Nắm được hoạt động của NST trong chu kì tế bào

Nguyên phân

Giảm phân

Nắm được nguyên phân, giảm phân

Sự phát sinh

giao tử

Nắm được sự phát sinh giao

tử đực

nguyên tắc bổ sung

- Nắm được cấu tạo của phân tử ADN

Nắm được hệ quả của NTBS

Mối quan hệ

giữa gen và

ARN

- Nắm được cấu tạo của

phân tử ARN

Nắm được nguyên tắc tổng hợp ARN

Mối quan hệ

giữa gen và

Nắm được mối quan hệ giữa

Trang 2

tính trạng gen và tính

trạng

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 ĐIỂM)

Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1: Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng?

A G + A = X + T C A = T, G = X

G + X

Câu 2: Ở ruồi giấm 2n=8 Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II

Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau?

Câu 3: Từ tinh bào bậc 1, qua giảm phân cho ra

A 8 tinh trùng C 4 tinh trùng

B 2 tinh trùng D 1 tinh trùng

Câu 4: Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào trong chu kì tế bào?

B Kì giữa D Kì trung gian

Câu 5: Ở ruồi giấm 2n=8, một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu?

Câu 6: Một tế bào sinh dưỡng có 2n=12 NST, sau quá trình nguyên phân cho 2 tế bào con Mỗi tế bào con chứa số NST là:

B TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)

Câu 1: (2,5đ)

a) Trình bày bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:

Gen → mARN → Protein → Tính trạng b) Hãy xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN sau:

-G – X – A- U – U – G – A – X – X- Câu 2: (2,5đ)

a Mô tả cấu trúc không gian của ADN

b So sánh sự khác nhau giữa cấu tạo của phân tử ARN và phân tử AND?

Câu 3: (2đ)

Giả sử trên mạch 1 của AND có số lượng của các nucleotit là: A1 = 350; G1 = 400 Trên mạch 2 có A2 = 600; G2 = 250

a Tính số lượng nucleotit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn?

b Tính số lượng từng loại Nu của cả đoạn AND

= 1

Trang 4

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 ĐIỂM)

Đúng 1 câu: 0,5đ

B TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)

Câu 1: (2.5đ)

a/ Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng: (1đ)

Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng

b/ -Cơ sở lí thuyết: (0,5đ)

+Tổng hợp ARN: Mạch khuôn: 1 mạch của ADN

Nguyên tắc bổ sung: A-U, T-A, G-X, X-G

+Tổng hợp ADN: Giữ lại một nửa

Nguyên tắc bổ sung: A-T, T-A, G-X, X-G

→Trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN là: (1)

-X – G – T – A – A – X – T – G - G-

│ │ │ │ │ │ │ │ │

-G – X – A – T – T – G – A – X - X-

Câu 2: (2,5đ)

a/ Cấu trúc không gian AND: (1đ)

- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải

- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo nguyên tắc bổ sung

b/ So sánh sự khác nhau giữa ARN và ADN: (1,5đ)

Các loại đơn phân A, U, G, X A, T, G, X

Khối lượng, kích thước Nhỏ hơn ADN Lớn hơn ARN

Câu 3: (2đ)

a/ Số lượng nucleotit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn: (1đ)

Theo NTBS ta có: A1=T2, T1=A2, G1=X2, X1=G2

→ Mạch 1: T1 = A2 = 600

X1 = G2 = 250

→ Mạch 2: T2 = A1 = 350

X2 = G1 = 400

Trang 5

b/ Số lượng từng loại Nu của cả đoạn AND: (1đ)

Theo NTSB: A=T, G=X

→ A = A1 + A2 = 600 + 350 = 950

T = A = 950

X = X1 + X2 = 250 + 400 = 650

G = X = 650

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:42

w