1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Đề và đáp án kiểm tra học kì 1 môn Vật lí lớp 11 trường THPT Thanh Miện, Sở GD&ĐT Hải Dương 2019-2020 - Học Toàn Tập

23 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 578,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì không phụ thuộc vào:A. Vị trí các điểm MN.[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT THANH MIỆN

Đề thi gồm có 03 trang

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN THI: VẬT LÍ 11

Thời gian làm bài: 45 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: số bao danh:

Câu 1: :Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

Câu 2: Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện thì

thanh kim loại nhiễm điện do hưởng ứng và

A Hai đầu M, N đều nhiễm điện dương

B Hai đầu M, N đều nhiễm điện âm

C Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương

D Đầu M nhiễm điện dương, đầu N nhiễm điện âm

Câu 3: Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

A Tăng khi nhiệt độ giảm

B Tăng khi nhiệt độ tăng

C Không đổi theo nhiệt độ

D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

Câu 4: Trên hình bên có về một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A

và B Chọn kết luận đúng ?

A Cả A và B là điện tích dương

B A là điện tích âm, B là điện tích dương

C A là điện tích dương, B là điện tích âm

D Cả A và B là điện tích âm

Câu 5: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

Câu 6: Chất bán dẫn có 2 loại hạt tải điên là êlectron và lỗ trống Trong đó lỗ trống là

A Một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e

B Một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương

C Một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn

D Một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? Theo thuyết electron

A nguyên tử mà bị mất một số electron thì trở thành ion dương

B Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

C Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron

D Một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

Câu 8: Dòng điện được định nghĩa là

A Là dòng chuyển dời có hướng của electron B Dòng chuyển động của các điện tích

C Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích D Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương Câu 9: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một

điện trường thì không phụ thuộc vào:

A Độ lớn của điện tích q

B Vị trí các điểm MN

C Hình dạng của đường đi từ M đến N

D Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi

Câu 10: Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì

A Các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng

B Các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện

C Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng

A

B

Trang 2

D Các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện

Câu 11: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

A dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường

B dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường

C dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường

D dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau

Câu 12: Công thức xác định công suất của nguồn điện (E là suất điện động của nguồn điện) là

A P nguonEI B P nguonEIt C P nguonUI D P nguonUIt

Câu 13: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong

một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là

Câu 14: Cho mạch điện như hình vẽ

Ba pin giống nhau, mỗi pin có E = 12V; r =1,5Ω

Điện trở mạch ngoài bằng 3,5Ω Khi đó cường độ dòng điện qua R là:

Câu 15: Cho 3 nguồn điện giống nhau mắc nối tiếp trong đó mỗi pin có ξ= 1,5V, r= 0,5Ω Khi đó suất

điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:

Câu 16: Suất điện động của một pin 1,5V Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích + 4C từ cực âm tới

cực dương bên trong nguồn điện là:

Câu 17: Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam

Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

Câu 18: Một hộ gia đình chăn nuôi gà, vào mùa đông dùng 2 bóng đèn sợi đốt loại 75W để sưởi ấm cho

đàn gà con Nếu dùng mỗi ngày 12 giờ thì trong 30 ngày hết bao nhiêu tiền điện? (Biết giá tiền điện trung bình là 1500 đồng/(kW.h))

Câu 19: Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình

thường Suất điện động của nguồn điện là

Câu 22: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9

V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là:

Câu 23: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông

Câu 24: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có cực dương bằng bạc Biết bạc có A =

108 g/mol, có n = 1 Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là 4,32 g Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân trong thời gian đó là

Câu 25: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

Trang 3

Câu 29: Cho mạch điện như hình vẽ, biết E 12V; r 1 ; RΩ 1 6 , R3  2 R2là một biến trở

Điều chỉnh R2 bằng bao nhiêu để công suất điện tiêu thụ trên R2 lớn

nhất?

Câu 30: Khi mắc điện trở R1 = 4  vào hai cực của nguồn điện thì dòng

điện trong mạch có cường độ I1 = 0,5 (A) Khi mắc điện trở R2 = 10 

thì dòng điện trong mạch là I2 = 0,25 (A) Điện trở trong r của nguồn là

-

- HẾT -

Trang 4

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT THANH MIỆN

Đề thi gồm có 03 trang

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN THI: VẬT LÍ 11

Thời gian làm bài: 45 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 209

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: số bao danh:

Câu 1: Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

A Tăng khi nhiệt độ giảm

B Tăng khi nhiệt độ tăng

C Không đổi theo nhiệt độ

D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

Câu 2: Chất bán dẫn có 2 loại hạt tải điên là êlectron và lỗ trống Trong đó lỗ trống là

A Một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn

B Một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e

C Một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn

D Một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương

Câu 3: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

A UN = E – I.r B UN = E + I.r C UN = Ir D UN = I(RN + r)

Câu 4: Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì

A Các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện

B Các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng

C Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng

D Các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện

Câu 5: Dòng điện được định nghĩa là

A Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương B Dòng chuyển động của các điện tích

C Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích D Là dòng chuyển dời có hướng của electron

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? Theo thuyết electron

A Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron

B Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

C nguyên tử mà bị mất một số electron thì trở thành ion dương

D Một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

Câu 7: Trên hình bên có về một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A

và B Chọn kết luận đúng ?

A Cả A và B là điện tích âm

B Cả A và B là điện tích dương

C A là điện tích dương, B là điện tích âm

D A là điện tích âm, B là điện tích dương

Câu 8: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích q khi di chuyển từ điểm M

đến điểm N trong một điện trường thì không phụ thuộc vào:

A Độ lớn của điện tích q

B Vị trí các điểm MN

C Hình dạng của đường đi từ M đến N

D Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi

Câu 9: Công thức xác định công suất của nguồn điện (E là suất điện động của nguồn điện) là

A P nguonEI B P nguonEIt C P nguonUI D P nguonUIt

Câu 10: :Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

Câu 11: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

A

B

Trang 5

A dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường

B dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường

C dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường

D dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau

Câu 12: Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện thì

thanh kim loại nhiễm điện do hưởng ứng và

A Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương

B Đầu M nhiễm điện dương, đầu N nhiễm điện âm

C Hai đầu M, N đều nhiễm điện dương

D Hai đầu M, N đều nhiễm điện âm

Câu 13: Một hộ gia đình chăn nuôi gà, vào mùa đông dùng 2 bóng đèn sợi đốt loại 75W để sưởi ấm cho

đàn gà con Nếu dùng mỗi ngày 12 giờ thì trong 30 ngày hết bao nhiêu tiền điện? (Biết giá tiền điện trung bình là 1500 đồng/(kW.h))

Câu 14: Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình

thường Suất điện động của nguồn điện là

Câu 15: Suất điện động của một pin 1,5V Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích + 4C từ cực âm tới

cực dương bên trong nguồn điện là:

Câu 16: Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam

Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

Câu 17: Cho mạch điện như hình vẽ

Ba pin giống nhau, mỗi pin có E = 12V; r =1,5Ω

Điện trở mạch ngoài bằng 3,5Ω Khi đó cường độ dòng điện qua R là:

Câu 18: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong

một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là

Câu 21: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9

V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là:

Câu 22: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông

Câu 23: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có cực dương bằng bạc Biết bạc có A =

108 g/mol, có n = 1 Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là 4,32 g Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân trong thời gian đó là

Câu 24: Cho 3 nguồn điện giống nhau mắc nối tiếp trong đó mỗi pin có ξ= 1,5V, r= 0,5Ω Khi đó suất

điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:

Trang 6

Câu 25: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

Câu 26: Một vật kim loại được mạ đồng có diện tích bề mặt S = 1cm2 Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ I = 0,01(A) và thời gian mạ là t = 2683(s) Cho biết đồng có khối lượng riêng D = 8900kg/m3, A = 64 g/mol, có n = 2 Độ dày của lớp đồng phủ trên bề mặt của vật được

Câu 28: Khi mắc điện trở R1 = 4  vào hai cực của nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ I1

= 0,5 (A) Khi mắc điện trở R2 = 10  thì dòng điện trong mạch là I2 = 0,25 (A) Điện trở trong r của nguồn là

Câu 29: Cho mạch điện như hình vẽ, biết E 12V; r 1 ; RΩ 1 6 , R3  2 R2là một biến trở

Điều chỉnh R2 bằng bao nhiêu để công suất điện tiêu thụ trên R2 lớn nhất?

Câu 30: Cho hai điện tích q1 = 16.10-8C và q2 = 4.10-8 C đặt lần lượt tại A

và B cách nhau 45 cm trong chân không Vị trí M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0

-

- HẾT -

Trang 7

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT THANH MIỆN

Đề thi gồm có 03 trang

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN THI: VẬT LÍ 11

Thời gian làm bài: 45 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 357

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: số bao danh:

Câu 1: :Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

Câu 2: Công thức xác định công suất của nguồn điện (E là suất điện động của nguồn điện) là

A P nguonEI B P nguonEIt C P nguonUI D P nguonUIt

Câu 3: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

A UN = I(RN + r) B UN = E + I.r C UN = Ir D UN = E – I.r

Câu 4: Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

A Tăng khi nhiệt độ tăng

B Tăng khi nhiệt độ giảm

C Không đổi theo nhiệt độ

D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

Câu 5: Chất bán dẫn có 2 loại hạt tải điên là êlectron và lỗ trống Trong đó lỗ trống là

A Một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e

B Một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn

C Một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn

D Một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương

Câu 6: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

A dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường

B dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường

C dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường

D dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau

Câu 7: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một

điện trường thì không phụ thuộc vào:

A Độ lớn của điện tích q

B Vị trí các điểm MN

C Hình dạng của đường đi từ M đến N

D Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi

Câu 8: Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện thì

thanh kim loại nhiễm điện do hưởng ứng và

A Đầu M nhiễm điện dương, đầu N nhiễm điện âm

B Hai đầu M, N đều nhiễm điện âm

C Hai đầu M, N đều nhiễm điện dương

D Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương

Câu 9: Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì

A Các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng

B Các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện

C Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng

D Các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? Theo thuyết electron

A Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron

B nguyên tử mà bị mất một số electron thì trở thành ion dương

C Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

Trang 8

D Một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

Câu 11: Dòng điện được định nghĩa là

A Dòng chuyển động của các điện tích B Là dòng chuyển dời có hướng của electron

C Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương D Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích Câu 12: Trên hình bên có về một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm

A và B Chọn kết luận đúng ?

A Cả A và B là điện tích âm

B Cả A và B là điện tích dương

C A là điện tích dương, B là điện tích âm

D A là điện tích âm, B là điện tích dương

Câu 13: Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng

cực âm tăng thêm 4 gam Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

Câu 14: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9

V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là:

Câu 15: Suất điện động của một pin 1,5V Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích + 4C từ cực âm tới

cực dương bên trong nguồn điện là:

Câu 18: Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình

thường Suất điện động của nguồn điện là

Câu 19: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ

Ba pin giống nhau, mỗi pin có E = 12V; r =1,5Ω

Điện trở mạch ngoài bằng 3,5Ω Khi đó cường độ dòng điện qua R là:

Câu 21: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông

Câu 22: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có cực dương bằng bạc Biết bạc có A =

108 g/mol, có n = 1 Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là 4,32 g Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân trong thời gian đó là

Câu 23: Cho 3 nguồn điện giống nhau mắc nối tiếp trong đó mỗi pin có ξ= 1,5V, r= 0,5Ω Khi đó suất

điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:

Câu 24: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong

một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là

A

B

Trang 9

Câu 25: Một hộ gia đình chăn nuôi gà, vào mùa đông dùng 2 bóng đèn sợi đốt loại 75W để sưởi ấm cho

đàn gà con Nếu dùng mỗi ngày 12 giờ thì trong 30 ngày hết bao nhiêu tiền điện? (Biết giá tiền điện trung bình là 1500 đồng/(kW.h))

Câu 28: Cho mạch điện như hình vẽ, biết E 12V; r 1 ; RΩ 1 6 , R3  2 R2là một biến trở

Điều chỉnh R2 bằng bao nhiêu để công suất điện tiêu thụ trên R2 lớn

nhất?

Câu 29: Khi mắc điện trở R1 = 4  vào hai cực của nguồn điện thì dòng

điện trong mạch có cường độ I1 = 0,5 (A) Khi mắc điện trở R2 = 10  thì

dòng điện trong mạch là I2 = 0,25 (A) Điện trở trong r của nguồn là

Câu 30: Một vật kim loại được mạ đồng có diện tích bề mặt S = 1cm2 Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ I = 0,01(A) và thời gian mạ là t = 2683(s) Cho biết đồng có khố i lượng riêng D = 8900kg/m3, A = 64 g/mol, có n = 2 Độ dày của lớp đồng phủ trên bề mặt của vật được

mạ gần đúng là

-

- HẾT -

Trang 10

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT THANH MIỆN

Đề thi gồm có 03 trang

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN THI: VẬT LÍ 11

Thời gian làm bài: 45 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 570

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: số bao danh:

Câu 1: Chất bán dẫn có 2 loại hạt tải điên là êlectron và lỗ trống Trong đó lỗ trống là

A Một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn

B Một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn

C Một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương

D Một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e

Câu 2: Dòng điện được định nghĩa là

A Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích B Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương

C Dòng chuyển động của các điện tích D Là dòng chuyển dời có hướng của electron Câu 3: Công thức xác định công suất của nguồn điện (E là suất điện động của nguồn điện) là

A P nguonEI B P nguonEIt C P nguonUIt D P nguonUI

Câu 4: Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

A Không đổi theo nhiệt độ

B Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

C Tăng khi nhiệt độ giảm

D Tăng khi nhiệt độ tăng

Câu 5: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

Câu 6: Trên hình bên có về một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A

và B Chọn kết luận đúng ?

A Cả A và B là điện tích âm

B A là điện tích âm, B là điện tích dương

C A là điện tích dương, B là điện tích âm

D Cả A và B là điện tích dương

Câu 7: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

A dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường

B dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường

C dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường

D dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau

Câu 8: Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện thì

thanh kim loại nhiễm điện do hưởng ứng và

A Hai đầu M, N đều nhiễm điện âm

B Hai đầu M, N đều nhiễm điện dương

C Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương

D Đầu M nhiễm điện dương, đầu N nhiễm điện âm

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? Theo thuyết electron

A Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

B Một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

C Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron

D nguyên tử mà bị mất một số electron thì trở thành ion dương

Câu 10: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một

điện trường thì không phụ thuộc vào:

A Độ lớn của điện tích q

B Vị trí các điểm MN

A

B

Trang 11

C Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi

D Hình dạng của đường đi từ M đến N

Câu 11: :Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

Câu 12: Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì

A Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng

B Các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện

C Các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện

D Các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng

Câu 13: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông

Câu 14: Cho 3 nguồn điện giống nhau mắc nối tiếp trong đó mỗi pin có ξ= 1,5V, r= 0,5Ω Khi đó suất

điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:

Câu 15: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9

V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là:

Câu 16: Cho mạch điện như hình vẽ

Ba pin giống nhau, mỗi pin có E = 12V; r =1,5Ω

Điện trở mạch ngoài bằng 3,5Ω Khi đó cường độ dòng điện qua R là:

Câu 17: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có cực dương bằng bạc Biết bạc có A =

108 g/mol, có n = 1 Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là 4,32 g Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân trong thời gian đó là

Câu 18: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω), hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 (V) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là

A U1 = 6 (V) B U1 = 8 (V) C U1 = 1 (V) D U1 = 4 (V)

Câu 19: Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình

thường Suất điện động của nguồn điện là

Câu 20: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

Câu 21: Suất điện động của một pin 1,5V Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích + 4C từ cực âm tới

cực dương bên trong nguồn điện là:

Câu 22: Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam

Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

Câu 23: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong

một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là

Câu 24: Một hộ gia đình chăn nuôi gà, vào mùa đông dùng 2 bóng đèn sợi đốt loại 75W để sưởi ấm cho

đàn gà con Nếu dùng mỗi ngày 12 giờ thì trong 30 ngày hết bao nhiêu tiền điện? (Biết giá tiền điện trung bình là 1500 đồng/(kW.h))

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w