1. Trang chủ
  2. » Live action

Sự phát triển thư viện điện tử tại Việt Nam và luận giải về những tồn tại

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

s ự PHÁTTRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM VÀ LUẬN GIẢI VẼ NHỮNG TỔN TẠI.. TS.[r]

Trang 1

s ự PHÁTTRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

VÀ LUẬN GIẢI VẼ NHỮNG TỔN TẠI

TS N guyễn Văn Thiên1

Tóm tắt: Thông qua kết quả khảo sát thực trạng các thư viện và trung tâm thông tin (TV&TTTT), bài viết khái quát v ề s ự phát triêh của thư viện điện tử tại Việt Nam, đồng thời luận giải vền h ữ n g tồn tại cần khắc phục đ ề các thư viện phát triển bền vững.

MỞ ĐẦU

Trong n h ữ n g thập niên gần đây, với chính sách đổi mới của Đ ảng và N hà nước, các th ư viện Việt N am đ ã có n h ữ n g bước p hát triển m ạnh mẽ Mô hinh th ư viện điện tủ’ đã được triển khai k h á p h ổ biến tại nhiều nơi và trong các hệ thống th ư viện khác nhau Việc ứ n g d ụ n g các th àn h tự u của khoa học và công nghệ (KH&CN) đã làm thay đổi căn bản diện m ạo của các th ư viện theo hư ớ ng hiện đại Phương thức thực hiện công việc chuyên m ôn đã có n h ữ n g thay đổi và chất lượng dịch vụ d o các th ư viện cung cấp đ ã được n ân g lên Tuy nhiên ph ân tích chi tiết thực trạng sự p h á t triển này qua việc đối sánh với n h ữ n g q u an điểm của các n hà khoa học th ư viện cho thấy sự

p h át triển của các thư viện đ iện tử' tại Việt N am đ an g còn nhiều tồn tại cần khắc phục

1 KHÁI QUÁT VẾ Sự PHÁT TRIỂN CỦA CÁ CTH Ư V IỆN ĐIỆN TỬTẠI VIỆT NAM

Đ ế xác đ ịn h đư ợ c sự p h á t triển của các th ư viện điện tử tại Việt N am , tác giả bài n g h iên cứu n ày sử d ụ n g k ết q u ả khảo sát tro n g m ột nghiên cứu đ ư ợ c tiến h à n h tại Khoa T hư viện T hông tin - T rư ờ ng Đại học V ăn hoá H à N ội [5] Q ui m ô kh ảo sát

đư ợ c tiến h àn h tại g ần 80 TV&TTTT lớn tại Việt N am , bao gôm các th ư viện đại học, chuyên ngành, đa n g à n h và công cộng tại cả ba m iền Bắc, T rung, N am Các p h ư ơ n g diện kh ảo sát tập tru n g vào th ự c trạn g hiện đại hoá các h o ạt đ ộ n g trong th ư viện Kết quả khảo sát cho thấy, các th ư viện lớn tại Việt N am đã và đ an g tập tru n g các n g u ồ n lực n h ằm hiện đại h o á các h o ạ t động, p h át triển m ô hình th ư viện điện tử Thực tế này th ể hiện trên m ột số p h ư ơ n g diện sau:

1 Trưởng K hoa Thư viện - T hông tin Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.

Trang 2

HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ở VIÊT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MẠNG CỔNG NGHIỆP 4.0 1 1 3

+ Hạ tầng công nghệ thông tin trong thư viện

Đ ể thực hiện m ục tiêu tin học hoá, tự đ ộn g hoá, các thư viện Việt N am đã đầu

tư p h á t triển hạ tầng CNTT hiện đại bao gồm p h ần cứng (máy tính, tran g thiết bị), phần m ềm và hệ th ố n g m ạng

Kết q u ả khảo sát cho thấy 83% th ư viện có đ ã hệ thống m áy chủ riêng đ ể cài đặt phần m ềm p h ụ c vụ các h oạt đ ộ n g chuyên m ôn N hiều th ư viện, tru n g tâm học liệu

đ ầu tư hàn g chục m áy chủ 100% số th ư viện được khảo sát đã có hệ th ố n g m áy trạm dành cho cán bộ th ư viện và b ạn đọc khai thác thông tin N h ữ n g th ư viện có hàn g trăm m áy trạm tập tru n g tại các tru n g tâm học liệu, các th ư viện của các trư ờ n g đại học lớn

Bên cạnh sự đ ầu tư, tran g bị về hệ th ố n g m áy tính, kết quả khảo sát thực tế cho thấy các th ư viện Việt N am đã áp d ụ n g nhiều p h ần m ềm khác n h au vào q u ản lý các hoạt động SỐ liệu khảo sát cho thấy có 78% số th ư viện đã áp d ụ n g các hệ thống

th ư viện tích hợ p - ILS (Intergrated Library System) Đây là các hệ p h ần m ềm có khả

n ăn g thực hiện toàn diện các chức n ăn g q u ản lý của th ư viện theo h ư ớ n g tự động hóa Có 36% số th ư viện đư ợ c khảo sát đã áp d ụ n g p h ần m ềm thư viện số vào qu ản

lý và xây d ự n g cơ sở d ữ liệu toàn văn, các bộ sư u tập tài liệu số Kết quả này cho thấy

xu h ư ớ n g xây d ự n g p h á t triển th ư viện số đ an g được quan tâm đ ầu tư tại các thư viện lớn ớ Việt N am h iện nay Tìm kiếm tập tru n g là giải p h á p của các p h ầ n m ềm mới trong lĩnh vực th ô n g tin th ư viện, tuy nhiên đến thời điểm hiện n ay tại Việt N am

đã có 7% số th ư viện đư ợ c khảo sát lựa chọn và áp dụng

K hông chỉ đ ầu tư cho CNTT, đ ể hiện đại hóa n h iều công nghệ, thiết bị tiên tiến khác cũng đã được các th ư viện lớn tại Việt N am triển khai áp d ụng Kết quả khảo sát cho thấy có 56% th ư viện đ ã áp d ụ n g công nghệ từ tính (sử d ụ n g d ò n g điện từ trường) vào q u ản lý các tài liệu tro n g th ư viện Có 72% số th ư viện đư ợ c khảo sát đã

ứ ng d ụ n g công ng h ệ m ã vạch (Barcode) vào q u ản lý tài liệu, bạn đọc N h ữ n g công nghệ m ới tiên tiến trên thê'giới n h ư công nghệ n h ậ n d ạn g bằng sóng vô tu y ến - RFID (Radio Frequency Identification) cũng đ ã được gần 10% số th ư viện áp dụng

Kết quả khảo sát cũng cho thấy 100% th ư viện đã kết nối m ạng Internet, 62% đã thiết lập hệ th ố n g m ạn g nội bộ Intranet

+ Nguồn lực thông tin

Q uá trìn h p h á t triển các th ư viện điện tử tại Việt N am còn th ể hiện tro n g sự thay đổi cơ cấu n g u ồ n lực th ô n g tin của các th ư viện, bên cạnh các tài liệu tru y ền thống là

sự gia tăng m ạnh m ẽ các tài liệu điện tử Các cơ sở d ữ liệu sách điện tử, tạp chí điện

tử trực tu y ến đư ợ c cung cấp bởi các tập đoàn, n h à x u ất bản lón trên th ế gới như: EBSCO, Blackwells, Science Direct, Springer đ ã được bổ sung vào n g u ồ n lực thông

Trang 3

114 HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CÁU CÁCH MẠNG CỔNG NGHIỆP 4 0

tin của các th ư viện lớn tại Việt N am Thực tế này đã làm thay đổi cơ cấu ng u ồ n lực thông tin tro n g các th ư viện Kết quả khảo sát cho thấy cơ cấu ng u ồ n lực thông tin trong các th ư viện lớn tại Việt N am đ an g có sự thay đổi m ạnh mẽ Tỷ lệ các tài liệu điện tử n g ày càng gia tăn g so với tài liệu tru y ền thống T rong m ột số th ư viện đại học, tỷ lệ tài liệu điện tử và tru y ền thống gần tư ơ n g đ ư ơ n g nhau Ví d ụ Đại học Quốc gia TP HỒ Chí M inh, T ru n g tâm Học liệu Thái N guyên

+ Hoạt động xử lý và tô’chức thông tin

Trên th ế giới, khi n h ữ n g p h ầ n m ềm đ ầu tiên được tạo ra và áp d ụ n g trong lĩnh vực th ư viện từ n h ữ n g năm 50 của th ế kỷ trước đã đ án h d ấu sự thay đổi rất lớn trong

h o ạt đ ộ n g xử lý và tổ chức th ô n g tin Tại Việt N am , từ n h ũ n g năm 1990 đến nay nhiều hệ p h ầ n m ềm đã đư ợ c các th ư viện lựa chọn áp dụng Thực tiễn này đ ã tạo ra

n h iều sự th ay đổi trong h o ạt đ ộ n g xử lý và tô chức thông tin M áy tính điện tử, p h ần

m ềm ứ n g d ụ n g đã làm thay đổi p h ư ơ n g thức, qui trình xử lý và tổ chức thông tin Kết quả khảo sát cho thấy trên 92% các thư viện được khảo sát đã áp d ụ n g CNTT vào

h o ạt đ ộ n g xử lý và tổ chức thông tin H o ạt độ n g xử lý và tổ chức thông tin đã từ n g bước th ay đổi theo hư ớng: chuẩn hoá, tụ’ độ n g hoá và liên kết - chia sẻ

+ Hoạt động dịch vụ thông tin

Kết q u ả khảo sát cho thấy h o ạt đ ộ n g cung cấp dịch vụ tại các th ư viện lớn ở Việt N am đ ã có n h iều th ay đổi Bên cạnh các dịch vụ tru y ền thống, n h iều th ư viện

đã triển khai các dịch vụ m ới với khả n ăn g tư ơ n g tác qua môi trư ờ n g m ạng Có 71%

số th ư v iện đư ợ c khảo sát đã triển khai việc tra cứu tài liệu thông q u a m ôi trư ờ ng

m ạng; 43% số th ư viện đư ợ c khảo sát đã cung cấp cho người d ù n g tin dịch v ụ khai thác th ô n g tin toàn v ăn q u a m ôi trư ờ n g m ạng Tại m ột số th ư viện, dịch vụ tư vấn cho n g ư ờ i d ù n g tin, đ ào tạo ngư ờ i d ù n g tin đã được thực hiện trực tuyến

2 NHỮNG TỔN TẠI TRONG s ự PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬTẠI VIỆT NAM

Khái q uát về sự p h á t triển của các th ư viện tại Việt N am cho thấy các th ư viện lớn tại Việt N am đã và đ a n g có sự thay đổi m ạn h mẽ Mô hìn h xây d ự n g th ư viện điện tử đ ả được triển khai tại n h iều nơi và đã đ ạ t được n h ũ n g th àn h tự u đ án g ghi nhận D iện m ạo các th ư viện đã có sự thay đổi rõ rệt, tuy nhiên p h â n tích chi tiết thực trạn g p h á t triển th ư viện đ iện tử tại Việt N am cũng cho thấy còn khá n h iều tồn tại, trong đó tập tru n g vào n h ữ n g vấn đề sau:

+ Sự thiếu phôĩ hợp, liên kết, chia sẻ thông tin giữa các thư viện

Trên thực tế đã có n h iều n h à khoa học về lĩnh vực thông tin th ư viện đề cập đến đặc điểm phối hợp, liên kết, chia sẻ th ô n g tin của th ư viện điện tử Theo D Jotwani [3], H elene Blowers an d N ancy D av en p o rt [1], th ư viện điện tử không h oạt động

Trang 4

HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1 1 5

độc lập m à có kha n ă n g liên kết thông qua m ôi trư ờ n g m ạng tạo thành các hệ thống

ơ n h ữ n g qui mô khác n h au nhằm p h át h u y sức m ạnh tổng th ể đ áp ứng n h ữ n g yêu cầu thay đổi về công nghệ củng n h ư n h u cầu của người sử dụng Đ ây vừa là đặc điếm , vừa là ư u điếm của th ư viện điện tử Bởi sự phối hợp, liên kết, chia sẻ thông tin này m ang đến cho th ư viện n h iều lợi ích n h ư tăng khả năng đ áp ứ n g về nguồn lực th ô n g tin thông q u a việc chia sẻ các tài nguyên thông tin, tăng khả n ăn g xử lý, tổ chức th ô n g tin thông qua việc chia sẻ các siêu d ữ liệu

Kết qu ả khảo sát thực tế tại các th ư viện điện tử ở Việt N am cho thấy các th ư viện

đã có sự phối hợp, liên kết, chia sẻ trong việc bổ su n g tài liệu, đặc biệt là tài liệu điện

tử M ột liên hợ p các n g u ồ n tin điện tử đã được thiết lập với hàng chục th ư viện tham gia là th àn h viên M ột số m ô hình liên kết hợ p tác khác giữa các th ư viện đại học về lĩn h vực khoa học kỹ th u ậ t cũng đ ã được triển khai n h ư n g do nhiều lý do n h ữ n g kết

q u ả th u đư ợ c còn khá h ạn chế Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy 78% th ư viện đã

áp d ụ n g các hệ thống th ư viện tích hợ p - ILS (Intergrated Library System ) vào quản

lý các h o ạt độ n g chuyên m ôn Với hệ thống này các thư viện có th ế sử d ụ n g các giao

th ứ c m ở liên kết, kết nối chia sẻ các th ô n g tin th ư m ục với n h au thông q u a tính năng biên m ục sao chép (C opy C ataloging) Số liệu thống kê trong biểu đồ 1 là thực trạng thự c h iện biên m ục sao chép tại các th ư viện điện tử Việt N am Phân tích kết quả cho

th ấy có gần 70% số th ư viện chưa thực hiện được biên m ục sao chép, có 29% đã sao chép đư ợ c biểu ghi từ các th ư viện nước ngoài, chi có 8% đ ã sao chép được biểu ghi

từ các th ư viện trong nước

Biểu đổ 1: Tỷ lệ thư viện tiến hành biên mục sao chép

Kết quả này cho thây sự ph ố i hợp, liên kết chia sẻ thông tin th ư m ục giữa các

th ư viện đ iện tử tại Việt N am đ an g ở m ức rất thấp Đây là m ột kết q u ả kh ô n g bình

th ư ờ n g , bởi tại các nư ớ c có sự n g h iệp th ư viện p h á t triển, việc chia sẻ biểu ghi thư

m ụ c giữa các th ư viện tro n g nước là khá dễ dàng Tìm hiểu nguyên n h â n d ẫn tói việc chia sẻ thông tin giữa các th ư viện Việt N am còn thấp, tác giả n h ậ n thấy lý do

k h ô n g p h ải chỉ là v ấn đề công n g h ệ m à còn tập tru n g ở cơ chế, chính sách chưa hợp

lý N ghiên cứu thực tế cho thấy, p h ầ n lớn các th ư viện hiện đại Việt N am có đ ủ điều

Trang 5

1 1 6 HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIÉN ĐIỆN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MANG CÔNG NGHIỆP 4 0

kiện đ ể kết nối và chia sẻ th ô n g tin th ư m ục với nhau Tuy nhiên, hiện chưa co cơ chế, chính sách cụ th ể nào y êu cầu các th ư viện Việt N am phải kết nối và chia sẻ nên dẫn đ ến m ột thự c tiễn là các thư viện hiện đại Việt N am vẫn p h át triển n h ư n h ữ n g

Ốc đ ảo độc lập Đây là m ộ t hạn ch ế rất lớn, bởi các th ư viện thuộc các quốc gia lớn trên th ế giới luôn sẵn sàng cho việc trao đổi th ô n g tin đặc biệt là các thông tin th ư

m ục Với chính sách m ở tro n g việc cung cấp thông tin, các th ư viện lớn trên th ế giới

n h ư T hư viện Q uốc hội Mỹ, T hư viện quốc gia của các nước p h á t triển luôn sẵn sàng cho p h é p bất cứ th ư viện n ào trên th ế giói có th ể kết nối đ ến hệ thống của họ đ ể khai thác các thông tin th ư mục

+ Dịch vụ của các thư viện điện tử còn n h iều hạn chế

Có nhiều thay đổi tro n g dịch vụ của th ư viện điện tử, theo H elene Blowers và

N ancy D av en p o rt [1]: "D ịch v ụ th ư viện ngày nay cần thúc đ ẩy tạo ra tri thức chứ

kh ô n g chỉ là sử d ụ n g kiến thức K hông giống n h ư các dịch vụ th ư viện của quá kh ứ tập tru n g vào p h â n phối sách và tài liệu nghiên cứu theo cách cung cấp thông tin

m ột chiều T hư viện ng ày n ay tạo ra m ột không gian, nơi m à b ạn đọc có th ể tharr gia

n h iều h o n vào q u á trìn h th ô n g tin n h ư b àn luận, trao đổi và p h át triển n h ữ n g ý tuở ng

m ới" Theo C h an d rak an ta Sw ain [2] KH&CN đ ã tạo n ên sự thay đổi tro n g dịch vụ

th ư viện, n ân g cao chất lư ợ ng các dịch v ụ và sự xuất hiện của các dịch vụ mới có ứng

d ụ n g công nghệ N h ữ n g ứ n g d ụ n g của CNTT trong thư viện ngày n ay đã làm :hay đổi căn b ản cách thức chuyển giao thông tin tới người d ùng N gười d ù n g tin có thê’

sử d ụ n g các dịch v ụ của th ư viện m ộ t cách gián tiếp không bị p h ụ th u ộ c vào không gian, thời gian Tra cứu th ô n g tin tro n g th ư viện được thực hiện bằng m áy tín h điện

tử Sự tư ơ n g tác giữa th ư viện với người d ù n g tin m ang tính mở, linh h o ạt tr o n ị đ ó

h ư ớ n g tới sự tư ơ n g tác gián tiếp th ô n g q u a m ôi trư ờ n g m ạn g là chủ yếu

Kết q u ả khảo sát tro n g biếu đ ồ 2 là tổng hợ p các dịch v ụ đ ã được tổ chức trong các th ư viện đ iện tử Việt N am h iện nay Phân tích số liệu cụ th ể có th ể n h ậ n thấy ở

n h ữ n g m ức đ ộ n h ấ t đ ịn h các dịch vụ tro n g th ư viện đã có sự đa dạng Tuy nhiên

n h ữ n g dịch vụ khá p h ổ biến tro n g th ư v iện nói chung như: tra cứu, đọc tại chỗ,

m ư ợ n về v ẫn giữ vai trò chính N h ữ n g dịch vụ đặc trư n g của th ư viện điện tử đặc biệt là n h ữ n g dịch v ụ đòi hỏi k h ả n ăn g p h â n tích biến đổi, đ án h giá th ô n g tir của ngư ờ i cung cấp n h ư dịch v ụ tư vấn, tham khảo chưa được nhiều th ư viện triển khai, chỉ có 15% th ư viện đư ợ c khảo sát đ ã tổ chức dịch vụ này Với đa số các dịch v ụ đang

đư ợ c triển khai trong các th ư v iện Việt N am hiện nay m ới chỉ tạo ra sự tư ơ n ị tác với ngư ờ i d ù n g tin và m an g tính m ột chiều N gười d ù n g tin đơ n th u ần là ngươi sử

d ụ n g thông tin

Trang 6

HỔI THẢO PHÁT TRIỀN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 117

120% -T

-100% 100% 100%

Tra cứu Đọc tài liệu Mượn tài Dịch vụ đa Đào tạo Tư

tạiclìỗ liệuvể phương tiên người dùng vấn, tham

Biểu đố 2: Tỷ lệ các dịch vụ đã triển khai

Số liệu khảo sát thực tế cho thấy hiện có gần 80% số TV&TTTT được khảo sát đã

áp d ụ n g hệ th ố n g th ư viện tích hợp (ILS) vào q u ản lý các h o ạt độ n g th ư viện Điều này đ ồ n g n g h ĩa với việc, tại các th ư viện đã áp d ụ n g hệ th ố n g này b ạn đọc có th ể thực hiện nhiều h o ạ t đ ộ n g tương tác với th ư viện thông qua môi trư ờ n g m ạng như: tra cứu, đ ặt sách, gia hạn các tài liệu m ượn, n h ậ n các thông báo tự đ ộ n g qua e m a il Tuy nhiên kết q u ả khảo sát được tông hợp trong biểu đồ 3 lại cho thấy n h ữ n g hoạt động bạn đọc đ ư ợ c tư ơ ng tác qua môi trư ờ n g m ạn g thông qua các dịch vụ của thư viện đ an g chiếm tỷ lệ rất thấp Chỉ có 9/475 chiếm 2% số bạn đọc được khảo sát cho biết họ đã từ ng n h ậ n đư ợ c các thông báo tự độ n g của th ư viện thông q u a email; chi

có 67/475 chiếm 14% số bạn đọc được khảo sát cho biết họ có th ể gia h ạn các tài liệu

đ ã m ư ợ n của th ư viện th ò n g qua m ạng; chì có 63/475 chiếm 13% số bạn đọc được khảo sát cho biết h ọ có th ể đ ặt các tài liệu m u ố n m ư ợ n của th ư viện thông qua m ạng; chi có 82/475 chiếm 17% số b ạn đọc được khảo sát cho biết họ có th ể đọc các tài liệu toàn văn của th ư viện th ô n g qua m ạng

466_

T ra cứu tài Đặt sách Gia hạn các Đọc tài liệu Nhận các liệu của thư muốn mượn tài liệu đã toàn văn qua thõng báo việnqua c ủ a th ư việ n mượn của mạng c ủ ath ư việ n mạng qua mạng thư viện qua qua Email

mạng

■ Có

■ Không

Biểu đồ 3: Tỷ lệ bạn đọc được sử dụng các dịch vụ tương tác qua mạng

Trang 7

1 1 8 HỘI THÀO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

N h ư vậy có th ể n h ậ n thấy h o ạt động cung cấp dịch v ụ trong các th ư viện điện tử Việt N am bên cạnh n h ữ n g m ặt đ ạt được vẫn còn n h iều tồn tại, hạn chế N h ữ n g dịch

vụ đặc trư n g của th ư v iện đ iện tử chưa được n h iều th ư viện triển khai Phần lớn các dịch v ụ tro n g th ư viện m ới tập tru n g vào cung cấp tài liệu Tý lệ các th ư viện đã triển khai các dịch vụ cung cấp th ô n g tin có sự p h â n tích biến đổi đ an g chiếm ty lệ k h á thấp M ột số dịch v ụ đ ã đư ợ c tự độ n g hóa, tu y nhiên p h ân tích chi tiết các tín h n ăn g

cụ th ể lại cho thấy còn n h iều tồn tại Các h o ạt đ ộ n g của bạn đọc có th ể tương tác q u a

m ôi trư ờ n g m ạng là th ế m ạn h của dịch vụ th ư viện đ iện tử chưa đ ư ợ c p h át huy

+ X u hướng phát triển thư viện sô'còn chậm

Từ n h ữ n g n ăm 90 của th ế kỷ trước, n h ữ n g ứ ng d ụ n g của CNTT đã tạo tiền đề cho sự ra đời của n h iều d ạ n g tài liệu mới, đặc biệt là tài liệu số Bên cạnh việc tiếp tục tăng cường tự đ ộ n g hóa, xu h ư ớ n g xây d ự n g th ư viện số p h á t triển m ạnh trên

th ế giới N h iều d ự án xây d ự n g th ư viện số với qui m ô lớn đã được các quốc gia p h á t triển và trong k h u vực thự c hiện từ thập niên cuối của th ế kỷ trước

Tại Việt N am , n h ữ n g th ư viện số đ ầu tiên được thiết lập vào n h ữ n g năm 2004 -

2006 tại Đ ại học Khoa học tự n h iên TP H ồ C hí M inh, Đại học Bách khoa H à Nội và

m ột số trư ờ n g đại học khác, từ n h ữ n g n ăm 2010 xu h ư ớ n g số hoá tài liệu được đẩy

m ạn h tại các th ư viện Việt N am Tuy n h iên trải qua h àn g chục năm , việc xây d ự n g

th ư viện số, th iết lập các h ệ th ố n g thông tin số còn khá chậm Kết q u ả khảo sát cho thấy 100% các th ư viện đ ư ợ c khảo sát đã có tài liệu số trong cơ cấu n g u ồ n lực thông tin, tuy n h iên chỉ có 36% đ ã có hệ th ố n g quản lý và tạo lập được cơ sở liệu toàn văn, đây là m ộ t tỷ lệ khá thấp H ạn ch ế này cần khắc p h ụ c bởi trong bối cảnh hiện nay, xây d ự n g thư viện số là giải tối ư u và là xu h ư ớ n g p h á t triển tất yếu đối với các th ư

v iện tại Việt N am N h ữ n g ư u điểm của th ư viện số trong việc cung câp thông tin, tài liệu kh ô n g bị p h ụ th u ộ c vào không gian, thời gian sẽ g iú p các th ư viện cải thiện

đư ợ c các dịch v ụ cũng n h ư tăng khả n ăn g cạnh tran h so với n h iều kênh cung cấp

th ô n g tin khác

+ Sự đầu tư thiếu đồng bộ và lạc hậu của công nghệ

N h ìn m ột cách tổ n g th ể bức tran h về các th ư viện đ iện tử tại Việt N am hiện nay

có th ể n h ậ n định: p h ầ n lớn các th ư viện hiện đại Việt N am đ an g p h á t triển ở giai

đ o ạn th ư viện tự đ ộ n g hoá Đặc trưrtg cơ b ản của loại h ìn h th ư viện này là nhiều

k h â u công việc đư ợ c tiến h à n h tự động th ô n g qua việc sừ d ụ n g m áy m óc (chủ yếu là

m áy tính) thay th ế con người Bằng việc áp d ụ n g các hệ th ố n g th ư viện tích h ợ p kết

h ợ p với các công ng h ệ khác n h ư công nghệ m ã vạch (Barcode), công nghệ n h ận dạng đối tư ợ n g bằng sóng vô tu y ến (RFID), các th ư viện hiện đại Việt N am đã tự đ ộ n g hoá

đ ư ợ c n h iều k h âu công việc n h ư bô sung, biên mục, lư u thông Tuy nhiên khi xem

Trang 8

HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỨ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CÂU CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1 1 9

xét vào từ n g hệ th ố n g cụ th ể đã triển khai tại m ột số th ư viện còn khá nhiều tồn tại

Sự đ ầ u tư thiếu đ ồ n g bộ (không tương thích) giữa công nghệ được lựa chọn và ph ần

m ềm q u ả n trị tại m ột số thư viện đã gây ra lãng p hí lớn về ngân sách

M ột SỐ thư viện đ ã đ ầu tư h àn g trăm ngàn thẻ (Tag) RFID và nhiều thiết bị đắt tiền khác liên q u an đến công nghệ này n h ư n g không khai thác được các ứ n g dụng, bởi p h ần m ềm th ư viện đó đ an g sử d ụ n g không tích hợp được với công nghệ này

M ột số đ à n h bò không hoặc chỉ khai thác được m ột số tính năng của công nghệ này hay khai thác m ang tính tư ọ n g trưng, thí nghiệm M ột số th ư viện đ ư a ra giải p h áp

th av th ế phần m ềm k h á c Dù với giải p h áp nào thì sự lãng p h í về n g ân sách ờ đây

là rấ t lớn Vấn đề tồn tại ở đây là bài toán quy hoạch đ ầu tư xây d ự n g cho nhiều thư

v iện chưa được th iết k ế m ột cách tổng th ể và thiếu sự đồng bộ, có trư ờ n g hợ p còn

m an g tính cục bộ, gián đoạn, không có tính k ế thừa

Tại m ột số thư viện, sự đ ầu tư thiếu đồng bộ d ẫn đến toàn bộ hệ thống không thể vận hành được, ví dụ: chi đ ầu tư cổng từ, thiết bị nạp k hử từ m à không đầu tư m ua chỉ

từ, hay sử d ụ n g các thẻ (Tag) RFID quản lý hàng hoá trong siêu thị đ ể trang bị cho các tài liệu thư viện Kết quả là hệ thống thư viện tự động hoá không th ể vận h àn h được

C ông nghệ và tran g th iết bị được đ ầu tư tại p h ần lớn các th ư viện điện tử Việt

N am k h ô n g có tính hiện đại Kết q u ả khảo sát thực tế cho thấy n h ữ n g công nghệ, tran g thiết bị đư ợ c p h ầ n lớn các th ư viện Việt N am lựa chọn áp d ụ n g là công nghệ

m ã vạch và công ng h ệ từ tính, đ ây là n h ữ n g công nghệ không mới Trên th ế giới

n h ữ n g công nghệ này đã được áp d ụ n g vào hoạt động th ư viện từ n h ữ n g năm 70,

80 của th ê'k ỷ trước Từ n h ữ n g năm 2000, tại các quốc gia có nền khoa học th ư viện

p h á t triển đã chuyển đổi từ các công nghệ này sang sử d ụ n g công nghệ n h ận d ạn g

đố i tư ợ n g b ằn g sóng vô tu y ến - RFID Trên thự c tế m ột số thư viện Việt N am đã tiếp cận và sử d ụ n g công nghệ này n h ư n g số lượng còn h ạn chế Thực tế này cho thấy các

th ư viện điện tử Việt N am chưa tận d ụ n g tốt cơ hội đ ể rú t n g ắn khoảng cách so với các nước p h á t triển thông qua giải p h á p tiếp cận với n h ữ n g công nghệ mói

KẾT LUẬN

H o ạt đ ộ n g th ô n g tin th ư viện tại Việt N am trong n h ữ n g th ập niên gần đây có

n h ữ n g bước p h á t triển m ạn h mẽ Các th ư viện đã có sự đ ầu tư hiện đại hoá, tự động

h o á các k h âu công việc của m ình, chất lư ợ ng dịch vụ thông tin th ư viện đ ã được

n â n g lên Mô h ìn h th ư viện điện tử đã được xác đ ịn h và đan g p h á t triển m ạn h mẽ Tuy n h iên bên cạnh n h ữ n g th àn h tự u đ ạ t được, quá trình h o ạt động, p h át triển thư

v iện điện tử tại Việt N am còn bộc lộ n h iều h ạn chế Có nhiều nguyên n h ân d ẫn tới

n h ữ n g h ạ n ch ế này, việc khắc p h ụ c n h ữ n g điểm h ạn chế sẽ giúp cho các th ư viện

đ iện tử tại Việt N am p h á t triển bền vững

Trang 9

1 2 0 HỘI THÀO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ờ VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẮU CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Blowers, H elene and N ancy, D avenport (2012), What defines a modern library?, tru y cập

ng ày 15.8-2017, tại tran g w eb http://irexgl.w ordpress.com /2012/08/28/w hat-defm es-a-

m o dern-library-exciting-conversations-em erging-from -the-international-young-librarians- academ y-in-ventspils-latvia/.

2 C h and rak an ta, Swain (2012), N ew A pproach to Library M anagem ent, SSDN Publishers &

D istributors, N ew Delhi.

3 otw ani, D (2008), Best Practices in a M odern Library and Inform ation Center, truy cập ngày 15.8-2013, tại tran g w eb http://ir.inflibnet.ac.in/handle/1944/1223.

4 L ancaster and W ilfrid (2007), Technology and m anagem ent in Library and Inform ation servies, Library A ssociation Publishing, London.

5 N g u yễn Văn Thiên (2017), Q uản lý th ư viện hiện đại tại Việt N am , T rư ờng Đại học Văn hoá

H à Nội, H à Nội.

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w