- Một số đới lại chia làm nhiều kiểu, nguyên nhân chính là do lãnh thổ rất rộng lớn, các dãy núi và sơn nguyên cao chia cắt lãnh thổ thành những khu vực rất phức tạp với mức độ ảnh hư[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS DUYÊN HÀ
Năm học 2017– 2018
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 8 – Môn:Địa lí - Khối 8
Tên
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng ở mức cao hơn
Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chủ
đề:
Thiên
nhiên,
con
người
ở các
châu
lục
( châu
Á)
Vị trí
địa
lí,
địa
hình,
thiên
nhiên
và
đặc
điểm
dân
cư xã
hội
châu
Á
Đặc điểm khí hậu và sông ngòi của châu
Á
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
4
2
20%
2
5 50%
Số câu: 6- 7điểm=70%
Chủ
đề : Kĩ
năng
địa lí
Vẽ biểu
đồ cột
Nhận xét bảng số liệu kết hợp biểu
đồ
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
1
2
20%
1
1 10%
Số câu: 2-3 điểm=30%
Tổng
số câu
Tổng
số
điểm
Tỉ lệ %
4
2
20%
2
5
50%
2
3
30%
8
10 100%
Trang 2I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm):Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Kể cả các đảo phụ thuộc thì diện tích của châu Á là bao nhiêu?
a 39,5 triệu km2 b.44,4 triệu km2 c.36,5 triệu km2 d.40,5 triệu km2
Câu 2: Đặc điểm địa hình núi của châu Á là :
a Có nhiều dãy núi lớn, cao đồ sộ: dãy Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn,
b Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: bắc- nam hoặc gần với bắc- nam, tây- đông hoặc gần với tây- đông
c Núi tập trung chủ yếu ở trung tâm châu lục
d Núi phân bố chủ yếu ở rìa châu lục
Câu 3:Những khó khăn của thiên nhiên châu Á là:
a Địa hình núi non hiểm trở b Nghèo tài nguyên thiên nhiên
c Khí hậu khắc nghiệt d Thiên tai bất thường
Câu 4: Tôn giáo lớn ra đời sớm nhất ở châu Á là:
II/ PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 1: (3 điểm):
Trình bày và giải thích sự đa dạng của khí hậu châu Á?
Câu 2: (2 điểm):
Nêu đặc điểm chung về sông ngòi châu Á? Kể tên 2 con sông lớn ở mỗi khu vực của châu Á?
II/ PHẦN THỰC HÀNH ( 3 điểm)
Cho bảng số liệu sau: Dân số châu Á qua một số năm ( Đ/V Triệu người)
Câu 1: Vẽ biểu đồ thể hiện bảng số liệu trên? (2 điểm)
Câu 2: Qua bảng số liệu và biểu đồ vừa vẽ, em hãy rút ra nhận xét? ( 1điểm)
TRƯỜNG THCS DUYÊN HÀ Tiết 8: Kiểm tra một tiết
Thời gian: 45 phút
Trang 3TRƯỜNG THCS DUYÊN HÀ
Năm học 2017– 2018
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM TIẾT 8 – Môn: Địa lí - Khối 8
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm):
II/ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu
(0,25 – 0,5)
1
Sự đa
dạng của
khí hậu
châu Á
- Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo
- Các đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới lại phân hóa thành nhiều kiểu khác nhau:
+ Khí hậu ôn đới gồm 3 kiểu: ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa
và ôn đới hải dương + Khí hậu cận nhiệt gồm 4 kiểu: cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa và cận nhiệt núi cao
+ Khí hậu nhiệt đới gồm 2 kiểu: Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa
0,5 0,5 0,25 0,5 0,25
Giải thích
sự phân
hóa đó
Khí hậu phân hóa thành nhiều đới khác nhau do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo
- Một số đới lại chia làm nhiều kiểu, nguyên nhân chính là do lãnh thổ rất rộng lớn, các dãy núi và sơn nguyên cao chia cắt lãnh thổ thành những khu vực rất phức tạp với mức độ ảnh hưởng của hải dương khác nhau Ngoài ra , trên các núi và sơn nguyên cao, khí hậu còn thay đổi theo độ cao
0,5 0,5
2
Đặc điểm
chung
Đặc điểm chung về sông ngòi châu Á:
Mạng lưới sông ngòi khá phát triển, nhiều sông lớn
- Phân bố không đều, có chế độ nước thay đổi phức tạp
0,5 0,5
Kể tên
sông lớn
Bắc Á: S Ô –bi, s I ê-nít-xây S Lê-na Đông Á: s Hoàng Hà, s.Trường Giang Đông Nam Á: s Mê Công, Mê Nam Nam Á:s Hằng, s Ấn
Tây Nam Á: s Ti-grơ, s Ơ-phrát
Trung Á: A-mua Đa-ri-a, Xưa Đa-ri-a
1đ (Kể được tên sông của một khu vực không tính điểm, kể được hai khu vực được 0,25 điểm;
Kể được 3 khu vực được 0,5đ;
Kể được 5 khu vực được 0,75 điểm) III/ PHẦN THỰC HÀNH ( 3 điểm)
Câu 1: Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thích hợp: Biểu đồ cột- Chọn đúng dạng biểu đồ (kẻ được 2 trục) được 0,25 điểm Chia đúng tỉ lệ trục tung(số liệu) và trục hoành( năm) được 0,5 điểm
Vẽ được đủ các cột, đúng, đủ, đẹp được 1 điểm Viết được tên biểu đồ được 0,25điểm
Câu 2: Nhận xét đúng được 1 điểm, trong đó:Nhận xét chung được 0,5 đ
Đủ nhận xét chi tiết được 0,5 điểm
Trang 4TRƯỜNG THCS DUYÊN HÀ
Năm học 2017– 2018
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TIẾT 18 – Môn Địa lí - Khối 8
Tên
Chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng ở mức cao hơn
Cộng
Chủ
đề :
Châu Á
Đặc
điểm
phát
triển
kinh
tế xã
hội
châu
Á
hiện
nay
Khu vực Nam
Á ; Khu vực Tây Nam Á
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
4
2
20%
2
5 50%
Số câu:6- 7điểm=70%
Chủ
đề : Kĩ
năng
địa lí
Vẽ biểu
đồ tròn
Nhận xét bảng số liệu kết hợp biểu đồ
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
1
2 20%
2
1 10%
Số câu: 3-3 điểm=30%
Tổng
số câu
Tổng
số
điểm
Tỉ lệ %
4
2
20%
2
5
50%
3
3
30%
9
10 100%
Trang 5I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện
nay là:
a.Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau
b.Nền kinh tế phát triển cao, hiện đại nhất thế giới
c.Số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ… còn chiếm tỉ lệ cao
d.Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ đều là những nước đang phát triển, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp
Câu 2: Ở châu Á, cây lương thực quan trọng nhất là :
Câu 3: Hiện nay những nước nào có ngành dịch vụ phát triển cao ở châu Á:
a.Nhật Bản, Xin-ga-po, Hàn Quốc b Nhật Bản, Xin-ga-po, Trung Quốc
c Nhật Bản, In-đô-nê-xi-a, Hàn Quốc d Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc
Câu 4: Khu vực có nền kinh tế phát triển nhất châu Á hiện nay là:
II/ PHẦN TỰ LUẬN ( 5điểm)
Câu 1:Hãy kể tên các miền địa hình chính của khu vực Nam Á? Nêu ảnh hưởng
của dãy Himalaya đối với khí hậu của khu vực? ( 2điểm)
Câu 2: Trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ khu vực Tây Nam Á? Cho biết ý
nghĩa vị trí địa lí của khu vực? ( 3điểm)
III/ PHẦN THỰC HÀNH( 3điểm)
Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ qua các
năm ( đơn vị %)
Câu 1: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ
trong năm 2001?(2 điểm)
Câu 2: Kết hợp bảng số liệu rút ra nhận xét? (1 điểm)
Xác nhận của tổ trưởng Người ra đề
TRƯỜNG THCS DUYÊN HÀ Tiết 18: Kiểm tra học kì I
Năm học: 2017 - 2018 Môn: Địa lí – Khối: 8
Thời gian:45 phút
Trang 6TRƯỜNG THCS DUYÊN HÀ
Năm học 2017– 2018
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM TIẾT 18 – Môn Địa lí - Khối 8
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm, mỗi câu trả lời đúng, đủ được 0,5 điểm)
II/ PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu
(0,25 – 0,5)
1
Kể tên các
miền địa
hình chính
ở khu vực
Nam Á
Các miền địa hình chính:
Phía Bắc: dãy Hi-ma-lay-a
ở giữa: Đồng bằng Ấn-Hằng Phía Nam: sơn nguyên Đê-can
1đ (Nêu được tên một miền được 0,5 đ; Nêu được tên 2 miền được 0,75 đ)
Ảnh hưởng
của dãy
Hi-ma-lay-a
đối với khí
hậu Nam Á
Hi-ma-lay-a là ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai khu vực Trung Á và Nam Á
-MĐ: Hi-ma-lay-a có tác dụng chắn khối không khí lạnh từ Trung Á tràn xuống, làm cho Nam Á
ấm hơn miền Bắc Việt Nam là nơi có cùng vĩ độ
-MH: đón gió mùa Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi tới, gây mưa lớn trên các sườn núi phía nam
0,5 0,5
2
Trình bày
vị trí địa lí
và giới hạn
lãnh thổ
khu vực
Tây Nam Á
Nằm giữa các vĩ tuyến khoảng từ 12 0 B- 42 0 B -> Thuộc các đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt
- Tiếp giáp:
+ B: Biển Đen, Biển Ca-xpi, Châu Âu + TB: Địa Trung Hải
+ T: Châu Phi + T, TN: Biển Đỏ + ĐB: Trung Á + Đ,ĐN: Nam Á + ĐN: Biển A-ráp
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Ý nghĩa vị
trí địa lí
của khu
vực Tây
Nam Á
->Nằm ở vị trí tiếp giáp của ba châu lục: Á Âu, Phi; Trên tuyến đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á qua kênh đào Xuy-ê và biển Đỏ -> Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế
0,5 0,5
III/ PHẦN THỰC HÀNH ( 5 điểm)
Câu 1: Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thích hợp: Biểu đồ tròn- Chọn đúng dạng biểu đồ được 0,25 điểm
Vẽ được đủ tỉ lệ các ngành, đúng, đủ, đẹp được 1,5 điểm
Viết được tên biểu đồ được 0,25điểm
Câu 2: Nhận xét đúng được 1 điểm, trong đó:
Nhận xét chung được 0,5 đ; đủ nhận xét chi tiết, cụ thể được 0,5 điểm