1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Tóm tắt lý thuyết và bài tập động lực học chất điểm

18 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bắt đầu chuyển động đi được quãng đường 80 cm trong 4s. Tính độ lớn của hợp lực tác dụng vào vật. Ném thẳng đứng một quả bóng khối lượng 400 g xuống mặt sàn với vận tốc 4m/s. Quả bóng c[r]

Trang 1

Tuyensinh247.com 1

A Phần tổng hợp lực và phân tích lực: F12  F 1 F2

Vận dụng quy tắc hình bình hành

Khi vẽ hình cần chú ý độ dài của vectơ lực tỉ lệ với độ lớn của lực

Chú ý:

a) Hai lực thành phần cùng chiều: F1F2F12  F1 F2

b) Hai lực thành phần ngược chiều: F1F2F12 F1F2

FFFFF

 

d) Hai lực thành phần hợp với nhau góc α, F1 = F2 → 12 2 .cos1

2

 

e) Hai lực thành phần hợp với nhau góc α, F1 ≠ F2 → 2 2

B Ba định luật Niuton

1 Định luật I Niuton:

Vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì:

   

2 Định luật II Niuton:

Vật chuyển động có gia tốc thì:

   

* Trọng lực : Pm g.

Chú ý:

Khi phân tích P thành hai thành phần thì :

.sin

PP  , P P.cos 

Khi phân tích F thành hai thành phần thì :

1

F



2

F



12

F



O

F



F



TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐỘNG LỰC

HỌC CHẤT ĐIỂM

Trang 2

3 Định luật III Niuton:

Áp dụng cho bài toán va chạm của 2 vật A và B: FAB  FBA

C Các lực cơ học

1 Lực hấp dẫn: là lực hút giữa hai vật có khối lượng m1 và m2 , có biểu thức sau:

1 2

2

.

hd

G m m F

r

với r: khoảng cách giữa tâm hai vật (m)

*Chú ý:

Trọng lực

tác dụng

vào vật

2

md

GmM P

R

 2

h

GmM P

R h

Gia tốc

trọng

trường

2

md md

g

2 ( )

h h

g

 

m: khối lượng vật,

M: khối lượng trái đất,

R: bán kính Trái đất,

h: độ cao của vật so với mặt đất

2 Lực đàn hồi:

xuất hiện khi lò xo bị biến dạng đàn hồi

+ Điểm đặt: tại vật gắn với đầu lò xo

+ Phương : trùng với trục của lò xo

+ Chiều: Ngược chiều biến dạng của lò xo (Ngược chiều ngoại lực tác dụng vào lò xo) + Độ lớn: F = k l

3 Lực ma sát:

a) Ma sát nghỉ: xuất hiện khi một vật đứng yên mà vẫn chịu tác dụng của lực

Độ lớn: Lực ma sát nghỉ có độ lớn bằng độ lớn ngoại lực tác dụng vào vật trên phương song song với mặt tiếp xúc

Chú ý:

+ Lực ma sát nghỉ không có biểu thức

+ Lực ma sát nghỉ cực đại: (Fmsn )max = μn .N

b) Ma sát trượt: xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác

Fmst = μt .N

c) Ma sát lăn: xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác

Fmsl = μl .N

Trang 3

Tuyensinh247.com 3

4 Lực hướng tâm: (đây không phải loại lực cơ học mới như ma sát, đàn hồi, hấp dẫn)

Hợp lực của các lực tác dụng vào vật làm vật chuyển động tròn đều gọi là lực hướng

tâm:

Fht = m.aht =

2 2

r

 

Chú ý: r là khoảng cách từ vật đến tâm quay của vật

Công thức liên hệ: 2 2 f

T

    với ω: tốc độ góc (rad/s), f : tần số (vòng/s) T: chu kì (s)

5 Bài toán vật chuyển động khi bị ném ngang, hoặc bị ném xiên

a) Bài toán vật bị ném ngang từ độ cao h:

( CHọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ)

Trên trục Ox: ( vật chuyển động thẳng đều)

x = v0 .t (1)

vx = v0 (2)

Trên trục Oy: (Xem như vật rơi tự do với gia tốc g )

y = ½ g.t2 (3)

vy = g.t (4)

* Tìm thời gian rơi: cho y = h, giải p.t (3) sẽ tìm được tc/đ là thời gian đi trong không gian cho đến khi chạm đất

/

2

c d

H t

g

* Tìm vận tốc ở độ cao h 1 so với mặt đất (h 1 <h): v = 2 2

vv với vx = v0 , vy được tìm như sau: cho y = h1 giải p.t (3) tìm thời gian t, sau đó thế t

vào p.t (4) tìm vy

2 H

* Tìm tầm ném xa: cho y = H, giải phương trình (3) tìm được tc/đ , sau đó thế t vào p.t (1)

sẽ tìm được tầm ném xa

L v0. 2H

g

y

x

O

H

o

v



v

x

v



y

v

Trang 4

6 Bài toán ném thẳng đứng một vật từ độ cao h so với mặt đất

Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên

a) Lập phương trình chuyển động của vật x = x0 + v.t + ½ gt2

chú ý :g = -10m/s 2

b) Lập p.t vận tốc : v = v0 + gt

Khi lên đến độ cao cực đại thì: v = 0

Khi chạm đất thì x = 0

CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

BÀI 13 TỔNG HỢP LỰC - PHÂN TÍCH LỰC

Bài 1 Cho hai lực có độ lớn lần lượt là F1 = 3 N, F2 = 4 N Tính độ lớn hợp lực của hai

lực đó trong các trường hợp sau:

a) Hai lực cùng giá, cùng chiều (7N)

b) Hai lực cùng giá, ngược chiều.(1N)

c) Hai lực có giá vuông góc (5N)

d) Hướng của hai lực tạo với nhau góc 600

Bài 2 Một chất điểm chịu các lực tác dụng có hướng như hình 13.2 và độ lớn lần

lượt là F1 = 60 N, F2 = 30 N, F3 = 40 N Xác định hướng và độ lớn lực tổng hợp

tác dụng lên điện tích

Bài 3 Một chất chịu hai lực tác dụng có còng độ lớn 40 N và tạo với nhau góc 1200 Tính

độ lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm

Bài 4 Hợp lực F

của 2 lực F 1

F 2

tạo với hướng của lực F 1

góc 450 và có độ lớn 8 2N

và độ lớn của F1 = 8N Xác định hướng và độ lớn của lực F 2

Bài 5 Một đèn giao thông được treo chính giữa đoạn dây căng ngang và

mỗi phần chịu một lực căng như nhau 200 N Biết góc tạo bởi hai dây 1500

Tính trọng lượng của đèn

Bài 6 phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực F

, của hai lực F1

F2

A F không bao giờ bằng F1 hoặc F2 B F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2

C F luôn luôn lớn hơn F1 và F2 D Ta luôn có hệ thức F1F2   F F1 F2

Bài 7 Cho hai lực đồng qui có độ lớn 5N và 12N Giá trị nào sau đây là hợp lực của

chúng ?

A 6N B 18N

C 8N D Không tính được vì thiếu dữ kiện

1

F

2

F

3

F

Hình 13 2

Hình 13.5

Trang 5

Tuyensinh247.com 5

Bài 8 Cho lực F

có độ lớn 100 N và có hướng tạo với trục Ox một góc 36,870 (hình 13.6) Xác định độ lớn các thành phần của lực F

trên các trụ Ox và Oy

Bài 9 Cho F = 12N góc bằng 300

a) Phân tích F

thành 2 lực F/ /

song song với mặt nghiêng

và F

vuông góc với mặt nghiêng

b) Tính F1 và F2

Bài 10 Một vật nằm trên mặt nghiêng góc 300 so với phương ngang chịu

trọng lực tác dụng có độ lớn là 50 N Xác định độ lớn các thành phần của

trọng lực theo các phương vuông góc và song song với mặt nghiêng

Xác định thành phần phân tích của trọng lực tác dụng lên vật theo phương

vuông góc và song song với mặt nghiêng biết trọng lượng của vật là 200 N

BÀI 14 ĐỊNH LUẬT I NEWTON

Bài 11 Một quả nặng có trọng lượng 20 N treo trên sợi dây Biểu diễn trọng lực và lực

căng dây tác dụng lên quả nặng Tính độ lớn lực căng dây

Bài 12 Một vật chuyển động thẳng đều với lực kéo F = 10N (phương song song với mặt

đường)

Tìm lực cản tác dụng vào vật, trọng lực, phản lực của mặt đường tác dụng lên vật Vẽ các

lực này

Bài 13 Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt ngang với lực kéo F = 10N (có giá hợp

với phương ngang góc 300, chiều hướng xiên lên) Tìm lực cản tác dụng vào vật, trọng

lực, phản lực của mặt đường tác dụng lên vật Vẽ các lực này

Bài 14 Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt ngang với lực cản Fc = 10N Biết lực

kéo có giá hợp với phương ngang góc 300, chiều hướng xiên lên Tìm lực kéo tác dụng

vào vật, trọng lực, phản lực của mặt đường tác dụng lên vật Vẽ các lực này

Bài 15 Tại hai điểm A và B cách nhau 0,5 m, người ta gắn hai đầu của một sợi dây Khi

treo một quả nặng 40 N vào chính giữa sợi dây thì điểm treo võng xuống một đoạn 12,5

cm Tính lực căng mỗi phần sợi dây tác dụng vào điểm C

Bài 16 Treo một quả nặng có trọng lượng 50 N vào vào dây treo tại

điểm C như hình 14.3 Thấy độ lớn lực căng T1 bằng 30 N Tính lực

căng T2

Bài 17 Một vật chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang với

lực kéo F = 50N Vẽ các lực tác dụng lên vật và tìm độ lớn của chúng

Biết vật có khối lượng 10kg, lấy g = 10m/s2

F Hình 13 6

x

y

α

C

m Hình 14.3

α

Hình 13.8

1200

A

B

O

P

F

Trang 6

Bài 18 Một vật có trọng lượng P=20N được treo vào một vòng nhẫn O ( coi như chất

điểm) vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và OB như hình vẽ biết dây OA nằm

ngang và hợp với dây OB một góc 1200 tìm lực căng của hai dây OA và OB

Bài 19 một vật có khối lượng m=5kg được treo bằng ba sợi dây như hình vẽ lấy

g=9,8m/s2 Tìm lực kéo của dây AC và dây BC

BÀI 15 ĐỊNH LUẬT II NEWTON

Bài 1 Tác dụng lực 0,1N lên vật khối lượng 0,2kg đang đứng yên Tìm vận tốc và quãng

đường vật đi được trong 5 s đầu tiên

Bài 2 Một quả bóng có khối lượng 0,6kg đang đứng yên trên sân cỏ Một cầu thủ đá vào

bóng, khi rời chân bóng có vận tốc 10m/s Tìm lực tác dụng vào bóng biết rằng khoảng thời gian chân cầu thủ chạm vào bóng là 0,02s

Bài 3 Một ô tô chuyền động trên đường thẳng nằm ngang với vân tốc 36km/h thì tài xế

hãm phanh, xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại sau khi đi thêm được 20m Khối

lượng của xe là 1 tấn Tính lực hãm

Bài 4 Một xe có khối lượng 100kg bắt đầu chuyển động trên đường ngang Biết sau khi

chạy được 200m thì đạt vận tốc 20m/s

a) Tính gia tốc của chuyển động

b) tính lực kéo của động cơ khi : T.h.1 : lực cản không đáng kể T.h.2: lực cản là 100N c) Xe đang chạy với vận tốc trên thì tắt máy Hỏi xe chạy thêm được đoạn đường bao

nhiêu và sau bao lâu thì dừng lại ( Lúc này lực cản là 100N)

Bài 5 Một vật khối lượng 4,5 kg chuyển động với gia tốc 1,2 m/s2 Tính độ lớn hợp lực tác dụng lên vật

Bài 6 Một vật khối lượng 2 kg đang đứng yên Khi chịu lực tác dụng không đổi thì nó

bắt đầu chuyển động đi được quãng đường 80 cm trong 4s Tính độ lớn của hợp lực tác dụng vào vật

Bài 7 Ném thẳng đứng một quả bóng khối lượng 400 g xuống mặt sàn với vận tốc 4m/s

Quả bóng chịu tác dụng trong thời gian 0,1 s rồi nảy lại ngược chiều với cùng vận tốc Tính độ lớn lực trung bình tác dụng lên vật trong thời gian đó

Bài 8 Một vật có khối lượng m = 10kg, chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực ma sát có độ lớn Fms = 20N Lấy g = 10m/s2 Biết vật chuyển động nhanh dần trên mặt ngang không

vận tốc đầu, sau khi đi được 100m vật đạt vận tốc 10m/s Xác định lực kéo tác dụng lên vật trong hai trường hợp:

a) Lực kéo có phương song song với mặt ngang

450

C

A

B

Trang 7

Tuyensinh247.com 7

b) Lực kéo hợp với phương ngang một góc 300

Bài 9 Một vật khi chịu hợp lực tác dụng có độ lớn 8 N thì chuyển động với gia tốc 1,2

m/s2 Nếu nó chịu hợp lực tác dụng có độ lớn 10 N thì chuyển động với gia tốc bao nhiêu?

Bài 10 Một vật có khối lượng 4 kg, dưới tác dụng của lực F thu được gia tốc 3 m/s2 Đặt thêm vào vật một vật khác thì cũng lực ấy chỉ gây được gia tốc 2 m/s2 Tính khối lượng của vật đặt thêm vào

Bài 11 Một vật được tăng tốc từ trạng thái đứng yên với hợp lực có độ lớn 2 N thì đi

được quãng đường 4 m trong 4 s Nếu dùng hợp lực 3 N thì đi được quãng đường bao nhiêu trong 5 s?

Bài 12 Một vật nặng 16 kg được kéo trượt trên mặt sàn nằm ngang có độ lớn Fk = 5 N theo phương song song với mặt ngang Biết lực ma sát có độ lớn 3 N Tính gia tốc mà vật thu được

Bài 13 Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động trên mặt ngang dưới tác dụng của lực

kéo theo phương ngang với độ lớn 1,2 N từ trạng thái đứng yên Trong 4 s dầu, vật đi được quãng đường 3,2 m Tính độ lớn lực ma sát và bỏ qua các lực còn lại

Bài 14 Dụng lực có độ lớn F để kéo vật có khối lượng m1 thì thu được gia tốc a1 = 6 m/s2 Dùng lực F để kéo vật có khối lượng m2 thì vật thu được gia tốc a2 = 3 m/s2 Nếu gộp cả 2 vật có khối lượng m1 và m2 rồi dùng lực F để kéo thì nó thu được gia tốc bao nhiêu?

Bài 15 Dưới tác dụng của lực F1 không đổi, một vật chuyển đổng thẳng trên đoạn đường

AB và vận tốc tăng từ 0 đến 20 m/s trong thời gian t Trên đoạn BC, vật chịu tác dụng của lực F2 và tăng tốc tới 30 m/s cũng trong thời gian t Biết A, B, C, D thẳng hàng

a) Tính tỉ số 1

2

F

F b) Vật chuyển động trên đoạn đường CD trong thời gian 2t vẫn dưới tác dụng của lực F2 Tính vận tốc của vật ở D

Bài 16 Một vật đang có vận tốc 8 m/s thì chịu tác dụng của lực F ngược chiều chuyển

động trong thời gian 6 s Vận tốc giảm xuống còng 5 m/s Trong 10 s tiếp theo, vật chịu tác dụng của lực có độ lớn tăng gấp ba và không đổi chiều Tính vận tốc của vật tại thời điểm cuối

Bài 17 Một xe khối lượng 6 tạ đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, chuyển động

chậm dần đều Tìm lực hãm biết quãng đường vật đi được trong giây cuối là 1,2 m

Bài 18 Một vật có khối lượng m = 300kg được kéo lên dốc ( biết dốc nghiêng 300 so với mặt ngang) Lấy g = 10m/s2 Bỏ qua mọi ma sát

Trang 8

a) Tìm lực kéo tác dụng lên vật để vật chuyển động đều trên mặt dốc ( Biết lực kéo song song với mặt dốc)

b) Tìm lực kéo tác dụng lên vật để vật chuyển động nhanh dần trên mặt dốc Biết vận tốc

ở chân dốc và đỉnh dốc lần lượt là 0m/s và 10m/s , chiều dài của dốc là 50m.( Biết lực kéo song song với mặt dốc)

c) Tìm lực kéo tác dụng lên vật để vật chuyển động nhanh dần giống câu b ( Biết lực kéo hợp với mặt dốc một góc 300)

BÀI 16 ĐỊNH LUẬT III NEWTON

Bài 1 Một quả bóng tenis 200 g lăn tới đập vuông góc vào chân tường với tốc độ 10 m/s

và tương tác trong thời gian 0,12 s rồi bật ra với tốc độ 8 m/s Tính độ lớn lực mà bóng tác dụng lên tường

Bài 2 Hai xe lăn có khối lượng m1 = 2 kg, m2 = 3 kg được đặt trên ray thẳng nằm ngang Cho hai xe tương tác với nhau bằng cách đặt một lò xo được nén ở giữa chúng rồi nối bằng dây chỉ Sau khi đốt dây chỉ đứt xe một thu được vận tốc là 4 m/s Tính tốc độ mà

xe hai thu được

Bài 3 Trên mặt nằm ngang không ma sát, xe một chuyển động với độ lớn vận tốc 5 m/s

đến va chạm vào xe hai đang đứng yên Sau va chạm, bật lại với tốc độ 150 cm/s, xe hai chuyển động với độ lớn vận tốc 200 cm/s Biết khối lượng xe hai là 400 g Tính khối lượng xe một

Bài 4 Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, quả cầu 1 chuyển động với

vận tốc 4m/s đến va chạm vào quả cầu thứ hai đang đứng yên Sau va chạm cả hai quả cầu chuyển động theo hướng cũ của quả cầu 1 với cùng vận tốc 2m/s Tìm tỉ số khối lượng m1/m2

Bài 5 Xe lăn 1 có khối lượng m1 = 400g, có gắn một lò xo Xe lăn 2 có khối lượng m2

Ta cho hai xe ép sát vào nhau bằng cách buộc sợi dây để lò xo bị nén Khi ta đốt sợi dây buộc, lò xo dãn ra, và sau thời gian Δt rất ngắn, hai xe đi về hai hướng ngược nhau với tốc độ v1 = 1,5m/s; v2 = 1m/s Tính m2

Bài 6 Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đụng vào xe B đang đứng

yên Sau va chạm xe A dội lại với vận tốc 0,1m/s còn xe B chạy với vận tốc 0,55m/s Cho mB = 200g Tìm mA

Đs: 100g

Bài 7 Hai vật có khối lượng 5kg và 10 kg chuyển động có khối lượng thẳng đều trên

mặt phẳng ngang với vận tốc lân lượt là 1,5m/s và 2m/s, đến va chạm vào nhau Biết sau

va chạm vật thứ nhất bật trở lại với vận tốc 1m/s Hỏi sau va chạm vật thứ hai chuyển động theo chiều nào với vận tốc bao nhiêu

Bài 8* Hai quả bóng ép sát vào nhau trên mặt phẳng ngang Khi buông tay hai quả

bóng lăn được những quãng đường 9m và 4m rồi dừng lại Biết sau khi rời nhau , hai quả

Trang 9

Tuyensinh247.com 9

bóng chuyển động chậm dần đều với cùng một gia tốc Tính tỉ số khối lượng hai bóng

Đs: 1,5

Bài 9 một vật có khối lượng 1kg đang chuyển động với vận tốc 5m/s, thì va chạm vào

vật thứ hai đang đứng yên Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược lại với vận tốc 1m/s, còn vật thứ hai chuyển động với vận tốc 2m/s Hỏi khối lượng của vật thứ hai bằng bao nhiêu?

BÀI 17 LỰC HẤP DẪN

Bài 1 Hai chiếc xe tăng, mỗi chiết nặng 40 tấn ở cách nhau 100 m Tính độ lớn hấp dẫn

giữa hai xe

Bài 2 Hai tàu thủy đi cách nhau 1 km thì hấp dẫn nhau bằng một lực có độ lớn 0,1 N

Nếu hai tàu đi cách nhau 800 m thì độ lớn lực hấp dẫn giữa chúng là bao nhiêu?

Bài 3 Coi Trái Đất là một khối cầu đồng chất có bán kính 6380 km và có khối lượng

5,9.1024 kg Xác định gia tốc rơi tự do ở mặt đất biết hằng số hấp dẫn là 6,67.10-11 N.m2/kg2

Bài 4 Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và gia tốc rơi tự do ở trên mặt đất là 9,812

m/s2 Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 10 km

Bài 5 Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao bằng 2 lần bán kính Trái Đất, biết gia tốc trọng

trường trên mặt đất là 9,81 m/s2

Bài 6 Biết khối lượng Hỏa tinh bằng 0,11 lần khối lượng Trái Đất và đường kính bằng

0,53 lần đường kính Trái Đất Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là 9,81 m/s2 Tính gia tốc rơi

tự do ở bề mặt Hỏa tinh

Bài 7** Trong một quả cầu đặc đồng chất, bán kính R người ta khoét một lỗ hình cầu có

bán kính R/2 Tìm lực tác dụng đặt lên vật nhỏ m nằm trên đường

nối hai hình cầu và cách tâm hình cầu lớn một khoảng d như hình

17.7 Biết khi chưa khoét, quả cầu có khối lượng M

Bài 8 Một quả cầu ở mặt đất có trọng lượng 400N Khi chuyển nó lên một điểm cách

tâm trái đất 4R ( R là bán kính trái đất) thì nó có trọng lượng bao nhiêu

Bài 9 Lực hút của Trái đất đặt vào một vật ở mặt đất là 45N, khi ở độ cao h là 5N Cho

bán kính trái đất là R Tìm h

Bài 10 Tìm gia tốc trọng trường ở độ cao h = R/4 ( R là bán kính trái đất) Cho biết

trọng lực trên bề mặt trái đất là g0 = 9,8m/s2

Bài 10b Tìm độ cao đặt vật, biết ở độ cao này vật chịu một lực hút của trái đất là 9N,

còn khi đặt vật tại mặt đất thì vật chịu tác dụng của một lực hút 36N Cho bán kính trái đất là 6400km

Bài 11 Cho gia tốc trọng trường ở độ cao h nào đó là g = 4,9m/s2 Biết gia tốc trọng

trường trên mặt đất là g0 = 9,8m/s2 bán kính trái đất là 6400km Tìm h

d Hình 17.7

Trang 10

Bài 12 Biết gia tốc rơi tụ do trên bề mặt của Trái đất là g0 = 9,8m/s2.Biết khối lượng trái đất gấp 81 lần khối lượng mặt trăng, bán kính của trái đất gấp 3,7 lần bán kính mặt trăng Tìm gia tốc rơi tự do trên bề mặt mặt trăng

Bài 13 Một vật có trọng lượng 3000N khi ở trên mặt đất Gọi R = 6400km là bán kính

trái đất

a) Tìm trọng lượng của vật khi ở vị trí cách tâm trái đất 3R

b) Tìm trọng lượng của vật khi ở độ cao h = ¼ R

c) Tìm lực hút của vật tác dụng vào Trái đất, biết vật ở độ cao 2R

Bài 14 Cho gia tốc rơi tự do của vật ở gần mặt đất là 9,8 m/s2 và R là bán kính trái đất Tìm gia tốc rơi tự do ở:

a) Vị trí cách tâm trái đất 4R

b) Ở độ cao 3200km

c) Ở độ cao 3R

Bài 15 Một vật ở vi trí cách tâm trái đất 3R thì có trọng lượng 5000N Hỏi khi vật ở độ

cao 4R thì vật có trọng lượng bao nhiêu Biết R là bán kính trái đất

BÀI 18 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM

Dạng 1 Ném theo phương thẳng đứng

Bài 1 Một vật được ném lên thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu 20 m/s Bỏ qua

lực cản của không khí, biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2

a) Tính độ cao cực đại mà vật đạt được

b) Sau bao lâu vật chạm đất

c) Khi chạm đất vật có vận tốc bao nhiêu

d) Ở độ cao cách mặt đất 5m, vật có vận tốc bao nhiêu

Bài 2 Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng từ độ cao cách mặt đất 100m,

với vận tốc đầu 10m/s Lấy g = 10m/s2

a) Tính độ cao cực đại mà vật đạt được

b) Sau bao lâu vật chạm đất

c) Khi chạm đất vật có vận tốc bao nhiêu

d) Ở độ cao cách mặt đất 5m, vật có vận tốc bao nhiêu

Dạng 2 Vật ném ngang

Bài 3 Từ độ cao cách mặt đất 10m, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc

đầu 15m/s

a) Lập phương trình chuyển động theo phương ngang và phương thẳng đứng CHọn gốc tọa độ tại vị trí ném

b) Tìm tầm ném xa của vật

c) Tìm vận tốc khi chạm đất Khi chạm đất, phương chuyển động của vật hợp với phương thẳng đứng một góc bao nhiêu

d) Khi đến vị trí cách mặt đất 5m, vận tốc của vật là bao nhiêu

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w